1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết

166 18,2K 64

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần hoạt động hình thành kiến thức: HS tự nghiên cứu thông tin trong hướngdẫn, thảo luận nhóm để viết công thức hóa học và nêu ý nghĩa của công thức hóahọc, xác định hóa trị của các ngu

Trang 1

b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực hợp tác; Nănglực sử dụng ngôn ngữ khoa học

2 Tổ chức hoạt động học của học sinh

A KHỞI ĐỘNG

HĐ: Trò chơi: Nhóm nào nhanh nhất

Mục tiêu hoạt động: Nhớ lại các dụng cụ thiết bị đã học ở

KHTN 6Nội dung hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ như thế nào? GV tổ chức cho HS thực hiện trò

chơi: Nhóm nào nhanh nhất, kể đượcnhiều nhất, đúng và đầy đủ các dụng

cụ thiết bị và mẫu trong các hoạtđộng học tập ở Khoa học tự nhiên 6.Sau đó yêu cầu HS lập bản kế hoạch

Gv yêu cầu các nhóm báo cáoSản phẩm hoạt động: là gì? -Các dụng cụ đo: Kính lúp, Kính

hiển vi, La men, Lam kính

- Dụng cụ : Ống nghiệm, Giá để ống nghiệm, Đèn cồn và giá đun,

…Đánh giá kết quả hoạt động như thế nào? Khen các nhóm kể được nhiều nhất

Động viên các nhóm kể được ít

Dự kiến tình huống (nếu có) xảy ra, giải

pháp thực hiện như thế nào?

Kéo dài thời gian

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ: Tìm hiểu tên gọi, các thông tin, kí hiệu trên các dụng cụ ở hình 1.1

Mục tiêu hoạt động: Biết thêm một số dụng cụ của môn

KHTN phần vật líNội dung hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ như thế nào? GV y/c hs làm việc cá nhân, hoạt

động ghép đôi Điều khiển thảo luận

Trang 2

trên lớpPhương thức hoạt động:

Hướng dẫn HS cách học như thế nào?

Có sử dụng TBDH, học liệu không? Sự

hỗ trợ của GV như thế nào?

Từng Hs quan sát hình 1.1 rồi nêu tên gọi, các thông tin, kí hiệu Sau đóhoạt động ghép đôi và tham gia thảo luận trên lớp

Sản phẩm hoạt động: là gì? Tên gọi Các thông

Dự kiến tình huống (nếu có) xảy ra, giải

pháp thực hiện như thế nào?

HS chưa biết các kí hiệu nên vẽ ra nhiều kí hiệu, Gv cần định hướng và nêu một số kí hiệu mà sau này áp dụng

C LUYỆN TẬP

HĐ: Tìm hiểu các bước vận dụng kiến thức và thực tế

Mục tiêu hoạt động: Biết được các bước vận dụng kiến

thức và thực tế

Nội dung hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ như thế nào? Hoạt động cá nhân

Phương thức hoạt động: Hướng dẫn HS

Dự kiến tình huống (nếu có) xảy ra, giải

pháp thực hiện như thế nào?

Trang 3

+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điệntích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.

+ Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mangđiện

+ Vỏ nguyên tử gồm các eletron

+Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e vềgiá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên

tố hoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối, phân tử khối

- Vai trò của nguyên tố hóa học

Về kĩ năng

- Hình thành kĩ năng vận dụng tính toán NTK, PTK

- Củng cố kĩ năng viết KHHH

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

Về thái độ

- HS có hứng thú, tinh thần say mê học tập

- Tích cực tự giác, tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức

b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS

- Tìm đặc điểm cấu trúc của nguyên tử

b) Nội dung hoạt động

Xác định cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tửc) Phương thức hoạt động

HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh, video về cấu trúc nguyên tử để dự đoáncấu tạo nguyên tử, nguyên tử có mang điện không

Trang 4

d) Thiết bị dạy học

- Tranh về cấu trúc nguyên tử

- Màn hình, máy chiếu

đ) Sản phẩm hoạt động

- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các loại điện tích

- GV tổ chức cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nêu vấn đề

B Hình thành kiến thức

1 Nguyên tử

Hoạt động nhóm: Dựa trên kết quả hoạt động khởi động, nghiên cứu nội dungthông tin thảo luận trả lời các câu hỏi

- Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?

- Nêu đặc điểm của những loại hạt cấu tạo nên nguyên tử?

GV có thể gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc Các bạnkhác bổ sung

+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?

II Nguyên tố hóa học

Tổ chức cho HS đọc thông tin và thảo luận rút ra nhận xét:

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có nhữngđặc điểm chung nào?

GV gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc Các bạn khác bổsung

Vận dụng làm bài tập:

- Tại sao cần có chế độ ăn đầy đủ các nguyên tố hóa học cần thiết?

Dựa vào bảng 2.1, Hãy viết KHHH của các của các nguyên tố: natri, magie, sắt,clo và cho biết số p, e trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố đó

III Nguyên tử khối, phân tử khối

- GV cho HS đọc thông tin về khối lượng nguyên tử ởtài liệu để thấy được khốilượng nguyên tử được tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé

- GV cho HS theo dõi thông tin trong tài liệu và giới thiệu

- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập

Trang 5

Tính phân tử khối của các phân tử sau: Ba(OH)2, SO2 ,CO2, KMnO4

Cho HS 3 phút chuẩn bị, sau đó mỗi nhóm cử lần lượt 1 bạn lên bảng tính PTKcủa 1 CT phân tử , nhóm nào hoàn thành nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng

Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức kĩ năng, thái độ

a, Kiến thức

-Trình bày được ý nghĩa của công thức hóa hóa học của các chất

- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Xác định được hóa trị của một số nguyên tố hóa học Phát biểu quy tắc hóa trị

và vận dụng trong việc thiết lập một số công thức hợp chất vô cơ đơn giản

- Nêu được ý nghĩa của CTHH

- Biết cách tính hoá trị của một nguyên tố trong h/c khi biết CTHH của h/c và hoátrị của nguyờn tố kia.(hoặc nhóm ntử)

c, Thái độ:

- Có hứng thú, tinh thần say mê trong học tập

- Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức

- Có ý thức tìm tòi, học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết của mình

2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, hợp tác

- Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin, năng lực vận dụng kiến thức

Trang 6

Phần hoạt động hình thành kiến thức: HS tự nghiên cứu thông tin trong hướngdẫn, thảo luận nhóm để viết công thức hóa học và nêu ý nghĩa của công thức hóahọc, xác định hóa trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tố.

