ĐỀ CƯƠNGÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HTGDTX NĂM 2014 Gồm 04 ngành: Tài chính ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh.. 4 Ghi chú khác - Trong công thức có nhiều bước tín
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HTGDTX NĂM 2014
Gồm 04 ngành: Tài chính ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh.
Học phần Quản trị tài chính sinh viên tự ôn tập (Đề cương ôn thi kèm theo)
A NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
I Tên học phần: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
1 Thông tin giảng viên:
- Họ và tên giảng viên: TRẦN MINH HIẾU
- Đơn vị: Bộ môn Tài chính – Kế toán, Khoa Kinh tế - QTKD
- Điện thoại: 0916 71 83 17 E-mail: tmhieu@agu.edu.vn
2 Kết cấu đề thi
Đề thi gồm 4 đến 6 câu hỏi tự luận được phân bổ như sau:
- 1 đến 2 câu lý thuyết
- 4 đến 5 câu bài tập
3 Thời gian làm bài thi
− Theo thông báo số 178/TB-ĐHAG của trường Đại học An Giang ngày 11/06/2014 về việc tổ chức ôn thi tốt nghiệp hệ VLVH năm 2014
4 Ghi chú khác
- Trong công thức có nhiều bước tính, sinh viên không được làm tròn số lẻ ở từng bước tính mà phải làm tròn số lẻ ở bước tính cuối cùng;
- Đơn vị tính sử dụng khi làm bài thi là đồng (Việt Nam đồng) làm tròn số lẻ ở hàng đơn vị;
- Không được sử dụng tài liệu khi làm bài thi.
5 Nội dung chi ôn tập
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Sự hình thành - Phát triển và Khái niệm về NHTM
1.2 Bản chất, Chức năng, vai trò của NHTM
1.3 Hệ thống NHTM tại VN
1.4 Nghiệp vụ nguồn vốn và tài sản nợ, Nghiệp vụ tài sản có
Chương 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.1 Tổng quan về huy động vốn và tầm quan trọng của huy động vốn
2.2 Các hình thức huy động vốn
Chương 3: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
3.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng
3.2 Tín dụng ngắn hạn
3.3 Tín dụng trung dài hạn
3.4 Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Trang 2Chương 4: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH (CTTC) VÀ CHO THUÊ VẬN HÀNH (CTVH)
4.1 Cơ sở pháp lý
4.2 Khái quát về nghiệp vụ CTTC
4.3 Cho thuê vận hành/chi thuê hoạt động
4.4 Sự khác biệt giữa CTTC và CTVH
Chương 5: NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
5.1 Khái quát về nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
5.2 Cơ sở pháp lý
5.3 Các hình thức TTKDTM
Chương 6: NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG (BLNH)
6.1 Khái quát về nghiệp vụ BLNH
6.2 Các loại hình BLNH
6.3 Quy trình nghiệp vụ BLNH
6 Tài liệu học tập, tham khảo
1 Sách, giáo trình chính:
Nguyễn Đăng Dờn 2011 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: Thống
kê
2 Tài liệu tham khảo:
- Trần Minh Hiếu 2012 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (tài liệu
soạn trên phần mềm Powerpoint) lưu hành nội bộ.
