1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng Hợp Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Tín Dụng Sacombank

23 814 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 251,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận ròng biên/Tài sản lưu động Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Lợi nhuận tài chính/tổng tài sản Lợi nhuậnròng biên/Tài sản cổ định 119 Chỉ số ROE của một doanh nghiệp: Lợi

Trang 1

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ tín dụng Sacombank

2013 (P2)

101

Khi cty hoạt động trong ngành XNK, được cấp hạn mức tín dụng, bảo lãnh và L/C trả chậm, khi kiểm tra giấy nhận nợ để giải ngân, bên cạnh việc kiểm tra dư nợ đang sử dụng, kiểm soát tín dụng cần kiểm tra thêm yếu tố nào?

Giá trị L/C trả chậm đang phát hành để cộng với giấy nhận nợ chuẩn bị giải ngân và dư nợ hiện tại xem có bị vượt hạn mức tín dụng và bảo lãnh đã cấp không

Giá trị L/C trả ngay đang phát hành

Số dư thư bảo lãnh đang phát hành

Cả 3 câu trên

102 Theo qui chế cho vay nông nghiệp, sau khi cho vay, thời gian tối đa

bao lâu CVKH phải có biên bản kiểm tra sử dụng vốn cho hồ sơ?

01 tháng

03 tháng

06 tháng

Cả 03 câu trên đều sai

103 Một khoản vay đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là:

0%

20%

5%

50%

104 Theo quy định của NHNN thì trường hợp sau đây phải trích tỷ lệ dự phòng rủi ro là 50%:

Khoản vay đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Khoản vay đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu Khoản vay không có tài sản đảm bảo nhưng đã quá hạn từ 90 đến 180

Trang 2

ngày

Cả a và b đều đúng

105 Khi thẩm định hồ sơ vay, CVKH quan tâm đến điều kiện nào sau đây của khách hàng:

Khả năng tài chính bảo đảm trả nợ đúng cam kết

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Tài sản thế chấp đúng theo quy định Ngân hàng Phương án kinh doanh khả thi Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự Các câu trên đều đúng

106 Nội dung của Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm bao nhiêu phần?

2 phần (lưu chuyển tiền tự hoạt động kinh doanh; Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư)

3 phần (lưu chuyển tiền tự hoạt động kinh doanh; Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư; Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính) Câu a, b đều sai

107

Theo anh/chị, khi tiến hành làm thủ tục giải ngân cho khách hàng, tất

cả các hồ sơ đều hợp lý, hợp lệ, trước lúc khách hàng nhận tiền giải ngân, anh/chị nghe thông tin bên ngoài rằng khách hàng này từng lừa đảo chiếm đoạt tài sản người khách và đang bị thưa kiện, vậy anh/chị

có tiếp tục để khách hàng nhận tiền vay không? Tại sao?

Tạm ngừng giải ngân cho khách hàng, báo cáo lãnh đạo về trường hợp thông tin bất lợi có thể gây rủi to cho ngân hàng,để lãnh đạo cử cán bộ xác minh lại và trả lời khách hàng sau!

Vẫn để khách hàng tiếp tục nhận tiền vay, vì các hồ sơ đều hợp lệ, khách hàng đã chứng minh nguồn thu và tài sản thế chấp đảm bảo, và việc này không gây rủi ro cho chính anh/chị vì CBTD và lãnh đạo đã duyệt hồ sơ này rồi

Vẫn để khách hàng tiếp tục nhận tiền vay, vì các hồ sơ đều hợp lệ, khách hàng đã chứng minh nguồn thu và tài sản thế chấp đảm bảo

Vẫn giải ngân cho khách hàng, nhưng đề nghị khách hàng ký quỹ 100% lại

và xác minh lại nếu đủ điều kiện thì khách hàng cứ rút tiền ký quỹ ra, không làm thủ tục lại mất thời gian

108 Tại sao phải kiểm tra sau cho vay?

Báo cáo kiểm tra sau cho vay là để hoàn tất thủ tục của một hồ sơ vay vốn,

Trang 3

để đối phó với Kiểm toán nội bộ hoặc Ngân hàng nhà nước

Không giải ngân và báo cáo lại lãnh đạo để xem xét trình duyệt lại hồ sơ đúng thẩm quyền, vì giải ngân là sai nguyên tắc Vẫn giải ngân bình thường vì đây là hồ sơ quen biết từ cấp trên chỉ đạo, Giám đốc buộc phải giải ngân Vẫn tiến hành giải ngân bình thường, vì có chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh, nên trách nhiệm không thuộc về mình Tất cả đều sai

111

Ông A là chồng bà B, hai người cùng đồng sở hữu một tài sản trị giá

100 triệu đồng Ông A và bà B chỉ có 4 người con ruột là hàng thừa kế thứ nhất Ông A đột ngột qua đời không để lại di chúc Theo anh (chi) việc phân chia tài sản trên theo quy định của pháp luật là như thế nào?