Hoạt động luyên tập: học sinh hoạt động cá nhân để làm các bài tập viết côngthức, nêu ý nghĩa của công thức hóa học, xác định hóa trị

Hoạt động vận dụng: cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứngdụng của muối ăn Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập

Hoạt động tìm tòi mở rộng: Học sinh tìm các nguồn tài liệu để viết đoạn văn vềvai trò của nước, vấn đề sử dụng, bảo vệ nguồn nước để tránh ô nhiễm Sản phẩmđược chia sẻ ở góc học tập

2, Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

* Hoạt động khởi động:

- Dựa vào kiến thức bài đơn chất, hợp chất học sinh đã học ở chương trình KHTN

6, yêu cầu học sinh điền vào bảng kiến thức sau và thảo luận trả lời các câu hỏi ởsgk:

Tên chất Công thức phân tử Đơn chất hay hợp chấtKhí oxi

1 Cách ghi công thức hóa học của một chất như thế nào?

2 Công thức hóa học một chất cho biết những điều gì?

3 Vì sao từ 118 nguyên tố hóa học có thể tạo ra hàng chục triệu chất khácnhau?

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời

GV chỉ ra nhóm trả lời đúng, sai mà không giải thích, hướng HS vào hoạt độnghình thành kiến thức

* Hoạt động hình thành kiến thức:

I Công thức hóa học.

- Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu thông tin trang 16 sách HD học trả lời các câuhỏi sau:

Câu 1: Công thức hóa học của các chất được viết như thế nào?

Câu 2: Công thức hóa học có ý nghĩa gì?

GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho HS khác nhận xét

GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức

- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập

GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho Hs khác nhận xét

Trang 7

Ph©n tö

Axit Clohiddric

Ph©n tö metan

Hoạt động cá nhân: đọc thông tin và làm các bài tập trang 18

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh hoạt động

HS: Báo cáo kết quả hoạt động

GV: Theo dõi, nhận xét, đánh giá

* Hoạt động vận dụng: cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứng

dụng của muối ăn Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập

* Hoạt động tìm tòi mở rộng: Học sinh tìm các nguồn tài liệu để viết đoạn văn

về vai trò của nước, vấn đề sử dụng, bảo vệ nguồn nước để tránh ô nhiễm Sảnphẩm được chia sẻ ở góc học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dungMục đích của hoạt động khởi động là I Hoạt động khởi động

Trang 8

yêu cầu học sinh nhớ lại một số khái

niệm đã học ở lớp 6, đặt vấn đề về giới

hạn nhỏ nhất của vật chất

Tuy nhiên, những thí nghiệm vào cuối

thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX của các

nhà khoa học đã dẫn đến các phát minh

ra các loại hạt electron, hạt nhân nguyên

tử, proton và nơtron còn nhỏ hơn

nguyên tử Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

các thí nghiệm đó

Em có nhận xét gì ? – Cá nhân tiến

hành thí nghiệm : Bỏ một thìa muối ăn

(NaCl) vào cốc nước lạnh, rồi khuấy

đều Lặp lại thí nghiệm với cốc nước

nóng Hiện tượng gì sẽ xảy ra ? Em có

Đặt vấn đề : Thí nghiệm 1 cho thấy có

sự hụt thể tích khi đổ hai chất lỏng vào

nhau Thí nghiệm 2 cho thấy muối ăn đã

tan hết trong nước Cả hai thí nghiệm

chỉ có thể giải thích do các chất có cấu

trúc gián đoạn nên chúng có thể “đi

vào” trong nhau Rượu Nước 17 Cấu

trúc gián đoạn của vật chất không chỉ

thể hiện ở phân tử, nguyên tử mà các thí

Cách 1 HS được yêu cầu viết ít nhất

7 công thức phân tử của các đơn chất

và hợp chất tương ứng từ một số loạinguyên tử như canxi (Ca), clo (Cl),oxi (O), cacbon (C) HS chỉ rõ côngthức nào là của hợp chất, công thứcnào là đơn chất Nguyên tử đã là phầnnhỏ nhất của vật chất chưa ? Gợi ýkết quả như sau : Cl O C Ca Đơn chấtCl2 O2 C Ca Hợp chất CaCl2 , CO,CO2 CCl4 CaC2 Về giới hạn nhỏnhất của vật chất, theo hiểu biết đãhọc ở lớp 6, học sinh có thể trả lờinguyên tử là phần nhỏ nhất của vậtchất

Cách 2 HS được yêu cầu viết ít nhất

5 chất ở thể rắn, lỏng và khí – Tiếnhành thí nghiệm theo nhóm : Trộn haichất lỏng khác nhau, thêm 50 mlnước (H2 O) vào 50 ml rượu etylic(C2 H5 OH) Xác định thể tích củachất lỏng có được sau đó

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNHKIẾN THỨC

Tại sao qua thí nghiệm người ta biếthạt nhân có kích thức rất nhỏ so vớinguyên tử? Hay vì sao có thể nóinguyên tử có cấu tạo rỗng? Năm

1932, nhà bác học Chát-vích (SirJames Chadwick, 1891 -1974) nghiêncứu hiện tượng phóng xạ đã chứngminh được sự tồn tại hạt nơtron 18Phát minh tia âm cực cùng với sựkhám phá ra hạt nhân nguyên tử đãlàm thay đổi cơ bản nhận thức củachúng ta về nguyên tử Nguyên tử có