- Nguyễn Minh Kiều 2006 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ
Chí Minh: Thống Kê
- Nguyễn Thị Mùi 2004 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ
Chí Minh: Thống Kê
- Lê Văn Tề 2004 Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế TP Hồ Chí Minh:
Thống Kê
- Lê Thị Mận 2005 Tiền tệ - Ngân hàng và Thanh toán quốc tế TP
Hồ Chí Minh: Tổng hợp
- Lê Thị Mận 2005 Tiền tệ - Ngân hàng và Thanh toán quốc tế TP
Hồ Chí Minh: Tổng hợp
- Nguyễn Thị Mùi 2001 Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng Hà Nội: Xây
Dựng
3 Khác:
- Website: www.sbv.gov.vn, www.mof.gov.vn, www.mot.gov.vn,
www.egov.gov.vn, www.worldbank.com, www.economist.com
- Tạp chí: Tạp chí Ngân hàng
- Thời báo: Thời báo Tài chính, Thời báo Kinh tế Việt Nam, Thời báo Kinh tế Sài Gòn
-II Tên học phần: MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
Thông tin giảng viên:
− Họ và tên giảng viên: TRẦN CÔNG DŨ
Trang 3− Đơn vị: Bộ môn Tài chính – Kế toán, Khoa Kinh tế - QTKD
− Điện thoại: 0918808993 E-mail: tcdu@agu.edu.vn
Những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính: Khái phát sự ra đời và phát triển của tài
chính; Bản chất và Chức năng của tài chính; Hệ thống tài chính; Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường
Lý luận cơ bản về tiền tệ: Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ; Bản chất và chức
năng của tiền tệ; Vấn đề Cung - cầu tiền tệ
Tài chính công: Những vấn đề cơ bản về tài chính công; Hệ thống tài chính công;
Ngân sách nhà nước; Các quỹ tài chính khác ngoài ngân sách nhà nước
Tài chính doanh nghiệp: Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp; Quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh; Nguồn vốn tài trợ cho họat động kinh doanh; Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Các định chế tài chính trung gian: Khái niệm, chức năng và vai trò các định chế tài
chính trung gian; Một số định chế tài chính trung gian chủ yếu trong nền kinh tế thị trường; Lãi suất tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành lãi suất tín dụng
Ngân hàng trung ương: Quá trình ra đời và bản chất của NHTW; Chính sách tiền tệ
quốc gia và vai trò quản lý vĩ mô NHTW
Tài chính quốc tế: Cơ sở hình thành và phát triển tài chính quốc tế; Tỷ giá hối đoái và
các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái; Cán cân thanh tóan quốc tế
Thị trường tài chính: Khái niệm và phân loại thị trường tài chính; Thị trường tiền tệ;
Thị trường vốn; Sở giao dịch chứng khóan; Vai trò của thị trường tài chính
* Tài liệu ôn tập:
- Lý thuyết tài chính tiền tệ, GS.TS Dương Thị Bình Minh – TS Sử Đình Thành, Trường đại học kinh tế TPHCM, Khoa tài chính nhà nước, NXB thống kê – 2004
- Sử dụng tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến nội dung môn học để phân tích
-B NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Gồm học phần Quản trị tài chính và học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ)
I Tên học phần: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH:
- Họ và tên giảng viên: TRẦN ĐỨC TUẤN
- Đơn vị: Bộ môn Tài chính – Kế toán, Khoa Kinh tế - QTKD
- Điện thoại: 0909535000 E-mail: tdtuan@agu.edu.vn
Chương 1: Thời giá của tiền
- Tính giá trị tương lai
- Giá trị hiện tại
- Lãi suất đầu tư
Trang 4Chương 2: Lượng giá chứng khoán
- Lượng giá trái phiếu
- Lượng giá cổ phiếu theo mô hình tăng trưởng cổ tức không đổi
Chương 3: Các tiêu chuẩn hoach định ngân sách vốn đầu tư:
- NPV
- IRR
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Chương 4: Chi phí sử dụng vốn
- Chi phí sử dụng vốn vay
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại
và chi phí sử dụng vốn cổ phần mới phát hành)
- Tính WACC
Chương 5: Phân tích tài chính
- Tỷ số thanh toán (Tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh)
- Tỷ số hoạt động (Vòng quay khoản phải thu, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tổng tài sản)
- Tỷ số đòn bẩy tài chính (Tổng TS/Vốn cổ phần)
- Tỷ số sinh lợi (ROS, ROA, ROE)
