1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đề dẫn của Vụ GDTrH về đổi mới KT, ĐG môn GDCD

14 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới PPDH phải dựa trên kết quả đổi mới KTĐG và ngược lại đổi mới KTĐG chỉ phát huy hiệu quả cuối cùng khi thông qua đổi mới PPDH; - Kết quả ĐG là căn cứ để quyết định giải pháp cải t

Trang 1

THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

(Đề dẫn của Vụ GDTrH tại Hội thảo về đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp và hiệu quả dạy học môn Giáo dục công dân

do Bộ GDĐT tổ chức tại TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, ngày 20-21/4/2009)

BỐ CỤC

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I Lý do phải đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

II Về đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

B ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

I Vị trí và mục tiêu của môn GDCD.

II Đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD III Đánh giá hiệu quả dạy học môn GDCD.

IV Trách nhiệm chỉ đạo của các cơ quan quản lí giáo dục và nhà trường.

IV Kiến nghị.

NỘI DUNG BÁO CÁO

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I LÍ DO PHẢI KHÔNG NGỪNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Vai trò của kiểm tra, đánh giá

a) Quan niệm về kiểm tra, đánh giá:

Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá (KTĐG) là một hoạt động tất

yếu, không thể thiếu Trong đó, KT là hoạt động thu thập thông tin về mức độ thực hiện mục tiêu, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục Căn cứ mục tiêu dạy học để quyết định nội dung, hình thức KTĐG.

Do đó, có thể quan niệm KTĐG như sau:

- KT là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học; ĐG là xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu dạy học; ĐG đúng hay chưa đúng tùy thuộc ở mức độ khách quan, chính xác của KT;

- KTĐG phải căn cứ mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục, cụ thể là căn

cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của học sinh (HS) đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT); KT và ĐG là 2 khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học, trong đó KT là khâu đi trước (không KT thì không có căn cứ

ĐG, chỉ KT không ĐG thì không thực hiện được mục tiêu của hoạt động

Trang 2

- Đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG là 2 mặt thống nhất hữu cơ của quá

trình dạy học, trong đó đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH Đổi mới

PPDH phải dựa trên kết quả đổi mới KTĐG và ngược lại đổi mới KTĐG chỉ phát huy hiệu quả cuối cùng khi thông qua đổi mới PPDH;

- Kết quả ĐG là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc đổi mới tối

ưu hóa phương pháp dạy học (PPDH) của giáo viên (GV) và hướng dẫn HS biết tự ĐG để tối ưu hóa phương pháp học tập (PPHT) của mình;

- Trong quá trình dạy và học, phải kết hợp ĐG của GV và tự đánh giá của HS để phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập (biết mình đang ở loại nào, có những điểm mạnh, yếu nào và phải vươn lên với mức độ nào?);

- KTĐG chỉ có hiệu lực sư phạm thuyết phục và thân thiện khi bảo đảm

yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng, động viên HS phát huy vai trò

tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, rèn luyện ĐG dễ dãi, cao hơn thực tế sẽ đi đến triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên và ngược lại ĐG khắt khe quá mức hoặc với thái độ kém thân thiện sẽ ức chế tình cảm trí tuệ, giảm vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

Tùy theo mục tiêu ĐG, khi ĐG có thể dựa trên kết quả định tính (đánh giá bằng nhận xét) hoặc kết quả định lượng (đánh giá bằng minh chứng lượng hóa) Hoạt động ĐG có 2 chức năng cơ bản:

+ Xác định kết quả đạt được của việc thực hiện mục tiêu dạy học;

+ Thông báo kết quả ĐG cho người dạy và người học để định hướng cho quá trình giảng dạy, học tập

Xác định mức độ thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGD mà

HS đạt được khi kết thúc một giai đoạn học tập (bài, chương, chủ điểm, lớp, cấp học )

b) Vai trò của kiểm tra, đánh giá:

- KTĐG là hoạt động không thể thiếu nhằm xác định hiệu quả thực hiện mục tiêu dạy học, từ đó định hướng và thúc đẩy GV đổi mới PPDH, thúc đẩy HS đổi mới PPHT nhằm nâng cao chất lượng thực hiện mục tiêu giáo dục Hoạt động ĐG còn là để phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng mắc và xác định nguyên nhân để đề ra các giải pháp nâng cao chất

lượng dạy và học, hiệu quả giáo dục Kết quả thực hiện cuộc vận động “Hai không” và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" do