Trang 9

nghiệm khoa học cuối thế kỷ XIX, đầu

thế kỷ XX còn phát hiện tính gián đoạn

trong cấu tạo nguyên tử Chúng ta cùng

nhau tìm hiểu các thí nghiệm phát minh

các hạt cấu tạo nên nguyên tử Mục đích

của hoạt động hình thành kiến thức là

HS được tổ chức tham gia các hoạt

động tìm tòi, khám phá, giải đáp thắc

mắc Nêu lại con đường tìm tòi, khám

phá của các nhà khoa học, đó là con

đường khó khăn, gian khổ, nhưng đã có

những đóng góp to lớn cho sự phát triển

của nhân loại I Nguyên tử và nguyên

tố hóa học HS được yêu cầu đọc thông

tin trong sách hướng dẫn học để tìm

hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử và

khái niệm nguyên tố hóa học Phương

pháp dạy học ở phần này không yêu cầu

HS tự tay làm các thí nghiệm của các

nhà bác học HS có thể quan sát các thí

nghiệm mô phỏng trên máy tính

cấu tạo phức tạp Yêu cầu HS quansát sơ đồ biểu diễn thành phần cấu tạomột số nguyên tử trong sách hướngdẫn học HS phát biểu quan niệm vềnguyên tử, khái niệm về nguyên tửkhối Học sinh phân biệt được kháiniệm khối lượng nguyên tử tuyệt đối

và nguyên tử khối 2 Nguyên tố hóahọc là gì ? Từ sơ đồ biểu diễn thànhphần cấu tạo của một số nguyên tửnhư hiđro, oxi, natri, rút ra nhận xét

về sự khác nhau của chúng Từ đóđịnh nghĩa : Nguyên tố hóa học là tậphợp những nguyên tử cùng loại, cócùng số proton trong hạt nhân Tạisao người ta không dùng nguyên tửkhối mà sử dụng điện tích hạt nhân(số proton) để đặc trưng cho nguyên

tố hóa học? Trước đây, khi chưa phátminh hạt nhân nguyên tử, người ta đãtừng dùng nguyên tử khối để đặctrưng cho nguyên tố hóa học Tuynhiên, có hiện tượng một số nguyên

tố khác nhau nhưng có nguyên tửkhối bằng nhau

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài tiếp theo

Trang 10

Ngày soạn: /08/2016

Ngày giảng: /08/2016

Tuần 3

Tiết 6 Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ

I MỤC TIÊU

- Trình bày được ý nghĩa của công thức hóa học của các chất

- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Xác định được hóa trị của một số nguyên tố hóa học Phát biểu quy tắc hóa trị

và vận dụng trong việc thiết lập một số công thức hợp chất vô cơ đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học, bảng 2.1 Sgk

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv thông báo về quy tắc hóa trị

- Gv: giả sử hóa trị của ng/tố A là a, hóa

trị của nguyên tố B là b Nếu nhân x a

= y b

- Gv đưa ví dụ phân tích

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức thảo

luận nhóm 4 em hoàn thiện bài tập Sgk/

Trang 11

- GV nêu dựa vào quy tắc hóa trị có thể

lập được CTHH của hợp chất khi biết

hóa trị của các nguyên tố trong hợp

chất

- Gv lấy ví dụ phân tích

- GV giới thiệu về bảng 2.1 và 2.1

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 em, tự

hoàn thiện các bài tập luyện tập

- Thảo luận trong 10 phút, đại diện các

nhóm sẽ chữa các bài tập lên bảng

- HS ghi nhớ kiến thức

C Hoạt động luyện tập:

- HS thảo luận, chữa các bài tập

* B.tập 1: Điền từ/cụm từ: 1-NTHH;2-KHHH; 3-H/chất; 4-NTHH; 5-KHHH; 6-Ng/tử; 7- Phân tử

H2S: H có hóa trị I và S có hóa trị

II

CH4: C có hóa trị VI và H có hóatrị I

b) Fe2O3: Fe có h/trị III và O có h/trịII

CuO: Cu có hóa trị II và O có hóa trị

II

Ag2O: Ag có hóa trị I và O có hóa trịII

* B.tập 4: Vận dụng quy tắc hóa trịa) - P (III) và H III I

Ta có CT dạng chung là: PxHy

Trang 12

b) Lập CTHH của các h/chất sau

- Canxi nitrat, biết phân tử canxi nitrat

có chứa ng/tố canxi và nhóm nitrat

(NO3)

- Natri hiđroxit, biết phân tử natri

hiđroxit có chứa ng/tố natri và nhóm

hiđroxit (OH)

- Nhôm sunfat, biết phân tử nhôm

sunfat có chứa ng/tố nhôm và nhóm

sunfat (SO4)

- Gv cho hs nghiên cứu nội dung, thảo

luận trả lời câu hỏi vận dụng thực tế về:

+ Thành phần hóa học của muối ăn

+ Công thức hóa học của muối

+ Vai trò của muối với đời sống

- GV hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung

này ở nhà, báo cáo lại kết quả tìm hiểu

được vào giờ học sau

Theo quy tắc hóa trị: x III = y I > x I 1

- Tương tự với các phần còn lại

- HS tự nghiên cứu và tìm hiểu ở nhà

- Báo cáo lại kết quả tìm được

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài tiếp theo

Ngày soạn: 04/09/2016

Ngày giảng: 07/09/2016

Tuần 3

Tiết 7 Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ (Tiết 2)

Trang 13

I MỤC TIÊU

- Trình bày được ý nghĩa của công thức hóa học của các chất

- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Xác định được hóa trị của một số nguyên tố hóa học Phát biểu quy tắc hóa trị

và vận dụng trong việc thiết lập một số công thức hợp chất vô cơ đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học, bảng 2.1 Sgk

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv thông báo về quy tắc hóa trị

- Gv: giả sử hóa trị của ng/tố A là a, hóa

trị của nguyên tố B là b Nếu nhân x a

= y b

- Gv đưa ví dụ phân tích

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức thảo

luận nhóm 4 em hoàn thiện bài tập Sgk/

- GV nêu dựa vào quy tắc hóa trị có thể

lập được CTHH của hợp chất khi biết

hóa trị của các nguyên tố trong hợp

II I

+ Giả sử CTC của h/c là: MgxCly

=

Trang 14

- Gv lấy ví dụ phân tích.

