Bài thuyết trình tâm lý học nhận thức cảm tính và các quy luật của nó dành cho sinh viên cao đẳng, đại học không chuyênCảm giác: xét về mặt phát sinh chủng loại cũng như mặt phát triển cá thể, nhận thức cảm tính là mức độ đầu tiên, mức độ nhận thức thấp nhất của con người, trong đó, cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của cơ thể trong thế giới. Cảm giác là hình thức phản ánh thấp nhất.Khái niệm chung về cảm giác: cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng khi chúng ta đang tác động trực tiếp vào các giác quan của taĐặc điểm: cảm giác là quá trình tâm lý, nghĩa là nó có phát sinh, có diễn biến và có kết thúc. Mỗi cảm giác là sự phản ánh vào trong não của chỉ một thuộc tính đơn lẻ nào đó của sự vật hoặc hiện tượng. Cảm giác chỉ xuất hiện khi có sự tác động trực tiếp của một sự vật hay hiện tượng nào đó vào các giác quan. Mỗi cảm giác chỉ là một mẫu thông tin vô nghĩa.
Trang 2CẢM GIÁC
Xét về mặt phát sinh chủng loại cũng như mặt phát triển cá thể, nhận thức cảm tính là mức độ đầu tiên, mức độ nhận thức thấp nhất của con người Trong đó, cảm giác là hình thức phản ánh tâm lý khởi đầu, là hình thức định hướng đầu tiên của cơ thể trong thế giới Cảm giác là hình thức phản ánh
thấp nhất
Trang 3Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng khi chúng ta đang tác động trực tiếp vào các giác quan của ta.
1 Khái niệm chung về cảm giác :
Trang 4Cảm giác là quá trình tâm lý, nghĩa là nó có phát sinh,
có diễn biến và có kết thúc.
Mỗi cảm giác là sự phản ánh vào trong não của chỉ một thuộc tính đơn lẻ nào đó của sự vật hoặc hiện tượng.
Cảm giác chỉ xuất hiện khi có sự tác động trực tiếp của một sự vật hay hiện tượng nào đó vào các giác quan.
Mỗi cảm giác chỉ là một mẫu thông tin vô nghĩa.
2 Đặc điểm:
Trang 5- Đối tượng phản ánh của cảm giác không phải chỉ là sự vật hiện tượng có trong tự nhiên mà bao gồm cả những sản phẩm lao động của con người tạo ra.
- Cơ chế sinh lý của cảm giác ở con người không chỉ giới hạn
ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà cả hệ thống tín hiệu thứ hai.
- Cảm giác của con người được phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục.
- Cảm giác của con người còn chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lý cao cấp nhất.
3 Bản chất xã hội của cảm giác :
Trang 64 Vai trò của cảm giác:
- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong
hiện thực khách quan.
- Cảm giác là điều kiện đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, nhờ đó mà hoạt động tinh thần của con người được bình thường.
- Cảm giác là con đường nhận thức, hiện thực khách quan đặc biệt
quan trọng đối với những người bị khuyết tật.
- Cảm giác cung cấp những nguyên liệu cần thiết cho hình thức
nhận thức cao hơn.
