1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kỳ Thi Tuyển Công Chức 2014 Chuyên Ngành Giao Thông Vận Tải

21 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 427,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải là: doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe ô tô doanh nghi

Trang 1

TT Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4

1

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, diện tích tối thiểu của sân tập lái

đào tạo cấp GPLX các hạng A1, A2 là:

2

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, diện tích tối thiểu của sân tập lái

đào tạo cấp GPLX các hạng A1, A2, A3,

A4 là:

3

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, diện tích tối thiểu của sân tập lái

đào tạo cấp GPLX các hạng B1, B2 là:

4

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT,diện tích tối thiểu của sân tập lái

đào tạo cấp GPLX đến hạng C là:

5

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, diện tích tối thiểu của sân tập lái

đào tạo cấp GPLX đến các hạng D, E, F là:

6

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời gian đào tạo cấp GPLX hạng

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời gian đào tạo cấp GPLX hạng

Chuyên ngành: GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời gian đào tạo cấp GPLX hạng

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời gian đào tạo cấp GPLX hạng

C là:

588h (420h lý thuyết;

168h thực hành lái xe)

920h (168h lý thuyết; 752h thực hành lái xe

588h (168h lý thuyết; 420h thực hành lái xe

920h (752h lý thuyết; 168h thực hành lái xe)10

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, giấy phép lái xe hạng A4, B2 có

thời hạn:

15 năm kể từ ngày cấp 10 năm kể từ ngày

cấp không có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp

11

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời Thời gian đào tạo nâng hạng

12

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời gian đào tạo nâng hạng GPLX

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, giấy chứng nhận giáo viên dạy

thực hành lái xe do:

Sở Giao thông vận tải

cấp

Tổng Cục Đường bộ Việt Nam cấp

Các cơ sở đào tạo lái

xe cấp

Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng Cục đường

bộ Việt Nam cấp14

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, thời hạn của giấy phép đào tạo lái

xe là:

15

Theo quy định tại Thông tư số

46/2012/TT-BGTVT, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy

chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3

đủ điều kiện hoạt động là:

UBND cấp tỉnh Tổng cục Đường bộ

Việt Nam

Vụ Phương tiện và Người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt

Nam

Sở Giao thông vận tải

Trang 3

Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: từ

ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, HTX có trụ

sở đặt tại thành phố thuộc TW kinh doanh

vận tải hành khách theo tuyến cố định từ

300 km trở lên phải có số lượng phương tiện

tối thiểu là:

17

Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: từ

ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, HTX có trụ

sở đặt tại thành phố thuộc TW kinh doanh

vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số

lượng phương tiện tối thiểu là:

18

Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: từ

ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, HTX kinh

doanh vận tải hành khách bằng xe taxi tại

các đô thi loại đặc biệt phải có số xe tối

thiểu là:

19

Quy định sau tại Nghị định

86/2014//NĐ-CP "doanh nghiệp, HTX có trụ sở đặt tại

thành phố thuộc TW kinh doanh vận tải

hàng hóa bằng xe công ten nơ, vận tải hàng

hóa sử dụng xe đầu kéo rơ mooc, sơ mi rơ

mooc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành

trình có cự ly từ 300 km trở lên phải có số

lượng phương tiện tối thiểu là 10 xe trở lên"

phải thực hiện kể từ ngày:

Trang 4

20 Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải là:

doanh nghiệp, HTX,

hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe ô tô

doanh nghiệp, HTX,

hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

doanh nghiệp, HTX,

hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ vận tải bằng xe ô tô

doanh nghiệp, HTX,

hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa bằng ô tô

21

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, bến xe ô tô khách là công trình thuộc

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực

hiện chức năng:

phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách hoặc hàng hóa và các dịch

vụ hỗ trợ vận tải hành khách hoặc hàng hóa

phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách

phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách hoặc hàng hóa và các dịch

vụ hỗ trợ vận tải hành khách

phục vụ giao thông đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ

22 Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, trạm dừng nghỉ là công trình thuộc: đất của đường bộ

