1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN Bloom''''s Taxonomy Áp Dụng Cho Ra Đề Kiểm Tra

18 488 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phương diện khách quan: đề tài này thực chất không khó hiểu nhưng việc áp dụng phải thực hiện trong nhiều năm và tích lũy kinh nghiệm dần theo năm tháng.. Các giả thiết nghiên cứu Nếu

Trang 1

Sở Giáo Dục – Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trường THPT Nguyễn Du

-oooOooo -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Cấp tỉnh Năm học 2014 – 2015

BLOOM'S

TAXONOMY

ÁP DỤNG CHO RA ĐỀ KIỂM TRA

Page 1

Trang 2

ĐINH HỮU PHÚ CƯỜNG

Tổ tiếng Anh

Trường THPT Nguyễn Du

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Họ và tên người viết: ĐINH HỮU PHÚ CƯỜNG

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

ĐỀ KIỂM TRA

I Lý do chọn đề tài:

1 Cơ sở lý luận:

Trong việc ra bài kiểm tra, bài thi chúng ta chỉ thường sử dụng ba cấp độ dưới (remembering, understanding and applying)

Để nhận ra câu hỏi thuộc về phạm trù nào thường phải có những thuộc tính đi kèm (ví dụ dùng động từ gì? Dùng loại câu hỏi nào?)

để giúp phân loại

2 Cơ sở thực tiễn

Trong việc ra bài kiểm tra, bài thi chúng ta chỉ thường sử dụng ba cấp độ dưới (remembering, understanding and applying)

Để nhận ra câu hỏi thuộc về phạm trù nào thường phải có những thuộc tính đi kèm (ví dụ dùng động từ gì? Dùng loại câu hỏi nào?)

để giúp phân loại

II Mục đích và phương pháp nghiên cứu

Page 3

Trang 4

A Benjamin Bloom là ai?

Benjamin Bloom sinh ngày 21/2/1913 mất ngày 13/9/1999, là một nhà giáo dục người Mỹ Khi làm việc tại Đại học Chicago, ông ta đã viết quyển Taxonomy of Educational Objectives khoảng 1960s, đưa ra lý thuyết phân loại các phạm trù hiểu biết tăng dần theo mục tiêu gíao dục

Trang 5

B Khái quát về Bloom’s taxonomy.

Theo sự phân loại của B Bloom, kỷ năng tư duy được biểu diễn theo sơ đồ:

C Giải thích biểu đồ

1 Remembering (Knowledge)

Đối tượng của nhận biết là gì?

ž Quan sát, hoặc nhớ các thông tin về ngày tháng, sự kiện, nơi chốn, màu sắc …

ž Nhớ ý tưởng chính, hoặc chủ đề

Các động từ được dùng?

choose, find, define, label, show, spell, list, match, name, relate, tell, recall, select…

Loại câu hỏi?

• What is…?

• Where is…?

• Which one…?

• Who was…?

• How is…?

• When did…?

• Why did…?

• When/ How did … happen?

• Who were the main…?

Page 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

So sánh Đánh giá Tái tạo

Trang 6

• How would you show…?

• Can you find / select?

• Can you list the three ?

• Can you recall…?

2 Understanding (Comprehension)

Đối tượng của thông hiểu là gì?

ž Hiểu thông tin, nắm vững vấn đề

ž Dùng kiến thức mới cho một ngữ cảnh khác

ž Phân loại sự kiện, tập hợp theo nhóm vấn đề, đưa ra (hoặc phỏng đoán) được kết quả

Các động từ được dùng?

compare, contrast, show, demonstrate, interpret, explain, extend, illustrate, support, infer, outline, relate, translate, summarize,

classify

Loại câu hỏi?

• Can you explain what is happening…?

• How would you compare…? contrast…?

• What facts or ideas show…?

• Will you state or interpret in your own words…?

• What is meant by…?

• What is the main idea of ……?

• Which statements support…?

• Which is the best answer…?

• What can you say about …?

• How would you summarize… ?

• How would you classify the type of…?

3 Applying (Application)

Đối tượng của vận dụng là gì?

ž Sử dụng được khái niệm, thông tin, kiến thức

ž Dùng kỹ năng có được để giải quyết vấn đề khác

Các động từ được dùng?

apply, build, choose, construct, develop, interview, make use of,

organize, experiment with, plan, select, solve, utilize, model,

identify, solve

Trang 7

Loại câu hỏi?

• How would you use…?

• How would you solve … using what you’ve learned…?

• What examples can you find to…?

• How would you show your understanding of…?

• How would you apply what you learned to develop…?

• How would you organize … to show…?

• Can you make use of the facts to…?

• What facts would you select to show…?

• What other way would you plan to…?

• What would result if…?

• What elements would you use to change…?