Bộ GDĐT phát động một phần quan trọng phụ thuộc vào việc bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng trong KTĐG, thi cử

- Thông qua KTĐG để:

+ Tạo điều kiện cho GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá

Trang 3

về trình độ học lực của HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém

và bồi dưỡng HS giỏi; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH;

+ Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của CT; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh PPHT; phát triển kỹ năng tự đánh giá;

+ Giúp cho cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả dạy học (tại Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009 có nêu năm học

2008-2009 thực hiện 3 công khai trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài

công lập để người học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) công khai chất lượng đào tạo, (2) công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ GV, (3) công khai thu, chi tài chính, việc công khai kết quả dạy học góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ năm học này);

+ Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lý phù hợp

2 Thực trạng kiểm tra, đánh giá ở trường phổ thông

a) Thực trạng:

- Trong thực tế, lâu nay đối với các môn KHXH-NV có hiện tượng thiên

về KTĐG mức độ học thuộc lòng, kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức lý thuyết một cách đơn thuần Người ra đề thường dùng lại ở mức độ KT kiến thức lý thuyết, khả năng ghi nhớ (nhận biết, tái hiện), ít đặt ra yêu cầu KTĐG mức độ

thông hiểu bản chất và kỹ năng vận dụng tri thức Đề KT thường đòi hỏi HS

phải nhớ nhiều sự kiện, con số để ứng phó với KTĐG, thi cử Cách KTĐG đó gây nên tình trạng học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc nhưng chưa nắm vững bản chất vấn đề, thiếu kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tình trạng đó

là hệ quả của lối dạy học cũ truyền thụ một chiều từ GV đến HS, ít đòi hỏi HS

phân tích, suy luận mở rộng, khái quát hóa, bình luận theo chủ đề;

- Việc KTĐG kết quả học tập còn chưa có tác dụng mạnh mẽ kích thích, động viên HS nỗ lực học tập, hoặc ra đề quá khó làm cho những HS có học lực trung bình trở xuống dễ chán học hoặc ra đề quá dễ sẽ dẫn đến HS có tâm

lí thoả mãn, kém nỗ lực phấn đấu Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của HS

còn chung chung, ít khai thác lỗi để rèn luyện phương pháp tư duy, một số lời

phê của thầy cô thiếu thân thiện gây ức chế tâm lý cho HS;

- KTĐG chỉ bó gọn trong chương trình môn học một lớp, khó đánh giá

được mức độ hiểu, nắm vững cả mạch kiến thức của môn học trong cả cấp học và mối quan hệ liên môn Từ đó, gây khó khăn cho việc dạy học tích hợp

giữa các bộ môn theo chủ đề gắn với thực tiễn (giáo dục về bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống ), tách rời học với hành, lý thuyết với thực tiễn;

- KTĐG mới chỉ tập trung vào việc GV đánh giá HS, ít tạo điều kiện cho

HS tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau Việc đánh giá còn mang nặng tính chủ quan do chưa xác định rõ mục tiêu KTĐG nên kết quả đánh giá của mỗi

Trang 4

GV, mỗi trường và mỗi địa phương thường khác biệt nhau;

- Việc ra đề KT nhiều khi còn qua loa, chưa bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của CT, mục tiêu KT và chưa bảo đảm quy trình soạn đề KT

Tuy nhiên, qua tổng hợp báo cáo hội thảo của các địa phương, hầu hết

GV đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của đổi mới KTĐG, PPDH chỉ

đạt hiệu quả khi được gắn đồng bộ với đổi mới KTĐG Đây là dấu hiệu tích

cực để thúc đẩy đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG trên phạm vi cả nước

b) Nguyên nhân:

- Một bộ phận GV chưa nắm vững yêu cầu đổi mới KTĐG, việc KTĐG chủ yếu được tiến hành tự phát theo kinh nghiệm của từng GV, một bộ phận đáng kể chưa bám sát mục tiêu môn học, chuẩn kiến thức, kỹ năng của CT;

- Những năm gần đây, xu thế áp dụng hình thức trắc nghiệm phát triển khá mạnh trong các trường học Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã bộc lộ nhiều bất cập, chưa cân đối giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm, có biểu hiện đơn điệu (thiên về câu hỏi đúng - sai) hoặc lạm dụng hình thức trắc nghiệm làm giảm hiệu quả KTĐG;