Chương 6: Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi
- Điểm hòa vốn
- DOL
- Mối quan hệ giữa EPS và EBIT
- DFL
- DTL
Chương 7: Quản trị hàng tồn kho và tiền mặt
- Quản trị hàng tồn kho theo mô hình EOQ
- Quản trị tiền mặt theo mô hình Miller – Orr
II Tên học phần: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ (Phần B, Mục II)
Thông tin giảng viên:
− Họ và tên giảng viên: TRẦN CÔNG DŨ
− Đơn vị: Bộ môn Tài chính – Kế toán, Khoa Kinh tế - QTKD
-C NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
I Tên học phần: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH:
− Họ và tên giảng viên: NGUYỄN THỊ THANH THỦY
− Đơn vị: Bộ môn Tài chính – Kế toán, Khoa Kinh tế - QTKD
− Điện thoại: 0917816787 E-mail: nttthuy@agu.edu.vn
1 Nội dung thi:
Kế toán các loại hàng tồn kho: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, lập dự phòng
Trang 5Kế toán tài sản cố định: tăng, giảm, khấu hao, đi thuê hoạt động, cho thuê hoạt động, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, trích trước tiền lương nghỉ phép
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các quy trình sản xuất giản đơn, phức tạp (phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số)
Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá: nội thương (trong nước) và ngoại thương (xuất, nhập khẩu trực tiếp)
Kế toán hoạt động tài chính và Kế toán hoạt động khác
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước
Kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả: nợ vay, phải trả người bán, chi phí phải trả, thế chấp, cầm cố, ký quỹ ký cược, kế toán thuế…
Kế toán vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, cổ phiếu quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, các loại quỹ, tài khoản ngoại bảng…
Hệ thống Báo cáo tài chính
2 Tài liệu tham khảo:
Nguyễn Thị Thanh Thủy.2012.Tài liệu giảng dạy Kế toán tài chính 1 Lưu hành
nội bộ
Trần Kim Tuyến.2012.Tài liệu giảng dạy Kế toán tài chính 2 Lưu hành nội bộ
Đại Học Quốc Gia TP.HCM.2010.Giáo trình Kế toán tài chính.TP.HCM: Đại Học Quốc
Gia
3 Kết cấu đề thi gồm: câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi lý thuyết; 4-5 bài tập.
4 Hình thức thi: tự luận, không sử dụng tài liệu khi làm bài.
5 Thời gian làm bài: 180 phút
II Tên học phần: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Họ và tên giảng viên: CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO
Đơn vị: Bộ môn Tài chính–Kế toán, Khoa Kinh tế-QTKD
Điện thoại: 0917 665098
Email: chpthao@agu.edu.vn
Chương 1: Phân loại chi phí
1 Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
3 Một số cách phân loại khác
Chương 2: Phân tích mối quan hệ Chi phí–Khối lượng–Lợi nhuận
1 Một số khái niệm cơ bản
2 Ví dụ ứng dụng
3 Phân tích điểm hòa vốn
4 Phân tích kết cấu mặt hàng
Chương 3: Đánh giá trách nhiệm quản lý
1 Kế toán trách nhiệm
2 Đánh giá thành quả quản lý của trung tâm trách nhiệm
3 Định giá sản phẩm chuyển giao
4 Phân tích báo cáo bộ phận
Chương 4: Các quyết định về giá
1 Xác định giá bán của sản phẩm sản xuất hàng loạt
2 Định giá trong các trường hợp đặc biệt
Trang 63 Ảnh hưởng của chi phí cơ hội đến việc định giá.
Chương 5: Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
1 Nhận diện thông tin thích hợp
2 Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định
Tài liệu ôn tập:
- Tài liệu giảng dạy của giảng viên
- Giáo trình Kế toán quản trị (Khoa Kế toán–Kiểm toán, Trường ĐHKT TP HCM)
CHƯƠNG 1
PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Bài 1.1 Công ty Kim Hồng có tài liệu sau (đvt: 1.000 đ)
a Chi phí sản xuất chung phát sinh trong 6 tháng như sau:
Tháng Giờ máy sản xuất Số tiền
b Chi phí sản xuất chung trong tháng 1 gồm có:
- Tiền lương nhân viên quản lý (trả theo thời gian) 10.000
- Vật liệu gián tiếp (sử dụng theo số giờ máy sản xuất) 20.000
- Điện để thắp sáng và chạy máy sản xuất 12.000
- Điện thắp sáng tương đối ổn định, điện chạy máy sản xuất biến đổi tỷ lệ theo số giờ máy sản xuất
- Chi phí sản xuất chung trong tháng chỉ có 3 loại trên