4 Analyzing (Analysis)

Đối tượng của so sánh là gì?

ž Hiểu được các ngụ ý, các thông tin tiềm ẩn

ž Biết đến tận chi tiết qua việc xác định được động cơ, nguyên nhân

ž Cung cấp các chứng cứ, tham khảo để hổ trợ cho khái niệm tổng quát của vấn đề

Các động từ được dùng?

analyze, categorize, classify, discover, dissect, divide, examine,

inspect, simplify, survey, test for, distinguish, list, function, infer

Loại câu hỏi?

• How would you categorize ?

• How would you classify ?

• What ideas justify ?

• Can you identify the different parts ?

• How is … related to ?

• Can you list the parts ?

• What is the theme ?

• What motive is there ?

• What is the function of ?

• What are the parts or features of ?

• What inference can you make ?

• What evidence can you find ?

• What is the relationship between ?

• Can you make a distinction between ?

• What conclusions can you draw ?

Page 7

Trang 8

5 Evaluating (Evaluation)

Đối tượng của đánh giá là gì?

ž Phân biệt rõ sự khác biệt giữa các ý tưởng, thông tin, sự kiện và các lập luận

ž Thẩm định các chứng cứ

ž Đưa ra sự lựa chọn hợp lý

ž Bảo vệ quan điểm bằng cách xử lý thông tin

Các động từ được dùng?

agree with, prove, disprove, assess, rate, determine, evaluate,

prioritize, justify, cite, rank, grade, recommend, convince, judge, discriminate, support, conclude

Loại câu hỏi?

• Do you agree with the actions/outcome…?

• How would you prove/ disprove…?

• Can you assess the value or importance of…?

• What would you recommend…?

• How would you rate the…?

• How could you determine…?

• How would you evaluate…?

• How would you prioritize…?

• How would you prioritize the facts…?

• How would you justify…?

• What would you cite to defend the actions…?

• What is your opinion of…?

• Would it be better if…?

• Why did they (the character) choose…?

• What judgment would you make about…?

• What data was used to make the conclusion…?

• What information would you use to support the view…?

• Based on what you know, how would you explain…?

Creating (Synthesis)

Đối tượng của tái tạo là gì?

ž Dùng ý tưởng cũ để tạo ra ý tưởng mới

ž Khái quát từ những con số, sự kiện, thông tin

ž Thu thập thông tin, đưa ra giải pháp thay thế

ž Dự báo, hoặc nêu ra kết luận

Trang 9

Các động từ được dùng?

solve, improve, adapt, build, formulate, combine, compile, compose, construct, create, design, develop, estimate, invent, make up,

originate, plan,predict, propose, modify, change, minimize,

maximize, theorize, elaborate

Loại câu hỏi?

• What changes would you make to solve…?

• How would you improve…?

• How would you adapt … to create a different…?

• What facts can you compile…?

• Can you formulate a theory for…?

• Can you construct a model that would change…?

• What could be combined to improve (change)…?

• How would you estimate the results for…?

• What could be done to minimize (maximize)…?

• What would happen if…?

• Can you elaborate on the reason…?

• Can you propose an alternative…?

• Can you predict the outcome if…?

• What conclusions can you draw…?

• What evidence can you find…?

• Can you make the distinction between…?

• What inference can you make…?

Page 9

Trang 10

III Giới hạn của đề tài

Về phương diện chủ quan: đề tài nầy chỉ áp dụng cho những người

ra đề kiểm tra

Về phương diện khách quan: đề tài này thực chất không khó hiểu nhưng việc áp dụng phải thực hiện trong nhiều năm và tích lũy kinh nghiệm dần theo năm tháng

IV Các giả thiết nghiên cứu

Nếu không có khái niệm Bloom người ra đề sẽ rất chủ quan trong việc đánh giá phạm trù của từng câu: lẽ ra câu này là nhận biết thì lại xếp vào thông hiểu, hoặc ngược lại

Mặt khác dầu ra đúng theo ma trận nhưng việc xếp loại phạm trù sai sẽ dẫn đến những đề kiểm tra hoặc quá khó, hoặc quá dễ và đề không

có sự phân hóa:

Kết quả là học sinh yếu vẫn đạt điểm trung bình hoặc khá (nếu đề quá dễ) Hoặc học sinh giỏi chỉ có điểm bằng học sinh trung bình, hoặc học sinh khá (nếu đề quá khó)

V Kế hoạch thực hiện

Tôi thực hiện khái niệm này trong nhiều năm với các loại đề kiểm tra ở cấp độ trường đến đề kiểm tra chung của sở hoặc đề thi học sinh giỏi trong các năm qua