- Tình trạng thiếu khách quan trong KTĐG vẫn còn khá phổ biến Bệnh thành tích (nâng tỉ lệ khá, giỏi, lên lớp ) và thói quen dạy học thụ động, nặng với đối phó thi cử còn cản trở việc đổi mới PPDH

II ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Định hướng và yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá

a) KTĐG phải bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng và hướng dẫn

HS biết tự đánh giá kết quả học tập, phân biệt được đúng sai, tìm ra nguyên nhân để tự khắc phục, rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, khả năng tự học; b) Khi thực hiện KTĐG, phải đảm bảo sự cân đối giữa KT kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với HS Kết hợp hợp lý hình thức tự luận với trắc nghiệm; vận dụng các kiểu câu hỏi trắc nghiệm phù hợp (đúng - sai, điền khuyết, trả lời ngắn, ghép đôi, nhiều lựa chọn, ) với nhiều phiên bản;

c) Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại HS, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì cả lý thuyết và thực hành, vận dụng linh hoạt các hình thức đánh giá qua các bước lên lớp;

d) Kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài (dùng đề kiểm tra từ bên

ngoài, trưng cầu đánh giá từ bên ngoài để khách quan hoá việc đánh giá); đ) Quán triệt đặc trưng của các nhóm môn học để tăng hiệu quả các môn KHXH-NV, tránh học theo kiểu thuần túy lý thuyết, coi nhẹ việc rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng thuyết trình trước công chúng Định hướng đổi mới chung là: Tăng cường kiểm tra mức độ

Trang 5

thông hiểu và kỹ năng vận dụng tổng hợp tri thức; tăng cường ra đề "mở"

nhằm đòi hỏi vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng, biểu đạt chính kiến

e) Xác định rõ mục tiêu, vận dụng linh hoạt các hình thức KTĐG Việc tiến hành KT thường xuyên có thể cho điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét, việc kiểm tra miệng cần chú ý đánh giá kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình trước tập thể một cách tự tin Trong KT 1 tiết cần vận dụng linh hoạt giữa hình thức tự luận và trắc nghiệm để bao quát rộng kiến thức toàn chương (phần, chủ đề), trong kiểm tra học kì cần chú trọng kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học (nếu có);

g) Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức KTĐG phải khả thi, phù hợp với thực tế và đặc trưng môn học;

h) Đổi mới KTĐG phải gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và gắn với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” KTĐG

vừa phải đảm bảo mục tiêu môn học, vừa hướng dẫn HS tự học, tự ĐG và phải bồi dưỡng tình cảm hứng thú, tích cực học tập bằng sự động viên mọi cố gắng của HS

2 Mối quan hệ thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với PPDH

a) KTĐG có tác dụng thúc đẩy GV đổi mới PPDH và HS đổi mới PPHT

Từ kết quả KTĐG, HS được hướng dẫn tự ĐG mức độ lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, định hướng tự điều chỉnh PPHT, thúc đẩy tự học, tự tìm tòi trong thực tế, tự nghiên cứu, sử dụng internet để học từ xa, học trực tuyến (Learning online)

b) KTĐG giúp cơ quan quản lý đặt Dạy - Học - KTĐG vào một chỉnh thể

thống nhất biện chứng, đồng bộ

c) Đổi mới PPDH và PPHT sẽ thúc đẩy GV đổi mới KTĐG, nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT và tình hình học tập của HS, ra đề sát mục tiêu của mỗi bài, mỗi chương, mỗi môn học

B ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP VÀ HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

I VỊ TRÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

1 Vị trí môn học

a) Là môn học chủ chốt trong việc giáo dục cho HS ý thức và hành vi của người CD, góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết của người CD trong quá trình xây dựng CNXH - một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;

b) Là môn học có vai trò quan trọng trong việc phát triển tâm lực - một thành tố cơ bản của nhân cách và là nội lực của sự phát triển nhân cách của HS

Do vậy, môn học này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn

Trang 6

nhân lực, đào tạo HS thành những người lao động mới đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại

2 Mục tiêu môn học

a) Về kiến thức:

- Có hiểu biết ban đầu về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng;

- Nhận thức được bản chất Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam; vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện pháp luật, hoạch định chính sách và quản lý kinh tế;