- GV giới thiệu về bảng 2.1 và 2.1

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 em, tự

hoàn thiện các bài tập luyện tập

- Thảo luận trong 10 phút, đại diện các

nhóm sẽ chữa các bài tập lên bảng

- Canxi nitrat, biết phân tử canxi nitrat

có chứa ng/tố canxi và nhóm nitrat

Theo quy tắc hóa trị: x . a = y b

x II = y I

* Chuyển thành tỉ lệ: x y = a b = IV II =

2 1

- HS ghi nhớ kiến thức

C Hoạt động luyện tập:

- HS thảo luận, chữa các bài tập

* B.tập 1: Điền từ/cụm từ: 1-NTHH;2-KHHH; 3-H/chất; 4-NTHH; 5-KHHH; 6-Ng/tử; 7- Phân tử

H2S: H có hóa trị I và S có hóa trị

II

CH4: C có hóa trị VI và H có hóatrị I

b) Fe2O3: Fe có h/trị III và O có h/trịII

CuO: Cu có hóa trị II và O có hóa trị

II

Ag2O: Ag có hóa trị I và O có hóa trịII

* B.tập 4: Vận dụng quy tắc hóa trịa) - P (III) và H III I

Trang 15

- Natri hiđroxit, biết phân tử natri

hiđroxit có chứa ng/tố natri và nhóm

hiđroxit (OH)

- Nhôm sunfat, biết phân tử nhôm

sunfat có chứa ng/tố nhôm và nhóm

sunfat (SO4)

- Gv cho hs nghiên cứu nội dung, thảo

luận trả lời câu hỏi vận dụng thực tế về:

+ Thành phần hóa học của muối ăn

+ Công thức hóa học của muối

+ Vai trò của muối với đời sống

- GV hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung

này ở nhà, báo cáo lại kết quả tìm hiểu

được vào giờ học sau

- Tương tự với các phần còn lại

- HS tự nghiên cứu và tìm hiểu ở nhà

- Báo cáo lại kết quả tìm được

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài tiếp theo

Ngày soạn: 05/09/2016

Ngày giảng: 08/09/2016

Trang 16

Tuần 3

Chủ đề 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC, MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

Tiết 8 Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Xác định và phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

- Chỉ ra được các dấu hiệu có thể xác nhận được có chất mới tạo thành, tức là cóphản ứng hóa học

- Nêu được điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra

- Viết được sơ đồ phản ứng bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm (chất tạo thành)trong một phản ứng hóa học

- Giải thích được một số hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học đơn giản xảy ratrong thực tiễn

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu hs quan sát tranh cho biết:

+ Trong các quá trình trên thì quá trình

nào có chất mới tạo thành? Dấu hiệu

nào cho biết điều đó?

- Gv lấy các dụng cụ, hóa chất cần thiết

- GV phân nhóm, hướng dẫn hs lần lượt

làm các thí nghiệm như yêu cầu Sgk

- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm trong

quá trình các em làm thí nghiệm

- Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi:

? Thí nghiệm nào có chất mới tạo thành

A Hoạt động khởi động:

- HS quan sát tranh, đưa ra nhận xét+ Trong các quá trình trên có đườngsau khi đun nóng và chiếc đinh sắtsau khi bị gỉ là 2 quá trình tạo ra chấtmới Là vì đường sau khi đun nóng

đã bị biến đổi so với trạng thái banđầu

- HS nhận xét, bổ xung cho nhau

- Thảo luận và trả lời được câu hỏi:

Trang 17

? Những dấu hiệu nào cho biết có chất

mới được tạo thành

- Từ đó cho HS phân biệt 2 hiện tượng

- HS đọc thông tin Sgk

- HS thảo luận làm bài tập:

+ C1: Ví dụ: ở thí nghiệm 2 “Khi đốtnến cháy lỏng thấm vào bấc” thì xảy

ra hiện tượng vật lí vì nến bị biếndạng thành dạng hơi Hơi nến cháytrong không khí tạo ra khí cacbondioxit và hơi nước xảy ra hiện tượnghóa học vì ở đây nến (làm bằngparaffin) cháy trong không khí tạo rahai chất khác là cacbon dioxit và hơinước (HS giải thích các ý kháctương tự)

+ C2: Điền từ:

Từ 1 - 3: điền là không có

Từ 4 - 7: điền là có

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Ngày soạn: 09/09/2016

Ngày giảng: 12/09/2016

Tuần 4

Tiết 9 Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Xác định và phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

Trang 18

- Chỉ ra được các dấu hiệu có thể xác nhận được có chất mới tạo thành, tức là cóphản ứng hóa học.

- Nêu được điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra

- Viết được sơ đồ phản ứng bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm (chất tạo thành)trong một phản ứng hóa học

- Giải thích được một số hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học đơn giản xảy ratrong thực tiễn

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv: Đốt cháy khí metan (CH4) trong

không khí thu được khí cacbonic và

hơi nước Phản ứng xảy ra theo sơ đồ

H4.1/Sgk > Yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi cho biết:

+ Ở bên trái của mũi tên có các chất

nào? Những ng/tử nào liên kết với

nhau ?

+ bên phải của mũi tên có các chất

nào? Những ng/tử nào liên kết với

nhau ?

+ So sánh số ng/tử C, H, O ở bên trái

và bên phải của mũi tên ?

- Từ đây GV cho HS nêu :

+ Thế nào gọi là phản ứng hóa học ?

Viết sơ đồ PƯHH bằng phương trình

+ Ở bên trái của mũi tên có các chất

CO2 và H2O Những ng/tử nào liên kếtvới nhau là O-C-O và H-O-H

+ Số ng/tử của C, H, O ở bên trái vàbên phải của mũi tên là bằng nhau

- HS đọc thông tin trong khung, đạidiện lên trả lời và viết sơ đồ phản ứng

- HS thảo luận nhóm 4 bạn trả lời cáccâu hỏi 1,2

- Lớp nhận xét

- HS các nhóm tự tiến hành thí

Trang 19

- Gọi đại diện các nhóm

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV hướng dẫn và chia nhóm cho HS

làm các thí nghiệm như h/dẫn Sgk Sau

đó yêu cầu các em quan sát hiện tượng

xảy ra và điền đầy đủ thông tin vào

- GV yêu cầu HS tự đọc nhanh thông

tin và ghi nhớ kiến thức

Bông cháytạo thànhthan đen

- Cồn cháy

và bay hơidần

- Kẽm tan

và có khíthoát ra

- Do đunnóng

- Do đunnóng

- Hai chấttiếp xúcvới nhau

- Tương tự với các thí nghiệm còn lại

- HS đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Ngày soạn: 11/09/2016

Ngày giảng: 14/09/2016

Tuần 4

Tiết 10

Trang 20

Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

- Xác định và phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

- Chỉ ra được các dấu hiệu có thể xác nhận được có chất mới tạo thành, tức là cóphản ứng hóa học

- Nêu được điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra

- Viết được sơ đồ phản ứng bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm (chất tạo thành)trong một phản ứng hóa học

- Giải thích được một số hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học đơn giản xảy ratrong thực tiễn

đã học trả lời các câu hỏi, bài tập sau

+ Câu 1/ Sgk trang 28: Cho biết quá

trình nào là hiện tượng vật lí, quá trình

nào là hiện tượng hóa học

+ Câu 2: Quá trình nào sau đây có phản

b) Là hiện tượng hóa học vì sauq/trình điện phân ta thu được 2 chấtmới là khí oxi và khí hiđro