I Thực trạng và mâu thuẫn

1 Có một thực tế là không phải tất cả học sinh đề có trình độ ngang bằng nhau nhưng sau khi nhận bài kiểm tra đã chấm thì xuất hiện những học sinh nhận “nhầm điểm” một phần là do cách ra đề, phần khác

là người coi kiểm tra

Trang 11

2 Đề tài này chỉ giải quyết được kỹ thuật của đề kiểm tra chứ không giải quyết được vấn đề “con người giám thị”

3 Mức nhận thức không phải luôn luôn tỷ lệ thuận với độ khó: mức nhận thức thấp có thể có độ khó cao hơn mức nhận thức cao ở các bậc tiếp theo

Ví dụ: chọn True – Fale – Not Given trong bài thi IELTS Mặc dầu chỉ ở mức độ nhận biết nhưng thí sinh vẫn “chết” với phần Not Given

4 Kiểm tra, đánh giá không phải là một rào cản đối với người học,

mà là một công cụ đánh giá khả năng và sự tiến bộ của họ Do đó giáo viên ra đề phải có tiêu chí rõ ràng như gợi ý trong II phần 2 Tránh dùng bài kiểm tra đánh giá để ‘dọa’ hoặc ‘trù dập’ học sinh

II Các biện pháp giải quyết vấn đề

1 Trong việc ra câu hỏi (ví dụ: về cái bàn)

» What is this?

» How would you compare it with a chair?

» How would you use the table for?

» How would you categorize all the tables that you’ve known?

» What is your opinion of a marble table?

» How would the desks be adapted for hump-backed children?

2 Trong việc ra bài kiểm tra

a Kiểm tra kỹ năng ngôn ngữ gì? (Nghe? Nói? Đọc? Viết?)

+ Listening

+ Speaking

+ Reading

+ Writing

b Kiểm tra yếu tố ngôn ngữ gì (Use of English)?

+ Tìm lỗi sai (Finding errors)

+ Điền từ vào chỗ trống (Gap filling)

+ Chọn-viết ra từ loại (Word form)

+ Chọn-viết thì động từ-hình thức động từ (Verb tense-verb form) + Hoàn chỉnh câu có nghĩa tương đương (Sentence completion)

Page 11

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

So sánh

Đánh giá

Tái tạo

Trang 12

c Mục đích bài kiểm tra?

+ Kiểm tra xem học sinh có Nhận biết?

+ Kiểm tra xem học sinh có Hiểu?

+ Kiểm tra xem học sinh có Vận dụng?

+ Kiểm tra xem học sinh có So sánh?

d Trình độ học sinh làm bài kiểm tra?

+ Đối tượng được kiểm tra đang ở mức độ Giỏi?

+ Đối tượng được kiểm tra đang ở mức độ Khá?

+ Đối tượng được kiểm tra đang ở mức độ Trung bình?

+ Đối tượng được kiểm tra đang ở mức độ Yếu?

e Loại bài kiểm tra? (15 phút? 1 tiết? học kỳ?)

+ Bài kiểm tra 15 phút

+ Bài kiểm tra 1 tiết

+ Bài kiểm tra học kỳ

+ Bài thi chọn học sinh giỏi

f Phương pháp gì?

+ Trắc nghiệm?

+ Tự luận?

+ Cả trắc nghiệm và tự luận?

g Số lượng câu hỏi?

+ Tỷ lệ khó dễ trong từng yếu tố ngôn ngữ?

+ Tỷ lệ phần trăm giữa các yếu tố ngôn ngữ?

+ Tỷ lệ phần trăm của bài: Biết 30%-Hiểu 40%-Vận dụng 30%

h Câu hướng dẫn làm từng loại bài? Từng loại câu? (Chú ý từ khóa cho từng phạm trù nhận thức)

Trang 13

i Học sinh làm bài ở đâu?

+ Trong lớp?

+ Trong hội trường?

+ Phòng nghe nhìn?

+ Trong thư viện?

+ Tại nhà

j Chuẩn là gì?

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn Căn bản

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn Trung Bình

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn Khá

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn Nâng cao

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn A1

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn A2

+ Học sinh làm tốt bài này đạt chuẩn B1…

3 Bài kiểm tra thực tế

+ Kiểm tra kỹ năng sử dụng ngôn ngữ (Gap filling)

Ours is a vanishing world, one in which the familiar is constantly disappearing and technological change is often difficult to cope with So it should come (1) no surprise to most of us to hear that yet another part of everyday life is about to go for ever Apparently, within the next decade, money as we (2) it will probably (3) to exist in technologically advanced countries (4) Professor Gerry Montague of the Institute for Economic Reform, the familiar coins and banknotes will soon be replaced entirely by credit cards of various kinds And the shop of the future will be linked directly to the network of banking computers The assistant will simply key in your bank account code number and the amount you have spent, and thank you politely You won’t have to dig (5) in your pockets for change You may not even have a number for your account as such, as the computer may by then be able to read your handprint So no more instances of credit card (6) But I

am afraid that I shall miss money I have felt (7) attached to it, ever since I received my first pocket (8) when I was five, and kept it in a money-box Even if my credit card of the future will be able to tell me exactly how much spending (9) I have left in the computer files, even if it lights up and plays a happy (or sad) tune at the same time, nothing will be able to replace the (10) pleasure I gained from rattling the coins in my money-box.