- Hiểu đường lối, quan điểm của Đảng; các chính sách quan trọng của Nhà nước về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay;

- Hiểu các giá trị đạo đức, pháp luật cơ bản và lối sống của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay;

- Hiểu trách nhiệm CD trong việc thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước; hiểu trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm tham gia phát triển kinh tế của CD

b) Về kỹ năng:

- Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá các hiện tượng, các sự kiện, các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi;

- Biết lựa chọn và thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với các giá trị xã hội;

- Biết bảo vệ cái tốt, cái đúng, cái đẹp và đấu tranh, phê phán đối với các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong cuộc sống phù hợp với khả năng của bản thân c) Về thái độ của HS:

- Yêu cái tốt, cái đúng, cái đẹp; không đồng tình với các hành vi, việc làm tiêu cực;

- Yêu quê hương, đất nước Trân trọng và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc;

- Tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng; tôn trọng các chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định chung của cộng đồng;

- Có ước mơ và mục đích sống cao đẹp

II ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP VÀ HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

1 Xác định mục tiêu KTĐG

a) Bám sát 5 nhóm chủ đề của mạch kiến thức môn học sau đây:

- CD với đạo đức (từ lớp 6 đến lớp 10);

- CD với pháp luật (từ lớp 6 đến lớp 9 và lớp 12);

- CD với việc hình thành thế giới quan, PP luận khoa học (lớp 10);

Trang 7

- CD với kinh tế (lớp 11);

- CD với các vấn đề chính trị - xã hội (lớp 11)

b) Kiểm tra kiến thức, kỹ năng và thái độ ở tất cả các cấp độ: Biết, thông hiểu, vận dụng vào thực tiễn, trong đó yêu cầu vận dụng là quan trọng nhất, tránh dừng lại ở lý thuyết suông, khắc phục hiện tượng tách rời nhận thức với hành vi, lời nói với việc làm, coi trọng bồi dưỡng tình cảm hứng thú, tự giác học tập mở mang hiểu biết để điều chỉnh hành vi, thái độ tuân thủ pháp luật, tự giác tham gia các hoạt động xã hội;

c) Tích hợp GDCD với các môn học và hoạt động GD liên quan: Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn , các Hoạt động GDHN, GDNGLL theo các chủ đề của mạch kiến thức bộ môn

2 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá

a) Vận dụng loại đề "mở" KT theo các nội dung theo 5 chủ đề nói trên, yêu cầu HS vận dụng lý luận đã học để phân tích, bình luận biểu đạt chính kiến và định hướng hành vi, dự kiến hành động của bản thân

Ví dụ về một số chủ đề:

- Pháp luật và trách nhiệm CD về trật tự an toàn giao thông (tuân thủ luật pháp về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không; bảo vệ phương tiện, công trình giao thông, tôn trọng nhân viên công vụ );

- Bảo vệ sức khỏe, sống khỏe mạnh, an toàn và phòng chống tệ nạn xã hội: Trọng tâm là phòng chống HIV-AIDS, bài trừ văn hóa đồi trụy, độc hại;

- Quan hệ với bản thân, với công việc, quan hệ cộng đồng, với người nước ngoài, quyền tự do cơ bản của CD, quyền trẻ em, quyền con người;

- Về bảo vệ môi trường sống và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên;

- Quyền lợi và nghĩa vụ học tập của CD;

- Tình bạn, giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình;

- Về phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và mục tiêu xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, cá nhân mọi thành viên hướng thiện, phát huy vai trò tích cực của HS, chống bạo lực trong trường học;

- Các chủ đề của giáo dục địa phương về môn GDCD.

b) Các hình thức tiến hành KTĐG cần bảo đảm quy định của Quy chế với hình thức linh hoạt, thiết thực:

- KT thường xuyên và KT định kỳ với đề kết hợp tự luận với trắc nghiệm;

- Viết thu hoạch có chấm điểm sau khi học ở thực địa, tham quan học tập ở bảo tàng, di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng (theo đề cương do hướng dẫn);

- Viết chương trình hành động của bản thân để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể (theo đề cương do GV hướng dẫn);

Trang 8

- Viết bình luận một sự kiện cụ thể thuộc nội dung môn GDCD phù hợp với trình độ nhận thức của HS, trong đó có sự biểu đạt chính kiến của bản thân (theo

đề cương do GV hướng dẫn).