- Mức sản xuất các tháng còn trong phạm vi phù hợp
Yêu cầu:
1 Tính chi phí điện trong tháng 5
2 Sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu để phân tích chi phí điện, lập phương trình chi phí điện
3 Lập phương trình chi phí sản xuất chung, dự tính chi phí sản xuất chung tháng 7 với mức sản xuất là 2.100 giờ máy sản xuất
4 Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để phân tích chi phí điện, lập phương trình chi phí điện
Bài 1.2 Công ty Sóng Nhạc chuyên bán lẻ đàn Organ Giá bán bình quân 4 triệu
đồng/sản phẩm Giá mua bình quân 2,5 triệu đồng/sản phẩm Căn cứ mức tiêu thụ 60 sản phẩm/tháng, các khoản chi phí phát sinh trong tháng như sau:
Chi phí bán hàng
- Giao hàng 40.000 đồng/sản phẩm
- Quảng cáo 8.000.000 đồng/tháng
- Lương nhân viên bán hàng 6.000.000 đồng/tháng
- Hoa hồng bán hàng 5% giá bán
- Khấu hao thiết bị bán hàng 5.000.000 đồng/tháng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lương nhân viên quản lý 12.000.000 đồng/tháng
- Khấu hao thiết bị văn phòng 10.000.000 đồng/tháng
Trang 7- Thuế, lệ phí 2.200.000 đồng/tháng và 2% doanh thu
- Chi phí bằng tiền khác 4.400.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/sản phẩm
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng hoạt động của chi phí
2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí
3 Giả sử sản lượng tiêu thụ giảm chỉ còn 50 sản phẩm/tháng Hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí trong trường hợp này
Bài 1.3 Phòng kế toán công ty Bình Minh đã theo dõi và tập hợp được số liệu về chi
phí dịch vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy chạy trong 6 tháng như sau:
Tháng Số giờ máy chạy Chi phí bảo trì
Yêu cầu:
1 Sử dụng phương pháp cực đại- cực tiểu để xác định công thức ước tính chi phí bảo trì máy móc sản xuất của công ty
2 Giả sử công ty dự kiến tổng số giờ máy tháng 7 là 7.500 giờ thì chi phí bảo trì ước tính là bao nhiêu?
Bài 1.4 Dưới đây là những thông tin của tháng 12/2013 về công ty Toàn Thắng
Doanh thu 54.300.000 đ
Chi phí bán hàng và quản lý 9.400.000 đ
Trị giá nguyên liệu đưa vào sử dụng 15.800.000 đ
Chi phí nhân công trực tiếp 9.600.000 đ
Chi phí sản xuất chung 13.000.000 đ
Hàng tồn kho 1/12/2013 31/12/2013
Nguyên liệu 7.800.000 đ 5.900.000 đ Sản phẩm dở dang 2.200.000 đ 2.900.000 đ Thành phẩm 4.400.000 đ 6.100.000 đ Nguyên liệu được đề cập trong bài là nguyên liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Yêu cầu:
1 Tính trị giá nguyên vật liệu mua vào và tổng giá thành sản phẩm sản xuất của tháng 12/2013
2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2013
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
Trang 8CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
Bài 2.1 Doanh nghiệp X năm trước bán được 20.000 SP A với giá bán 50.000 đ, chi
phí khả biến là 30.000 đ, chi phí bất biến trong năm 300.000.000 đ Năng lực sản xuất tối đa là 25.000 SP
Yêu cầu:
1 Doanh nghiệp dự kiến chi phí nhân công trực tiếp tăng 4.000 đ/ SP Hỏi phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận như trước?
2 Tính độ lớn đòn bẩy hoạt động và nêu ý nghĩa
3 Nếu doanh thu tăng 10% thì lợi nhuận tăng bao nhiêu?
4 Doanh nghiệp dự tính tăng chi phí quảng cáo, vậy phải tăng chi phí quảng cáo là bao nhiêu để đạt tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 11% của 24.000 SP?
Bài 2.2 Doanh nghiệp Hoàng Sơn sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm duy nhất
Doanh thu và lợi nhuận có nhiều biến động trong từng tháng kinh doanh Báo cáo tóm tắt mới nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
(đvt: 1.000 đ)
1 Doanh thu (27.000 sp x 40) 1.080.000
2 Biến phí (27.000 sp x 28) 756.000
3 Số dư đảm phí 324.000
4 Định phí hoạt động trong tháng 360.000
5 Lợi nhuận (36.000)
Yêu cầu:
1 Xác định tỷ lệ số dư đảm phí, sản lượng và doanh thu hòa vốn
2 Phòng kinh doanh thông báo: nếu đầu tư thêm cho quảng cáo 32.000/tháng thì doanh thu sẽ tăng thêm 280.000/tháng Nếu phòng kinh doanh thông báo đúng thì lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu?