Page 13

Trang 14

3 A cease B stop C fail D conclude

4 A With reference to B Further to C According to D Owing to

III Hiệu quả áp dụng:

1 Bài điền từ trên được áp dụng cho hai đối tượng: trong đề học sinh giỏi tỉnh 12, ngày 10/12/2014 và lớp 12A5 năm học 2014-2015.

Tôi chọn hai đối tượng kiểm tra có trình độ thật chênh lệch để xác định độ khó giữa các từ trong đoạn văn trên

2 So sánh khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Câu

Đối tượng đánh giá Lớp 12 A5

(39 học sinh)

Học sinh giỏi tỉnh (98 học sinh)

Trang 16

3 Đánh giá so sánh

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

TỶ LỆ LÀM ĐÚNG

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

CÂU

SO SÁNH TỶ LỆ HS 12A5 VÀ HS GIỎI TỈNH

HS 12A5

HS GIỎI TỈNH

Vì là hai nhóm đối tượng khác nhau nên sự so sánh là khập

khểnh, nhưng với điểm số đạt được nó đã minh họa cho mục tiêu của

tôi: tôi không hướng đến sự so sánh kết quả đạt được trong việc thực

hiện bài TEST này; tôi chỉ nhắm đến mức độ nhận biết – thông hiểu –

vận dụng của hai đối tượng

Xét trên phương diện này, thật ngạc nhiên là chúng ta có kết quả

tương đồng về tỷ lệ học sinh hoàn tất từng câu trong số 10 câu

+ Học sinh Giỏi 12 làm tốt các câu 1, 4, 7 thì học sinh 12A5

cũng làm tốt các câu đó

+ Học sinh Giỏi 12 làm được các câu 2, 3, 5, 6 với tỷ lệ 59,4%

thì học học sinh 12A5 cũng làm được các câu đó với tỷ lệ 25,6%

+ Học sinh Giỏi 12 làm không tốt các câu 8, 9, 10 thì học sinh

12A5 cũng không làm được các câu đó

Vậy có thể kết luận cho phần so sánh này là:

+ Câu 1, 4, 7 được xem là nhận biết tỷ lệ 30%

+ Câu 2, 3, 5, 6 được xem là thông hiểu tỷ lệ 40%

+ Câu 8, 9, 10 được xem là vận dụng tỷ lệ 30%

Trang 17

KẾT LUẬN

I Ý nghĩa đề tài đối với công tác

Những việc tôi đã thực hiện sáng kiến kinh nghiệm nầy dựa trên lòng yêu nghề, kinh nghiệm nhiều năm ra đề kiểm tra, đề thi và tinh

thần trách nhiệm đối với học sinh Thật sự, trước khi hiểu được

Broom’s taxonomy, tôi cũng đã nhiều lần thất bại trong khi ra đề hoặc

ra quá dễ, hoặc quá khó đến mức số điểm trên trung bình của học sinh

làm bài chỉ đếm trên đầu ngón tay Đây là một sáng kiến kinh nghiệm

và cũng có thể hiểu là một sự chia sẻ thông tin với đồng nghiệp đặc biệt

là những đồng nghiệp thường phải ra đề

II Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển

Trên đây là những công việc tôi đã thực hiện trong các lớp dạy năm học này (12A5, 12A8, 12A11, 12A12) và trong kỳ thi Học sinh

giỏi 12 ngày 10/12/2014 với mục đích đưa ra những số liệu tham khảo

cập nhật nhất Một khi hiểu rõ lý thuyết Broom’s taxonomy, chắc chắn

người ra đề sẽ rất tự tin về kết quả đạt được về tính phân loại cao của đề

ra, kiểm tra được trình độ của học sinh đang ở mức độ nào và trên hết là

độ tin cậy của đề

III Đề xuất

Tôi chỉ cố gắng thực hiện một phần và cũng rất cần sự ủng hộ của các đồng nghiệp, trước hết tôi sẽ phổ biến kinh nghiệm nầy trong

năm học tới ở các trường trường

Châu đức, ngày 17 tháng 12 năm 2014 Duyệt sáng kiến, Người viết sáng kiến,

ĐINH HỮU PHÚ CƯỜNG

Page 17

Ngày đăng: 29/01/2017, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w