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ công trình đường bộ

hành lang an toàn đường bộ

23

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng

đón, trả khách của tuyến xe buýt là:

750 m nội thành, nội thị; 3.500m ngoại thành , ngoại thị

700 m nội thành, nội thị; 3.000m ngoại thành , ngoại

thị

800 m nội thành, nội thị; 3.000m ngoại thành , ngoại thị

700 m nội thành, nội thị; 4.000m ngoại thành , ngoại thị

24

Quy định sau tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP

"xe taxi có thiết bị in hóa đơn kết nối với

đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa

đơn tính tiền và trả tiền cho khách" phải

thực hiện từ ngày:

25

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP quy định các

đối tượng bắt buộc phải xây dựng và thực

hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông

trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe

ô tô là:

đơn vị kinh doanh VT

HH bằng xe ô tô; đơn

vị kinh doanh VT HH bằng xe công ten nơ

đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, khách du lịch

đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

đơn vị kinh doanh bến xe khách; đơn vị kinh doanh bến xe

hàng

đơn vị kinh doanh VTHK theo tuyến cố định, xe buýt, taxi

Trang 5

26 Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, niên hạn sử dụng của xe taxi là:

không quá 8 năm tại

đô thị loại đặc biệt; 12 năm tại các địa phương khác

27

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, niên hạn sử dụng của xe ô tô kinh

doanh vận tải hành khách chở từ 10 khách

trở lên, cự ly trên 300 km là:

tối đa 12 năm đối với

ô tô sản xuất để chở người; từ 1/1/2017 không được sử dụng

xe ô tô chuyển đổi công năng

không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất

để chở người; từ 1/1/2016 không được sử dụng xe ô

tô chuyển đổi công

xe ô tô chuyển đổi công năng

28

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp GPKD vận

tải bằng xe ô tô là:

Tổng Cục Đường bộ Việt Nam UBND cấp tỉnh

Tổng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc UBND cấp tỉnh

Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

29

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, thẩm quyền xây dựng và công bố quy

hoạch bến xe hàng, điểm giao nhận hàng

hóa tại địa phương thuộc:

Bộ Giao thông vận tải UBND cấp tỉnh Sở Giao thông vận tải Tổng Cục Đường bộ

Việt Nam

Trang 6

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải sẽ bị thu hồi

Giấy phép kinh doanh không thời hạn khi vi

phạm quy định sau:

Có trên 10% số lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm phải tước Giấy phép lái xe có thời hạn;

Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục

Trong thời gian hoạt động 03 tháng liên tục có trên 20% số phương tiện bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu xe kinh doanh

vận tải;

Có trên 20% số xe ô tô kinh doanh vận tải bị

cơ quan chức năng xử

lý vi phạm về chở quá tải trọng quy định hoặc trên 20% số xe kinh doanh vận tải bị

cơ quan chức năng xử

lý vi phạm về bảo đảm điều kiện kỹ thuật của

xe;

31

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải sẽ bị thu hồi

Giấy phép kinh doanh từ 01 đến 03 tháng

khi vi phạm quy định sau:

Trong thời gian hoạt động 03 tháng liên tục

có trên 20% số phương tiện bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu xe kinh doanh vận tải;

Đã bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn nhưng khi hết thời hạn thu hồi Giấy phép vẫn không khắc phục được các vi phạm là nguyên nhân bị thu

hồi

Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép kinh

doanh

Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ

đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

Trang 7

Theo quy định tại Nghị định số

86/2014/NĐ-CP, thiết bị giám sát hành trình bắt buộc

phải có đối với:

xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách; xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công ten nơ, xe đầu kéo kéo

rơ mooc, sơ mi rơ mooc hoạt động kinh doanh vận tải;

xe taxi; xe kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công ten

nơ, xe đầu kéo kéo

rơ mooc, sơ mi rơ mooc hoạt động kinh doanh vận tải;

xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; xe kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công ten nơ, xe đầu kéo kéo rơ mooc,

sơ mi rơ mooc hoạt động kinh doanh vận tải; xe ô tô kinh doanh vận tải hàng

hóa

xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách; xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công ten nơ, xe đầu kéo kéo

rơ mooc, sơ mi rơ mooc hoạt động kinh doanh vận tải; xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