Bà B được 50 triệu, bốn người con được 50 triệu

Bà B được 60 triệu, bốn người con được 40 triệu

Bà B được hưởng tất cả

Trang 4

Bà B và 4 người con, mỗi người được 20 triệu

112 Giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch đảm bảo là:

Các giao dịch đảm bảo đã đăng ký có giá trị đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký cho đến khi hết hiệu lực đăng ký theo quy định Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những người cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản được xác định theo thứ tự đăng ký Việc đăng ký giao dịch đảm bảo và giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo không có giá trị xác nhận tính xác thực của giao dịch đảm bảo Tất cả các câu trên đều đúng

113 Theo luật các Tổ chức tín dụng, đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

NHNN quy định việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba trong từng thời kỳ nhất định

Tổ chức tín dụng được nhận tất cả tài sản mà pháp luật không cấm giao dịch (cho, bán, tặng, chuyển nhượng) để làm tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh

Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Tổ chức tín dụng không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay

Tất cả đều đúng

114 Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:

Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên

Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau

Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn

Tất cả các trường hợp trên

115 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của một dự án (IRR) là:

Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 0

Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 1

Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 2

Trang 5

Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 3

117 Áp dụng Mô hình SWOT để phân tích?

Điểm yếu và điểm mạnh/Cơ hội và thành công của một doanh nghiệp Điểm yếu và điểm mạnh/nguy cơ và thách thức của một doanh nghiệp Điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và thách thức của một doanh nghiệp

Thị trường và sản phẩm/ cơ hội và thách thức của một doanh nghiệp

118 Chỉ số ROA của một doanh nghiệp bằng?

Lợi nhuận ròng biên/Tài sản lưu động

Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

Lợi nhuận tài chính/tổng tài sản

Lợi nhuậnròng biên/Tài sản cổ định

119 Chỉ số ROE của một doanh nghiệp:

Lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận từ kinh doanh/Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận từ kinh doanh/tổng nguồn vốn

120 Khả năng tài chính của khách hàng vay được quy định tại

Sacombank?

Là khả năng tất cả các loại vốn của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

Là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

Là tiền vốn của khách hàng và khả năng tài chính mạnh của khách hàng

Trang 6

khi vay vốn

Là toàn bộ tài sản và vốn của khách hàng vay vốn

121 Tại chính sách tín dụng của Ngân hàng nêu rõ Tổng dư nợ cho vay của một khách hàng là dư nợ bằng tiền, vàng, ngọai tệ của tất cả các

khỏan :

Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu, vay bằng hình thức thẻ tín dụng và thấu chi

Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu, vay bằng hình thức thẻ tín dụng và thấu chi, các khoản bảo lãnh trong và ngoài nước

Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay

122 Thời gian thu hồi công nợ của khách hàng bằng

(Các khoản phải thu bán hàng bình quân / Doanh thu thuần) x 365

(Các khoản phải thu bán hàng bình quân / Giá vốn hàng bán) x 365

(Các khoản phải thu bình quân / Doanh thu thuần) x 365

(Các khoản phải thu bình quân / Giá vốn hàng bán) x 365

123 Mức cho vay và tỷ lệ cho vay trong sản phẩm cho vay chứng minh năng lực tài chính là :

Mức cho vay tối đa 100% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo Mức cho vay tối đa 100% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo Mức cho vay tối đa 70% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo Mức cho vay tối đa 70% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo

Trang 7

Không vượt quá 70% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư Không vượt quá 80% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư Không vượt quá 85% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư Không vượt quá 90% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư

126 Loại hình nào sau đây được xem là loại hình cấp phát tín dụng?

Bảo lãnh, mở L/C nhập

Bao thanh tóan

Cho vay

a,b,c đều đúng

127 Đối với KH là cá nhân thì yếu tố đầu tiên khi xem xét cấp phát tín dụng?

Có năng lực PL và năng lực hành vi dân sự

Có phương án kinh doanh khả thi

Có tài sản đảm bảo tiền vay

Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

128 Ngân hàng cấp chứng thư bảo lãnh cho KH, thì Ngân hàng được gọi là?

Bên được bảo lãnh

Bên bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh

Cả a, b, c đều sai

Trang 8

129 Việc phân tích tình hình tài chính của 01 doanh nghiệp để cấp vốn chúng ta chỉ cần:

Cần thu thập thông tin định tính, định lượng về doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến họat động thực tế tại doanh nghiệp Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính đã được kiểm toán độc lập

Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính (được kiểm toán độc lập nếu có), tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp

Cả b và c đều đúng

130 Để được Ngân hàng cấp tín dụng, bên vay phải đáp ứng những điều kiện nào?

Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự đầy đủ ,có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có phương án sử dụng tiền vay hiệu quả và có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn đã cam kết

Có bên thứ ba bảo lãnh có đầy đủ pháp nhân và năng lực tài chính

Cả a và b

131 Ngân hàng TMCP có được nhận chính cổ phiếu do NH mình phát hành làm tài sản đảm bảo cho việc cấp phát tín dụng không?

Đươc, nhưng với điều kiện tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Ngân hàng được NHNN đánh giá là tốt, an toàn Được, nhưng phải được Chủ tịch HĐQT chấp thuận bằng văn bản

Được, nhưng với tỷ lệ tối đa là không được vượt quá 10% vốn tự có của Ngân hàng Không được

132

Giới hạn cấp tín dụng ( Tổng dư nợ cho vay + Số dư bao thanh toán +

Số dư bảo lãnh chưa thanh toán + Số dư phát hành L/C chưa thanh toán) hiện nay đối với 1 nhóm khách hàng liên quan không được vượt quá là bao nhiêu so với vốn tự có của Ngân hàng?

10 %

15 %

30 %

Trang 9

60 %

133

Tổng số dư cấp tín dụng (Cho vay + bảo lãnh + Phát hành L/C có khấu trừ phần ký quỹ) của 20 khách hàng lớn nhất không được vượt quá bao nhiêu % tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh của toàn ngân hàng?

135 Lãi suất thực trả có nghĩa là:

Lãi suất bình quân liên ngân hàng

Lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố

Lãi suất danh nghĩa sau khi loại bỏ tỷ lệ lạm phát

Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế

136 Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nào sau đây là quan trọng nhất

Nhóm nguyên nhân thuộc về biến động thị trường

Nhóm nguyên nhân thuộc về chính sách của chính phủ

Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng

Nhóm nguyên nhân thuộc về thiên tai

137 Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

Trang 10

Khả năng bán tài sản đó với giá thị trường

139 Vai trò của vốn tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp;

Bổ sung nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tăng cường hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Bổ sung thêm vốn cố định cho doanh nghiệp

Bổ sung thêm vốn lưu động cho doanh nghiệp

Tăng cưởng hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

140 Các nguyên tắc mà khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo

Có tài sản đàm bảo cho khoản vay

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Cả (a) & (b)

141 EBIT đựơc hiểu là:

Lợi nhuận sau lãi và thuế

Lợi nhuận trước lãi và thuế

Lợi nhuận trước lãi

Lợi nhuận trước thuế

142

Một doanh nghiệp làm ăn có lãi rất cao thì có chắc chắn đảm bảo được nguồn thu trả nợ đúng hạn Ngân hàng không với giả thiết lợi nhuận thu được trong kỳ cao hơn nhiều số tiền phải trả trong kỳ?

Trang 11

Chắc chắn trả được nợ

Không chắc chắn

Không trả được nợ

Phụ thuộc vào dòng tiền trong kỳ trả nợ

143 Các yếu tố nào sau đây được cho là quan trọng nhất trong việc thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân:

Công việc của khách hàng

Năng lực tài chính

Tài sản đảm bảo

Tư cách người vay

144 Căn cứ để xác định thời gian cho vay:

Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Khả năng nguồn vốn ngân hàng

Khả năng trả nợ của khách hàng

Tất cả các phương án trên

145 Căn cứ xác định Mức cho vay:

Giới hạn mức cho vay tối đa đối với 1 khách hàng

Khả năng nguồn vốn ngân hàng

Nhu cầu vốn của khách hàng Khả năng trả nợ của khách hàng

Tất cả các phương án trên

146

Trong Sản phẩm cho vay đại lý phân phối xe ô tô giải ngân sau thì khách hàng được sử dụng vốn của ngân hàng phục vụ mục đích nào sau đây:

Đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa xe

Bổ sung nguồn vốn mua xe mới từ các hãng xe

Bổ sung nguồn vốn mua xe từ hãng xe, đại lý xe khác và các khách hàng có nhu cầu thay đổi xe

Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xe ô tô như: thanh toán tiền mua xe ô tô, nhân công, chi phí vận chuyển,

Trang 12

147 Điều quan tâm nhất trước khi xét duyệt cho vay đối với doanh nghiệp là gì ?

Dự án, phương án khả thi

Khả năng quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Tài sản đảm bảo

148 Vòng quay hàng tồn kho được xác định :

Doanh thu / hàng tồn kho bình quân

Doanh thu / hàng tồn kho bình quân – hàng mất phẩm chất

Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân

Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân – hàng mất phẩm chất

149

Khách hàng có hợp đồng tín dụng ngắn hạn và hợp đồng tín dụng trung hạn, trong đó hợp đồng tín dụng trung hạn đã chuyển sang nhóm nợ cao hơn thì thời gian thử thách khi khách hàng trả được nợ

151 Vùng thị trường cho vay của các Chi nhánh thuộc khu vực Tp.HCM là:

Các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Tp.HCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương

Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình

Ngày đăng: 29/01/2017, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w