3 Định hướng đổi mới PPDH môn Giáo dục công dân

a) Điều có ý nghĩa quan trọng nhất trong PPDH môn GDCD là phải quán

triệt nguyên lý: "Học đi đôi với thực hành, lý luận gắn liền với thực tiễn" trong

việc thực hiện mục tiêu môn học để chuyển hóa các giá trị xã hội thành nhận

thức, tình cảm, niềm tin và hành vi tích cực; hết sức coi trọng GD hành vi;

b) GV cần thực hiện tốt phần GD địa phương của môn GDCD, sưu tầm tư liệu đưa vào hồ sơ chuyên môn, khi giảng bài phải liên hệ thực tế và sử dụng các

tư liệu (từ các phương tiện thông tin đại chúng, sự kiện, tình huống thực tiễn ) minh họa cho bài giảng thêm sinh động Cần giao cho HS (nhóm HS) tổ chức tự nghiên cứu một số chủ đề thuộc lĩnh vực trọng tâm của CT môn học;

c) GV môn GDCD cần tích cực tham gia có hiệu quả vào công tác tư vấn tâm lý và công tác giáo dục cá biệt đối với những HS chưa ngoan, tổ chức cho

HS tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện - nhân đạo;

d) Hình thức dạy học cần phong phú, sinh động, thân thiện: Học trên lớp, học trên thực địa, tham quan bảo tàng, các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, đóng vai, thảo luận nhóm, gây hứng thú học tập cho HS Phần thực hành cần tổ chức ngoại khóa, trò chơi, mời cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, chuyên gia các lĩnh vực, doanh nhân, nghệ nhân, nghệ sỹ nói chuyện đ) GV cần chuẩn bị thật tốt để tiến hành bài giảng hợp lý, tránh quá tải kiến

thức trừu tượng, HS chưa được làm quen, ví dụ: "Phần I - CD với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học" (Lớp 10); "Phần III - CD với kinh tế - 1 Một số phạm trù và quy luật kinh tế cơ bản" (Lớp 11);

e) Xử lý mối quan hệ tích hợp giữa GDCD với các môn học và hoạt động

GD liên quan: Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, Hoạt động GDHN, Hoạt động GDNGLL, giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống phù hợp với mạch kiến

thức của môn GDCD: Các giá trị truyền thống dân tộc; thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta; CD với pháp luật về trật tự an toàn xã hội; thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp và nghĩa vụ tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc;

g) Ứng dụng hợp lý CNTT để nâng cao hiệu quả dạy học và hướng dẫn HS

tự học môn GDCD;

h) Trong quá trình dạy học, GV phải đồng thời xây dựng mục tiêu, lựa chọn hình thức KTĐG bám sát mục tiêu dạy học và phù hợp với đặc trưng môn học

III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

1 Mục tiêu và chuẩn đánh giá hiệu quả dạy học môn GDCD

a) Mục tiêu ĐG:

Trang 9

ĐG một cách khách quan, khoa học Mục tiêu môn học, CT-SGK, hiệu quả thực hiện CT-SGK; từ kết quả ĐG định hướng hoàn thiện CT-SGK và đổi mới PPDH của GV, PPHT của HS, đổi mới KTĐG; xác định yêu cầu nâng cao trình

độ đội ngũ GV, đầu tư CSVC cho phù hợp với vị trí môn GDCD;

b) Chuẩn ĐG:

ĐG hiệu quả dạy học môn GDCD phải xuất phát từ mục tiêu GDPT,

phương pháp tiến hành phải bảo đảm tính khoa học, lựa chọn nội dung và

phương pháp, hình thức ĐG phù hợp, thu được thông tin chính xác với các minh chứng cụ thể phản ánh hiệu quả dạy học, không coi nhẹ vai trò nhưng cũng

không coi mọi hiện tượng tiêu cực về đạo đức, ý thức CD của HS chỉ do hiệu quả hạn chế của môn GDCD

2 Đánh giá CT-SGK, thiết bị dạy học môn GDCD

a) Đánh giá CT:

- Đánh giá sự phù hợp của việc xác định mục tiêu môn GDCD trong CTGDPT; đi sâu đánh giá nội dung CT về sự phù hợp với mục tiêu môn học, cơ

sở lý luận và thực tiễn, mối quan hệ liên môn với các môn học khác, nhất là các môn KHXH-NV (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Hoạt động GDHN, Hoạt động GDNGLL, giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống ) và mạch kiến thức của môn học cấp THCS và cấp THPT;

- Đánh giá tính khoa học, tính thực tiễn, tính sư phạm và tính khả thi;

+ Sự phù hợp với các thành tựu khoa học lý luận, những yếu tố của sự phát triển KT-XH tác động đến việc GD nhân cách cho HS;

+ Mức độ gắn với thực tiễn KT-XH, đời sống;

+ Sự phù hợp với tâm lý, sinh lý (nhu cầu, tình cảm, nguyện vọng, năng lực) của lứa tuổi HS;

+ Sự phù hợp của CT-SGK với trình độ GV, HS, CSVC ), với khả năng thực hiện CT-SGK để đạt mục tiêu môn học

- Kiến nghị về chỉnh sửa, hoàn thiện CT

b) Đánh giá SGK:

- Rà soát từng bài trong SGK từ lớp 6 đến lớp 12: Về khối lượng, nội dung kiến thức; sự cân đối giữa lý thuyết với thực hành; hình thức trình bày, diễn đạt;

sự phù hợp với yêu cầu phục vụ đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG;

- Sự phù hợp của SGK với CT môn học;

- Tài liệu GD địa phương về môn GDCD;

- Chất lượng SGV và tài liệu tham khảo;

- Kiến nghị về chỉnh sửa, hoàn thiện SGK, SGV và tài liệu tahm khảo c) Đánh giá về thiết bị dạy học:

Trang 10

- Đánh giá hiện trạng thiết bị hiện có và tình hình khai thác sử dụng;

- Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học;

- Kiến nghị về đầu tư trang bị CSVC và thiết bị dạy học

3 Đánh giá về đội ngũ GV và đổi mới PPDH, KTĐG

a) Số lượng và trình độ đào tạo GV môn GDCD:

- Số lượng (thừa thiếu so với nhu cầu);

- Trình độ đào tạo:

+ Số GV được đào tạo đúng chuyên môn (trong đó: Số đạt chuẩn trình độ

và số chưa đạt chuẩn);

+ Số GV dạy chéo môn do không được đào tạo không đúng chuyên môn (trong đó: Số có trình độ chuẩn chuyên môn theo cấp học, số dưới chuẩn); + Ý thức chính trị của đội ngũ GV;

+ Chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy học (tốt, khá, trung bình, chưa đạt yêu cầu);

+ Công tác bồi dưỡng GV: Bồi dưỡng việc thực hiện CT-SGK mới, về đổi mới PPDH và KTĐG môn GDCD; tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học

b) Về thực hiện yêu cầu đổi mới PPDH:

- Tình hình đổi mới PPDH, khắc phục tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều, dạy học tiên về lý thuyết theo lối đọc chép; phát huy mặt tích cực của các PPDH truyền thống (diễn giảng, đàm thoại, kể chuyện ) và các PPDH tích cực (hoạt động nhóm, đóng vai, điều tra thực tiễn, giải quyết vấn

đề, dạy học theo dự án ); tổ chức học theo lớp, theo nhóm và cá nhân; hình thức học ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường hoặc ở một địa điểm ngoài trường tùy theo nội dung học tập;

- Tình hình sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT;

- Tổ chức dạy học: Tình hình bảo đảm yêu cầu lý thuyết và thực hành, bổ sung phần GD địa phương, thực hiện lồng ghép, tích hợp với các môn học, hoạt động GD liên quan

c) Về thực hiện yêu cầu KTĐG kết quả học tập:

- Hình thức KT (sự phối hợp tự luận với trắc nghiệm);

- Việc kết hợp ĐG trong và ĐG ngoài (từ chính GV trực tiếp giảng dạy, nhà trường, từ các cơ quan quản lý GD: Bộ, Sở, Phòng GDĐT và trưng cầu đánh giá của cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội );

- Đánh giá hiệu quả nhận thức (cả 3 cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng),

hình thành kỹ năng, thái độ và ý thức trách nhiệm CD, hành vi đạo đức của HS;

4 Đánh giá công tác chỉ đạo, quản lý

a) Về công tác đào tạo, bồi dưỡng GV:

Ngày đăng: 29/01/2017, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w