3 Bộ phận tiếp thị đề nghị doanh nghiệp nên thay đổi bao bì kiểu dáng hấp dẫn hơn sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn Bao bì mới cho sẽ làm tăng chi phí thêm 2.000 đ/sp Giả sử doanh nghiệp mong muốn lợi nhuận 15.000 thì sản lượng tiêu thụ phải
là bao nhiêu?
4 Nếu tự động hóa doanh nghiệp có thể giảm bớt 20% biến phí, nhưng định phí lại tăng thêm 300.000 mỗi tháng Hãy xác định sản lượng và doanh thu bán tại điểm hòa vốn Nếu sản lượng tiêu thụ dự kiến trong tháng tới tăng 20.000 sp thì có nên tự động hóa hay không? Tại sao?
Bài 2.3 Doanh nghiệp Hòa An kinh doanh 2 loại sp X và Y Có số liệu doanh thu và
chi phí như sau:
Sản phẩm X Sản phẩm Y Đơn giá (ng.đ)
Biến phí đơn vị (ng.đ)
Lượng tiêu thụ trong tháng (sp)
30 18 10.000
200 40 2.500 Tổng định phí (ng.đ) 390.000
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí Tính doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn
2 Giả sử doanh nghiệp kinh doanh thêm sản phẩm Z với giá bán 90 ngđ/sp, biến phí 72 ng.đ/sp, sản lượng tiêu thụ 5.000 sp/ năm Định phí của doanh nghiệp không thay đổi Tính doanh thu hòa vốn của công ty
Trang 93 Giải thích tại sao định phí không đổi khi kinh doanh thêm sản phẩm Z nhưng điểm hòa vốn lại thay đổi
Bài 2.4 Công ty thương mại AQ kinh doanh 2 loại sản phẩm A&B có tài liệu như sau:
Sản phẩm A Sản phẩm B Giá bán 1 sản phẩm 10.000 12.000
Chi phí khả biến 1 sản phẩm 4.500 7.200
Khối lượng tiêu thụ trong tháng 4.000 5.000
Tổng chi phí bất biến hoạt động 35.880.000
Yêu cầu:
1 Tính doanh thu hòa vốn của công ty
2 Giả sử trong tháng tới công ty dự kiến bán được tổng doanh thu 100.000.000 đ, trong đó doanh thu của sản phẩm A chiếm 80%, còn lại là sản phẩm B Hãy tính doanh thu hòa vốn Có nhận xét gì so với kết quả ở trên Giải thích
Bài 2.5 Trong năm 2013 công ty Hòa Bình bán được 23.000 sản phẩm với đơn giá
30.000 đồng/sản phẩm, biến phí đơn vị là 21.000 đồng/sản phẩm Định phí hoạt động
hàng năm là 198.000.000 đồng Năng lực sản xuất tối đa của công ty là 30.000 sản phẩm
Yêu cầu: (Các yêu cầu độc lập nhau)
1 Hãy xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn của công ty
2 Trong năm 2014, công ty dự kiến thay đổi kiểu dáng bao bì, bao bì mới làm biến phí tăng thêm 700 đồng/sản phẩm Để đạt lợi nhuận 10.330.000 đồng trong năm 2014 thì công ty phải bán được bao nhiêu sản phẩm
3 Để cải thiện lợi nhuận, công ty đang đứng trước sự lựa chọn giữa 2 phương án:
- Phương án 1: Tăng chi phí quảng cáo 28.000.000 đồng, khối lượng bán dự kiến tăng 20%
- Phương án 2: Giảm giá bán còn 28.500 đồng/sản phẩm, khối lượng bán dự kiến tăng 30%
Hãy sử dụng kỹ thuật phân tích C-V-P để tư vấn cho công ty nên lựa chọn phương án nào?
4 Công ty đang có cơ hội bán thêm một lô hàng 5.000 sản phẩm và yêu cầu giá 26.000 đ/sp , công ty phải chịu chi phí vận chuyển 10.000.000 đ, nếu công ty muốn thu lợi nhuận từ lô hàng này 20.000.000 đồng thì thương vụ có thực hiện được không? Tại sao?