* Câu 2: Quá trình có phản ứng hóa

* Câu 4:

a) CO2 + Ca(OH)2 > CaCO3 + H2O

Trang 21

- Gv cho HS tự nghiên cứu thảo luận

nhóm 2 sau đó hoàn thiện các bài tập

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà

tự đọc và tìm hiểu thêm nội dung mục

này

b) H2O2 > H2O + O2

c) CaCO3 > CaO + CO2

D Hoạt động vận dụng:

- HS thảo luận hoàn thiện bài tập:

* Câu 1, 2: HS nêu theo nhận biết (vì

có thể có nhiều hiện tượng khácnhau)

* Câu 3:

- Các q/trình là h/tượng vật lí là: b, d,

đ, e vì các quá trình trên chỉ có sựbiến đổi về trạng thái và màu sắc

- Các t/hợp a, c, g là hiện tượng hóahọc vì chúng có sự biến đổi chất vàtạo ra chất mới

dụ thổi trực tiếp bằng hơi thở hoặcquạt điện vì khi thổi ta đã tạo ra sựchuyển động không khí tăng lên vàtăng lượng oxygen ngay vùng đókhiến than hồng bùng cháy mạnh )

E Hoạt độngt ìm tòi mở rộng:

- HS tự đọc thêm mục này ở nhà

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng Phương trình hóa học

_

Trang 22

Ngày soạn: 12/09/2016

Ngày giảng: 15/09/2016

Tuần 4

Tiết 11 Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

- Thông qua quan sát thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận về sự bảo toànkhối lượng các chất trong phản ứng hóa học

- Trình bày ý nghĩa, biểu diễn và lập được phương trình hóa học (PTHH)

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụthể Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

GV viết lại phản ứng giữa bari clorua

với natri sunfat

BaCl2 + Na2SO4 > BaSO4 + NaCl

> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

lời câu hỏi khởi động

- GV Hướng dẫn HS, nhận xét, chốt

kiến thức

- GV biểu diễn trước thí nghiệm, yêu

cầu HS quan sát (lưu ý vị trí kim cân)

- Gv hướng dẫn cho các nhóm tiến hành

thí nghiệm theo đề xuất ở phần A

A Hoạt động khởi động:

- HS thảo luận trả lời câu hỏi+ Chất tham gia: BaCl2 và Na2SO4

+ Sản phẩm: BaSO4 và NaCl

- HS dự đoán tổng khối lượng trước

và sau phản ứng là không thay đổi

- Đề xuất cách làm thí nghiệm kiểmchứng

B Hoạt động hình thành kiến thức:

I Định luật bảo toàn khối lượng:

- HS quan sát GV làm thí nghiệm

- HS thực hành thí nghiệm theohướng dẫn, chọn 1 trong 2 cách để

Trang 23

- Đại diện đưa ý kiến, lớp bổ xung

- Gv nhận xét

- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập điền từ

- Yêu cầu 1 HS lên bảng viết PT chữ

cho phản ứng trên

- Gv yêu cầu HS thảo luận hoàn thiện

bài tập 1,2,3/Sgk tr 34

- GV gợi ý bài tập 3 cho HS

- Gv cho HS tự đọc thông tin Sgk trang

34, 35 để biết về phương trình hóa học

- GV phân tích thông tin

- Yêu cầu vận dụng làm bài tập Sgk

- GV gọi đại diện nhận xét bài tập

- Gv hướng dẫn HS theo các bước gợi ý

câu hỏi trong Sgk

thực hiện

- HS đưa ra nhận xét sau khi kết thúcthí nghiệm

- Các nhóm cho ý kiến bổ xung

- HS thảo luận hoàn thiện bài tập điền

từ (Đáp án: bằng )

- HS đại diện lên viết:

+ PT chữ: Bari clorua + Natri sunfat > Bari sunfat + Natri clorua

- HS thảo luận hoàn thiện bài tập, đạidiện lên bảng

* Bài 1: Ta có PT bảo toàn k/lượng

- HS quan sát hình vẽ và trao đổinhóm trả lời các câu hỏi để giải đáp

- Đại diện trả lời, lần lượt nêu được

Trang 24

+ Tại sao cân lệch về phía trái ?

+ Làm thế nào để cho cân thăng bằng ?

+ Bây giờ cân lại lệch về phía phải Tại

sao lại như vậy ?

+ Làm thế nào để cân thăng bằng ?

+ Nhận xét số ng/tử của mỗi ng/tố ở cả

hai phía cân ?

+ Như vậy PTHH của phản ứng được

viết như thế nào ?

a) + Cân lệch về phía trái là do sốnguyên tử O bên trái nhiều hơn

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Ngày soạn: 16/09/2016

Ngày giảng: 19/09/2016

Tuần 5

Tiết 12 Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

- Thông qua quan sát thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận về sự bảo toànkhối lượng các chất trong phản ứng hóa học

- Trình bày ý nghĩa, biểu diễn và lập được phương trình hóa học (PTHH)

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụthể Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của

ác chất còn lại

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học

Trang 25

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- GV: Từ ví dụ lập PTHH của hiđro

t/dụng với oxi tạo ra nước, ta có thể rút

ra được các bước cơ bản nào để lập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm

bài tập: Lập PTHH của nhôm tác dụng

với oxi tạo thành nhôm oxit

- Đại diện lên chữa bài tập

- GV nhận xét, chữa bài

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

nhanh, trả lời câu hỏi:

- GV gọi HS lần lượt chữa bài

II Phương trình hóa học: (tiếp)

2 Các bước lập PTHH:

- HS n/cứu thông tin nêu được:

* Để lập PTHH có thể thực hiện cácbước sau:

+ Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng+ Bước 2: Cân bằng số nguyên tử củamỗi nguyên tố

+ Bước 3: Viết phương trình hóa học

- HS nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 làmbài tập, đại diện lên chữa bài:

* Bài tập:

1 a) H2 + Cl2 2HCl

Số p/tử H2 : Số phân tử Cl2 : Số phân

tử HCl = 1 : 1: 2b) 4Al + 3O2 2Al2O3

Số ng/tử Al : Số phân tử O2 : Số phân

Al2O3 tử = 4 : 3: 22) HS điền được:

- PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử

Trang 26

hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Ngày soạn: 18/09/2016

Ngày giảng: 21/09/2016

Tuần 5

Tiết 13 Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

- Thông qua quan sát thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận về sự bảo toànkhối lượng các chất trong phản ứng hóa học

- Trình bày ý nghĩa, biểu diễn và lập được phương trình hóa học (PTHH)

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụthể Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của

Trang 27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức

làm các bài tập

- Gọi 1 vài HS lần lượt chữa các bài tập

+ Bài tập 1:

Ví dụ: Đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh S

trong không khí thu được 6,4 g lưu

huỳnh đioxit Tính khối lượng của oxi

đã phản ứng

* Bài tập 2: Cho các sơ đồ phản ứng

Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên

tử, số phân tử của các chất trong mỗi

e) Na2CO3 + CaCl2 > CaCO3 + NaCl

- GV cho HS hoàn thiện bài tập 3, 4

tương tự như các bài trên

c) mO2 = mMgO – mMg = 15 – 9 = 6 (g)

* Ví dụ:

Theo ĐLBTKL: mS + mO2 = mSO2

=> mO2 – mS = 6,4 – 3,2 = 3,2 (g)

* Bài tập 2: Lập PTHHa) 2Na + O2 2Na2O

Số ng/tử Na : Số phân tử O2 : Số phân

tử Na2O = 2 : 1 : 2b) P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Số phân tử P2O5 : Số phân tử H2O :

Số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2 c) 2HgO 2Hg + O2

Số phân tử HgO : Số Ng/tử Hg : Sốphân tử O2 = 2 : 2: 1

d, e tương tự.

* Bài tập 3:

* Bài tập 4:

C Hoạt động vận dụng:

1 - HS thảo luận, giải thích được:

=> Trong qúa trình đốt cây nến thìkhối lượng của bên đĩa cân có câynến cháy sẽ giảm dần

2 – HS tiếp tục thảo luận đưa ra ýkiến cho các câu hỏi phần 2:

+ Sự thay đổi này không mâu thuẫn

vì khi đốt củi ngoài lượng than thu

Trang 28

- Gv hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu và

tự viết báo cáo

được thì còn có CO2, nên khối lượngmất đi sẽ đúng bằng khối lượng của

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 6: “Mol Tỉ khối của chất khí ”

Ngày soạn: 19/09/2016

Ngày giảng: 22/09/2016

Tuần 5

Tiết 14 Bài 6: MOL TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Trình bày được khái niệm mol, mol nguyên tử, mol phân tử, khối lượng molnguyên tử, khối lượng mol phân tử, thể tích mol phân tử của chất khí, tỉ khối củachất khí

- Viết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m)của các chất và thể tích (V) của chất khí; biểu thức tính tỉ khối của chất khí nàyvới chất khí kia và đối với không khí

- Vận dụng các biểu thức để tính được:

+ Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của chất

+ Khối lượng của một số lượng tiểu phân (nguyên tử, phân tử, số mol) và củamột thể tích của khí

Trang 29

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu HS q/sát hình, nghiên cứu

thông tin và trả lời các câu hỏi dưới

- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Sgk, thảo luận nhóm đôi, cho biết:

+ Số A-vô-ga-đrô cho biết điều gì ?

- GV nhận xét và giới thiệu rõ hơn về số

- GV có thể gợi ý cho HS nếu cần

+ Có thể dùng đại lượng “mol” để tính

1- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm

2 trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ xung

2- HS nêu được đáp án đúng:

* Kết luận: “Mol là lượng chất chứa

(nguyên tử, phân tử, )” Mol là đạilượng chỉ dùng để chỉ số hạt có kích

thước vô cùng nhỏ như nguyên tử, phân tử, mà mắt thường không

Trang 30

- Gv n/xét, chốt kiến thức nội dung này.

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu các phần tiếp theo

Ngày soạn: 23/09/2016

Ngày giảng: 26/09/2016

Tuần 6

Tiết 15 Bài 6: MOL TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Trình bày được khái niệm mol, mol nguyên tử, mol phân tử, khối lượng molnguyên tử, khối lượng mol phân tử, thể tích mol phân tử của chất khí, tỉ khối củachất khí

- Viết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m)của các chất và thể tích (V) của chất khí; biểu thức tính tỉ khối của chất khí nàyvới chất khí kia và đối với không khí

- Vận dụng các biểu thức để tính được:

+ Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của chất

+ Khối lượng của một số lượng tiểu phân (nguyên tử, phân tử, số mol) và củamột thể tích của khí

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu học sinh quan sát và đọc

kĩ các thông tin trong hình trang

44,45 để tìm hiểu về khối lượng mol

B Hoạt động hình thành kiến thức:

I Mol và khối lượng mol:

2 Khối lượng mol:

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 2 trảlời câu hỏi

Trang 31

của chất.

- Từ đó thảo luận nhóm đôi bổ sung

thông tin và bảng theo mẫu và so

sánh

- Gọi đại diện một vài nhóm cho kết

quả, lớp nhận xét, bổ sung

- Từ đó GV tiếp tục cho HS dựa vào

các thông tin trên lựa chọn các cụm

từ, từ thích hợp vào trong ngoặc đơn

- Yêu cầu HS đọc nhanh thông tin

trong khung thảo luận nhóm đôi và

hoàn thiện bài tập và câu hỏi yêu cầu

+ Câu hỏi: Tại sao 1 mol chất khí ở

điều kiện thường lại có thể tích lớn

hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?

- Đại diện 1 vài nhóm cho kết quả

thảo luận, các nhóm khác bổ xung

- Gv tiếp tục yêu cầu HS lựa chọn tư/

cụm từ thích hợp điền tiếp vào chỗ

8) khác nhau

II Thể tích mol phân tử của chất khí:

1 Đọc tư liệu dưới đây:

2- HS đọc và hoàn thiện bài tập yêu cầu

- Đại diện đưa đáp án lựa chọn, lớp bổxung

* Đáp án bài tập:

+ 0 o C, 1 atm + N

+ 22,4 lít + 20 o C 1 atm

- Vì ở đktc thì áp suất = 1atm và to =

0oC, là những yếu tố chính tác động 3- HS thảo luận nhanh, nêu được:

* Đáp án: (1) mol (2) 6,022.10 23 (3) 22,4 (4) lit/mol (5) khác nhau (6) cùng số (7) bằng nhau (8) 24.

Trang 32

tìm hiểu về tỉ khối khí.