Trang 7Các loại cảm
giác
Cảm giác trong Cảm giác ngoài
Trang 8thức thế giới bên ngoài của con người nảy sinh do các sóng điện từ dài từ 380 đến
770 milimicrông tác động vào mắt
5 Các loại cảm giác:
Trang 9+ Cảm giác nghe (Thính giác):
Trang 10+ Cảm giác nếm:
Cho ta biết thuộc tính vị của đối tượng có 4 loại: Cảm giác ngọt, cảm giác chua, mặn và đắng
+ Cảm giác ngửi:
Cho biết thuộc tính mùi của đối tượng
Trang 11đụng chạm, cảm giác
nén, cảm giác nóng, cảm giác lạnh, cảm giác đau
Trang 12+ Cảm giác vận động (Cảm giác cơ khớp):
Là cảm giác về vận
động và vị trí của từng bộ phận của thân thể phản ánh độ co duỗi của các cơ dây chằng, khớp xương của thân thể
Cảm giác bên trong:
Trang 13+ Cảm giác thăng
bằng:
Cho ta biết vị trí và
phương hướng chuyển
động của đầu ta so với phương của trọng lực
Cơ quan của cảm giác thăng bằng nằm ở thành
ba của ống bán khuyên ở tai trong và liên quan
chặt chẽ với nội dung
Trang 14+ Cảm giác rung:
Do các dao động của không khí tác động lên bề mặt thân thể tạo nên Nó phản ánh sự rung động của các sự vật
+ Cảm giác cơ thể:
Cho ta biết những biến đổi trong hoạt động của các cơ quan nội tạng gồm cảm giác đói, no, khát, buồn nôn, và các cảm giác khác liên quan đến hô hấp và tuần hoàn
Trang 156.1 Quy luật về ngưỡng của cảm giác:
* Khái niệm về ngưỡng:
Không phải mọi kích thích nào cũng gây ra cảm giác: kích thích yếu hay quá mạnh đều không gây ra cảm giác Giới hạn của cường
độ mà ở đó kích thích gây ra cảm giác thì gọi
là ngưỡng của cảm giác.
6 Các quy luật cơ bản của cảm giác:
Trang 16Có hai loại ngưỡng:
- Ngưỡng phía trên: là cường độ kích thích tối đa
vẫn gây cho ta cảm giác
Ngưỡng
- Ngưỡng phía dưới: là cường độ kích thích tối
thiểu đủ gây cho ta cảm giác, nó tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Trang 17Ngưỡng phía dưới: cảm giác nhìn sóng ánh sáng
có bước sóng từ 380 milimicrong, cảm giác nghe 16 hec
Ngưỡng phía trên: cảm giác nhìn sóng ánh sáng
có bước sóng từ 780 milimicrong, cảm giác nghe
20000 hec
NGƯỠNG CẢM GIÁC Vùng phản ánh tốt nhất
Trang 18- Ngưỡng sai biệt: Đó là mức độ chênh lệch tối
thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích
đủ để cho ta phân biệt hai kích thích đó Ngưỡng sai bệt là một hằng số Cảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10
Ví dụ: Một vật nặng 1kg,
phải thêm vào ít nhất là
34gam nữa thì mới gây ra
cảm giác về sự biến đổi
trọng lượng của nó
Trang 19Đó là khả năng thay đổi độ nhảy cảm cho phù hợp với cường độ kích thích.
Có nhiều điều thích ứng của cảm giác:
a) Cảm giác hoàn toàn mất đi khi quá trình kích
Trang 20Ví dụ: Từ chỗ tối bước qua chỗ sáng, phải
qua một thời gian đợi cho tính nhạy cảm của khí quan phân tích
giảm xuống ta mới
phân biệt được các vật xung quanh
Trang 21- Sự tác động qua lại giữa cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới sự ảnh hưởng
của cảm giác kia.
- Sự tác động qua lại đó diễn ra theo một quy luật
chung như sau: sự kích thích yếu lên một cảm giác này
sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cảm giác kia Sự kích
thích mạnh lên một cảm giác này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của cảm giác kia.
- Sự tác động qua lại giữa cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới sự ảnh hưởng
của cảm giác kia.
- Sự tác động qua lại đó diễn ra theo một quy luật
chung như sau: sự kích thích yếu lên một cảm giác này
sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cảm giác kia Sự kích
thích mạnh lên một cảm giác này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của cảm giác kia.
6.3 Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác:
Trang 22Những âm thanh
nhẹ làm tăng tính
nhạy cảm nhìn
Một mùi thơm dễ chịu làm cho mắt
nguội.
Ví dụ:
Trang 23THE END !
Nhóm 1