33

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe vận tải hành khách theo tuyến

cố định bắt buộc phải niêm yết trên xe các

thông tin theo quy định ở các vị trí:

Phía trên kính trước;

mặt ngoài hai bên thân xe; ở trong xe

Phía trên kính trước;

hai bên cánh cửa xe; ở trong xe

Phía trên kính trước

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe vận tải hành khách theo tuyến

cố định bắt buộc phải niêm yết tên và điện

thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở vị trí:

mặt ngoài hai bên thân

xe hoặc hai bên cánh

cửa xe

Phía trên kính trước

và ở trong xe

Phía trên kính trước;

hai bên cánh cửa xe;

buộc phải niêm yết các thông tin về tên và

số điện thoại của doanh nghiệp, HTX ở các

vị trí:

Phía trên kính trước;

hai bên cánh cửa xe và

Phía trên kính trước; mặt ngoài hai bên thân

xe và ở trong xe

Trang 8

Phía trên kính trước;

hai bên cánh cửa xe và bên trong xe

Phía trên kính trước

và bên trong xe

Bên ngoài xe( phía trên kính trước và sau xe; bên phải thành xe) và bên trong xe

Phía trên kính trước; mặt ngoài hai bên thân

xe và ở trong xe

37

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe vận tải hành khách bằng xe

buýt bắt buộc phải niêm yết ở phía trên

kính trước và sau xe các thông tin:

biển số xe, số hiệu

tuyến

sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các vị trí dừng dọc

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, khẩu hiệu "Tính mạng con người

là trên hết" bắt buộc phải niêm yết ở vị trí:

bên ngoài xe xe- tại vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương

tiện

hai bên cánh cửa xe

Bên trong xe- tại vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện

phía trên kính trước và

sau xe

39

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, phù hiện và biển hiệu được cấp

được gắn ở:

hai bên cánh cửa xe

Vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người

lái xe

vi trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên trái người lái xe

bên ngoài xe xe- tại vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương

tiện

40

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe ô tô vận tải hành khách theo

hợp đồng bắt buộc phải niêm yết tên và số

điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở

vị trí:

mặt ngoài hai bên thân

xe hoặc hai bên cánh

cửa xe

phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe

phía trên kính trước

và sau xe hai bên cánh cửa xe

41

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe ô tô tải, xe đầu kéo vận tải hàng

hóa phải niêm yết các thông tin theo quy

định ở vị trí:

vi trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên trái người lái xe

mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái

mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe

hai bên cánh cửa xe

Trang 9

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, xe rơ mooc, sơ mi rơ mooc có

thùng chở hàng phải niêm yết các thông tin

theo quy định ở vị trí:

Phía trên kính trước;

hai bên cánh cửa xe và bên trong xe

mặt ngoài hai bên thùng xe

phía trên kính trước

và sau xe hai bên cánh cửa xe

43

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-2014, điểm đón, trả khách là

công trình đường bộ chỉ phục vụ:

xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định đón, trả khách

xe ô tô vận tải hàng hóa đón, trả khách

và hàng hóa

xe ô tô vận tải hành khách bằng xe buýt

xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng

và xe ô tô vận tải khách du lịch

44

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

điểm đón, trả khách tuyến cố định là:

Sở Giao thông vận tải Tổng Cục Đường bộ

Việt nam UBND cấp tỉnh Khu quản lý đường bộ

45

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-2014, quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải

hành khách cố định liên tỉnh do

Sở Giao thông vận tải

công bố

Tổng Cục Đường bộ Việt Nam công bố

Bộ GTVT phê duyệt,

công bố

Bộ GTVT phê duyệt, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam công bố

46

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT,quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải

hành khách cố định nội tỉnh do:

Bộ GTVT phê duyệt,

công bố

Tổng Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt,

Sở Giao thông vận tải công bố

Tổng Cục Đường bộ Việt nam công bố

UBND cấp tỉnh phê duyệt, công bố

47

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, cơ quan có thẩm quyền phê ra văn

bản thông báo đưa vào khai thác điểm đón

trả khách tuyến cố định là:

UBND cấp tỉnh Khu quản lý đường

bộ Sở Giao thông vận tải

Tổng Cục Đường bộ

Việt nam

Trang 10

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, công bố mở tuyến vận tải hành

khách bằng xe buýt tại địa phương thuộc:

Sở Giao thông vận tải Tổng Cục Đường bộ

Việt nam UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh thống nhất với Bộ GTVT

49

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, thẩm quyền quyết định công bố

đưa bến xe hàng vào khai thác thuộc:

UBND cấp tỉnh thống nhất với Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

Tổng Cục Đường bộ

Việt nam UBND cấp tỉnh

50

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, tổng diện tích tối thiểu của bến xe

hàng theo quy định là:

51

Căn cứ quy định tại Thông tư số

63/2014/TT- BGTVT, hãy chọn câu trả lời

đúng:

Từ 1/7/2015, đơn vị kinh doanh vận tải không được sử dụng

xe khách có giường nằm hai tầng để hoạt động vận tải trên các tuyến đường cấp 5 miền núi

Nghiêm cấm đơn vị kinh doanh vận tải không được sử dụng

xe khách có giường nằm hai tầng để hoạt động vận tải trên các tuyến đường miền

núi

Từ 1/7/2015, đơn vị kinh doanh vận tải không được sử dụng

xe khách có giường nằm hai tầng để hoạt động vận tải trên các tuyến đường cấp 5 và cấp 6 miền núi

Đơn vị kinh doanh vận tải không được sử dụng xe khách có giường nằm hai tầng

để hoạt động vận tải trên các tuyến đường cấp 5 và cấp 6 miền

núi

52

Theo quy định tại Thông tư số

63/2014/TT-BGTVT, đối tượng quy định phải tập huấn

nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối

với hoạt động vận tải là:

Người điều hành vận tải, đại lý vận tải, lái

xe vận tải, nhân viên phục vụ trên xe

Đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe vận tải, nhân viên phục

vụ trên xe

Người điều hành vận tải, lái xe vận tải, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ quản

lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao

thông

Người điều hành vận tải, lái xe kinh doanh vận tải, nhân viên phục vụ trên xe

Trang 11

Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT quy định

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe

khách do cơ quan nào ban hành?

UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh soạn thảo, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam

ban hành

Bộ Giao thông vận tải Tổng Cục Đường bộ

Việt Nam

54

Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT quy định

các hạng mục công trình bắt buộc phải có

của bến xe khách là:

Khu vực đón, trả khách; Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách; Trạm cấp nhiên liệu; Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác; Phòng chờ cho hành khách; Khu vực làm việc của bộ máy quản lý; Khu vực bán

Khu vực đón, trả khách; Bãi đỗ xe ô

tô chờ vào vị trí đón khách; Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác; Trạm sửa chữa bảo dưỡng phương tiện;Phòng chờ cho hành khách;

Khu vực làm việc của bộ máy quản lý;

Khu vực đón, trả khách; Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách; Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác; Phòng chờ cho hành khách; Khu vực làm việc của bộ máy quản lý; Khu vực bán vé; Khu vệ

sinh

Khu vực đón, trả khách; Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác; Phòng chờ cho hành khách; Khu vực làm việc của bộ máy quản lý; Khu vực bán vé; Khu vệ sinh

55

Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT quy định

tổng diện tích tối thiểu của bến xe khách

loại II là:

56

Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT quy định

tổng diện tích tối thiểu của bến xe khách

loại I là:

57

Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT quy định

diện tích tối thiểu phòng chờ dành cho hành

khách của bến xe khách loại I là:

Ngày đăng: 28/01/2017, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí điểm  đầu, điểm cuối và  các vị trí dừng dọc - Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kỳ Thi Tuyển Công Chức 2014 Chuyên Ngành Giao Thông Vận Tải
Sơ đồ v ị trí điểm đầu, điểm cuối và các vị trí dừng dọc (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w