- Gv chốt kiến thức

- GV yêu cầu qua đó HS vận dụng

làm các bài tập, GV gọi 1 vài HS

chữa bài

+ Điền vào chỗ trống cho phù hợp?

+ Hãy viết tỉ khối của chất khí CO2

b) A 64 gam/mol.

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu các phần tiếp theo

I MỤC TIÊU

- Trình bày được khái niệm mol, mol nguyên tử, mol phân tử, khối lượng molnguyên tử, khối lượng mol phân tử, thể tích mol phân tử của chất khí, tỉ khối củachất khí

Trang 33

- Viết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m)của các chất và thể tích (V) của chất khí; biểu thức tính tỉ khối của chất khí nàyvới chất khí kia và đối với không khí.

- Vận dụng các biểu thức để tính được:

+ Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của chất

+ Khối lượng của một số lượng tiểu phân (nguyên tử, phân tử, số mol) và củamột thể tích của khí

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm 4 em hoàn thiện bài tập 1

- Đai diện chữa bài

Khối lượng mol nguyên tử (gam/mol)

Chất Phân tử

khối (đvC)

Khối lượng mol nguyên tử (gam/mol)

- Gv tiếp tục cho HS làm bài tập 2:

* Bài tập: Hãy thiết lập biểu thức tính số

mol chất:

- HS tiếp tục thảo luận, hoàn thiệnnhanh bài 2, đại diện chữa bài

* Bài tập 2: Đáp án

Trang 34

a) Số nguyên tử hoặc phân tử của chất

b) Khối lượng chất

c) Thể tích (đối với chất khí)

- Gv yêu cầu HS thảo luận bổ sung thông

tin cho bài tập 3 theo mẫu sau

a) n = (mol)b) m = n M (g)c) V = 22,4 n (l) => n = (mol)

* Bài tập 3

- HS thảo luận và nêu đáp án

- Lớp nhận xét, bổ sung

Mẫu chất Số mol Khối lượng Thể tích (lít, đktc)

Yêu cầu HS thảo luận và chữa bài tập 4

- Đại diện lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

- GV chốt lại đáp án đúng

- Gv gợi ý cho học sinh

- HS thảo luận, làm được

* Bài tập 4:

a) K/lượng mol của phân tử khí Z là:

M Z = = 22

=> M Z = 22 2 = 44 (g) b) Lập công thức phân tử.

Ta có 14x + 16y = 44 Nếu cho x = 1 thì y lẻ > loại Nếu cho x = 2 thì y = 1 > nhận Nếu cho x = 3 thì y lẻ > loại

ta lấy x = 2 sẽ được CTHH là N 2 O (khí đinitơ monoxit, là khí gây cười)) c)d N2O/kk = = = 1,5

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu các phần tiếp theo

Ngày soạn: 26/09/2016

Ngày giảng: 29/09/2016

Trang 35

Tuần 6

Tiết 17 Bài 6: MOL TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (Tiết 4)

I MỤC TIÊU

- Trình bày được khái niệm mol, mol nguyên tử, mol phân tử, khối lượng molnguyên tử, khối lượng mol phân tử, thể tích mol phân tử của chất khí, tỉ khối củachất khí

- Viết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m)của các chất và thể tích (V) của chất khí; biểu thức tính tỉ khối của chất khí nàyvới chất khí kia và đối với không khí

- Vận dụng các biểu thức để tính được:

+ Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của chất

+ Khối lượng của một số lượng tiểu phân (nguyên tử, phân tử, số mol) và củamột thể tích của khí

+ Thể tích của một lượng khí

+ Tỉ khối của chất khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí

II CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch dạy học, cân robecvan Lọ đựng khí O2 và CO2.

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

(khoảng 5 phút) để giải quyết tình

huống ở bài tập 5

- Gv gợi ý cho HS nếu cần

- Yêu cầu đại diện 1,2 nhóm cho ý

- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo, lớp nhậnxét bổ xung

Trang 36

- GV hướng dẫn, gợi ý cho học sinh

- Gọi 1 vài nhóm cho ý kiến, lớp bổ

- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

hoàn thiện các yêu cầu của bài tập 7

- Gọi đại diện cho ý kiến

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV cho 1 vài HS giải thích

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

trả lời các câu hỏi trong mục vận

dụng

? Nêu thành phần của khí gas

? Khi dùng gas ta cần chú ý gì? Nêu

một số biện pháp chống sự rò rỉ gas

- Gv yêu cầu hs về nhà tự đọc thông

tin tìm hiểu về khí cầu và chia sẻ cùng

các bạn trong lớp về những vấn đề

mình hiểu hiểu được

- HS nêu được đáp án: Kim đồng hồcủa cân sẽ lệch về phía lọ đựng khícacbonic (hay nói là đĩa cân sẽ lệchxuống về phía lọ chứa khí cacbonic)

Vì khối lượng của khí cacbonic nặnghơn khí oxi

- Đại diện cho ý kiến, lớp nhận xét

D Hoạt động vận dụng:

- HS thảo luận nhóm, trả lời các yêucầu

- HS nêu được:

+ t/phần của gas dân dụng gồm: là hỗn

hợp của các chất Hydrocacbon, trong

đó thành phần chủ yếu là khí Propane(C3H8), Butane (C4H10) và một sốthành phần khác

+ HS nêu 1 số chú ý, và niện pháp antoàn khi sử dụng gas

E Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- HS tự đọc thông tin, tim hiểu về khícầu và chia sẻ với bạn thông tin đó

Trang 37

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung bài 7: “Tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học”

VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Xác định được thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợpchất khi biết công thức hóa học; tính được tỉ lệ về số mol nguyên tử, tỉ lệ về khốilượng giữa các nguyên tố trong hợp chất

- Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trămkhối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

- Xác định được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể

- Tính được lượng các chất tham gia phản ứng khi biết lượng sản phẩm tạo ra,hoặc ngược lại tính được lượng sản phẩm tạo ra khi biết lượng các chất tham giaphản ứng

II CHUẨN BỊ

1 GV: Chuẩn bị các dạng bài tập

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần

khởi động Gv đặt câu hỏi:

+ Vậy với bài tập đã cho ta có tìm

được khối lượng mol, số mol nguyên

tử và khối lượng của mỗi NTHH hay

không ?