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
Bài 3.1 Công ty Nhật Linh chuyên sản xuất sản phẩm Z, tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu của công
ty là 15% Vốn hoạt động bình quân của công ty là 1.200.000.000 đ Đơn giá bán sản phẩm Z là 12.000 đ, biến phí đơn vị là 6.000 đ/sản phẩm Tổng định phí hoạt động hàng năm là 820.000.000 đ Năng lực sản xuất tối đa là 500.000 sản phẩm/năm
Yêu cầu:
1 Nếu trong năm công ty bán được 200.000 sản phẩm thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, số lần quay vòng vốn, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) là bao nhiêu?
2 Hãy tính lợi nhuận giữ lại (RI) của công ty nếu công ty bán được 270.000 sản phẩm
3 Giả sử hiện tại công ty bán được 240.000 sản phẩm Nếu giảm giá bán 10% và tăng chi phí quảng cáo 30.000.000 đ thì sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30% Công ty có nên thực hiện phương án này hay không? Tại sao?
Trang 104 Giả sử mức tiêu thụ hàng năm là 400.000 sản phẩm, đơn giá 12.000 đ Một khách hàng muốn mua 100.000 sản phẩm với giá 6.100 đ/sản phẩm Công ty quyết định từ chối đơn đặt hàng này với lý do giá bán không đủ bù đắp chi phí sản xuất một sản phẩm:
Biến phí 6.000 đ Định phí 1.640 đ (820.000.000/500.000 sản phẩm) Tổng 7.640 đ
Theo anh/chị quyết định của công ty có đúng không? Tại sao?
Bài 3.2 Công ty nhà Hạnh Phúc chuyên sản xuất nhà tiền chế, công ty vừa mở rộng thị
trường bằng cách mua lại doanh nghiệp An Phước, một nhà cung cấp gỗ Công ty chỉ định doanh nghiệp An Phước là một trung tâm đầu tư Công ty sử dụng ROI làm thước
đo kết quả của trung tâm đầu tư và ROI tối thiểu của công ty là 15% Sau khi bị mua
lại, doanh nghiệp An Phước đạt ROI là 20%, doanh nghiệp có một cơ hội đầu tư trong năm nay với ROI ước tính đạt 18%, quản lý doanh nghiệp An Phước quyết định không
đầu tư vì cho rằng vụ đầu tư này sẽ làm giảm ROI chung Vốn sử dụng tính đến cuối năm nay của doanh nghiệp An Phước là 12.600.000 ngđ, tăng 5% so với vốn sử dụng đầu kỳ
Báo cáo kết quả kinh doanh năm nay của doanh nghiệp An Phước như sau:
(đvt: 1.000 đ)
Chi phí hoạt động
Cộng chi phí hoạt động 5.740.000 Lãi trước thuế từ hoạt động kinh doanh 2.460.000
Yêu cầu:
1 Tính ROI và RI của doanh nghiệp An Phước
2 Nếu sử dụng chỉ tiêu RI thay vì ROI để đánh giá thì quản lý doanh nghiệp An Phước có thực hiện vụ đầu tư trên hay không? Giải thích
Bài 3.3 Công ty A có tài liệu về năm 2010 như sau : đvt :ngđ
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ : 50.000 sp
- Giá bán 1 sản phẩm 160
- Biến phí 1 sản phẩm 96
- Tổng định phí 1.360.000 (trong đó có lãi tiền vay là 160.000)
- Vốn hoạt động đầu năm là 18.000.000, cuối năm là 22.000.000
Yêu cầu : Các yêu cầu độc lập với nhau
1 Tính tỉ lệ hoàn vốn đầu tư năm 2010
2 Giả sử ROI tối thiểu là 8%/năm thì RI là bao nhiêu ?
3 Nếu năm 2011 cải tiến sản xuất, tiết kiệm chi phí NVL trực tiếp là 200.000, vốn hoạt động ổn định, các chỉ tiêu khác không đổi thì tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay vốn, ROI là bao nhiêu ?
4 Nếu năm 2011 phát hành trái phiếu để mua máy bổ sung cho dây chuyền sản xuất, doanh thu không đổi, chi phí khấu hao tăng 50.000, chi phí nhân công trực tiếp giảm 8 ng.đ/sp, các chi phí khác như năm trước và thêm lãi trái phiếu 30.000 Lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu ? ROI bao nhiêu ?