A Hoạt động khởi động:

- 1 học sinh đọc bài, lớp chú ý nghe

- HS suy nghĩ để đưa ra ý kiến

- 1 vài em cho ý kiến

- Lớp cùng bổ xung

Trang 38

+ Hay ta có biết được ng/tố nào có

t/phần % theo k/lượng lớn nhất không

?

- GV có thể kết luận vậy để giải quyết

vấn đề ta sẽ tìm được câu trả lời ở

phần II của bài

- GV yêu cầu học sinh đọc lại nội

dung bài tập phần khởi động và làm

theo mẫu sau (Mẫu ở Sgk)

- Cho HS thảo luận theo nhóm 4

trong vòng 5-7 phút để hoàn thiện bài

tập

- GV gợi ý từng phần cho các nhóm

khi các em thảo luận

Gọi đại diện lên bảng chữa bài

* Yêu cầu: HS phải nêu được

+ Các bước giải bài toán

+ Viết được công thức tính thành

phần phần trăm theo khối lượng của

một nguyên tố trong hợp chất

- Gv cho HS xác định CTHH của hợp

chất khi biết thành phần phần trăm về

khối lượng của các ng/tố trong h/c

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 XĐ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất:

- HS đọc yêu cầu của bài, thảo luậnnhóm và hoàn thiện bài tập theo mẫu

- Đại diện lên chữa bài tập

Giải:

1)MKMnO4 = 39+55+(16.4) = 158 (g/mol)2) - Số mol nguyên tử:

nK = 1 mol ; nMn = 1 mol ; nO = 4 mol

- Khôi lượng của mỗi ng/tố:

mK = 39 1 = 39 (g)

mMn = 55 1 = 55 (g)

mO = 16 4 = 64 (g)3) Thành phần phần trăm theo khốilượng của mỗi ng/tố là:

- HS nghe hướng dẫn, đọc thông tin bàitập 1 Thảo luận nhóm để cùng hoànthành bài tập 2 theo mẫu đó

- HS nêu các bước giải cho bài toán

Trang 39

- GV hướng dẫn, yêu cầu HS đọc bài

tập 1 và làm bài tập 2 theo mẫu bài

tập sau đó trong SGK

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu HS sẽ làm việc theo nhóm

4 trong 5 phút và hoàn thành

? Nêu các bước giải cho bài toán

- Đại diện lên bảng chữa bài

- GV có thể gợi ý cho các nhóm nếu

cần

- Đại diện 1 nhóm chữa bài

- Lớp nhận xét đúng sai

* Yêu cầu làm được kết quả BT2:

- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố cótrong hợp chất Y:

mNa = = 23 (g)

m N = = 14 (g)

mO = = 48 (g)(hoặc mO = 85 - (23 + 14) = 48 (g))

- Tìm số mol ng/tử của mỗi ng/tố

nNa = = 1 (mol)

nN = = 1 (mol)

nO = = 3 (mol)Suy ra trong một p/tử hợp chất có 1ng/tử Na, 1 ng/tử N và 3 ng/tử OCTHH của Y là NaNO3

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung tiếp theo

VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Xác định được thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợpchất khi biết công thức hóa học; tính được tỉ lệ về số mol nguyên tử, tỉ lệ về khốilượng giữa các nguyên tố trong hợp chất

- Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trămkhối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

Trang 40

- Xác định được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể.

- Tính được lượng các chất tham gia phản ứng khi biết lượng sản phẩm tạo ra,hoặc ngược lại tính được lượng sản phẩm tạo ra khi biết lượng các chất tham giaphản ứng

II CHUẨN BỊ

1 GV: Chuẩn bị các dạng bài tập

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- GV tiếp tục hướng dẫn cho HS đọc

yêu cầu của bài tập 1 về dạng bài tính

theo phương trình hóa học

- Lưu ý học sinh đọc kĩ các bước của

bài hướng dẫn

- Đọc yêu cầu của bài tập 2, nêu các

bước giải bài toán tính theo PTHH

- Thảo luận nhóm 4, nêu các bước

- Đại diện nêu ý kiến, lớp bổ xung

- Yêu cầu các nhóm làm bài theo các

bước đã nêu

- Gọi đại diện lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

- GV chốt đáp án

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, cùng

giúp đỡ và giải bài tập 1

B Hoạt động hình thành kiến thức:

3 Tính theo phương trình hóa học:

- HS đọc kĩ yêu cầu và hướng dẫn giảicủa bài tập 1

- Thảo luận nhóm 4, đọc yêu cầu của bàitập 2 từ đó nêu các bước giải bài tậptính theo phương trình hóa học

- Đại diện nêu các bước giải

- 1 HS lên chữa bài theo các bước

=> Thể tích khí Cl2 khi tham gia phảnứng ở đktc là:

VCl2 = 3 x 22,4 = 67,2 (lít)b) Theo PT:

1 mol khí H2 = 2 mol khí HCl

=> nHCl = 3 x 2 = 6 (mol)

=> mHCl = 6 x (35,5 + 1) = 219 (g)

C Hoạt động luyện tập:

- HS thảo luận nhóm 4 cùng giải bài

- Đại diện 1 nhóm chữa bài

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 31/01/2017, 02:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Chất Số mol - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
nh Chất Số mol (Trang 31)
Bài tập 1: Bảng đáp án đúng. - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
i tập 1: Bảng đáp án đúng (Trang 33)
Hình 8.1/Sgk. - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Hình 8.1 Sgk (Trang 45)
Bảng 9.3: Sự phát triển ở một số sinh vật. - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Bảng 9.3 Sự phát triển ở một số sinh vật (Trang 55)
Hình dạng em bé - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Hình d ạng em bé (Trang 55)
Hình dạng cây con - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Hình d ạng cây con (Trang 55)
Bảng 10.3. So sánh khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Bảng 10.3. So sánh khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính (Trang 63)
Bảng 11.3: Một số ví dụ về tính cảm ứng ở sinh vật. - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Bảng 11.3 Một số ví dụ về tính cảm ứng ở sinh vật (Trang 71)
Bảng 12 .1: Hình thái của vi khuẩn - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Bảng 12 1: Hình thái của vi khuẩn (Trang 75)
Bảng 12.2: Đặc điểm các ngành thực vật - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
Bảng 12.2 Đặc điểm các ngành thực vật (Trang 77)
Hình   thức   trò   chơi  “Ai  thính   tai  nhất” - Giáo án khoa học tự nhiên 7 vnen hay, đầy đủ, chi tiết
nh thức trò chơi “Ai thính tai nhất” (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w