Trình bày ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ số dư đảm phí bình quân và tỉ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm.. BT Ôn tập Kế toán quản trị Chương 2: Phân loại CF Bài số 2.1: Công ty x
Trang 1Câu hỏi ôn tập thi TN môn Kế toán quản trị
Chương 1:
1 Trình bày khái niệm và vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
2 Trình bày sự khác nhau và giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
3 Tại sao nói: kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành thể tách rời hệ thống kế toán DN
4 Trình bày các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán quản trị
Chương 2:
1 Trình bày khái niệm về chi phí và phân loại chi phí
2 Trình bày nội dung phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
3 Hãy giải thích rõ về chi phí hỗn hợp và cho ví dụ minh họa
4 Để phân tích (tách) CF hỗn hợp có những PP nào? trình bày phương pháp cực đại cực tiểu trong phân tích chi phí hỗn hợp
5 Trình bày phương pháp bình phương nhỏ nhất trong phân tích chi phí hỗn hợp
Chương 3
1 Nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tổng số dư đảm phí, số dư đảm phí bình quân đơn vị SP
2 Trình bày ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ số dư đảm phí bình quân và tỉ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm
3 Trình bày mối quan hệ giữa cơ cấu sản phẩm tiêu thụ với tỉ lệ số dư đảm phí và số dư đảm phí bình quân đơn vị sản phẩm
4 Trình bày ý nghĩa và phương pháp xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2BT Ôn tập Kế toán quản trị Chương 2: Phân loại CF
Bài số 2.1:
Công ty xuất nhập khẩu SMS chuyên kinh doanh linh kiện của các thiết bị điện tử
Tồn kho đầu năm là 15.000 đơn vị, giá 1 đơn vị là 60.000 đ
Trong năm công ty đã mua 65.000 đơn vị lần lượt với các giá:
- 27.000 đơn vị với giá 65.000 đ/ đơn vị
- 38.000 đơn vị với giá 70.000 đ/ đơn vị
Trong năm công ty đã bán 50.000 đơn vị với giá 120.000 đ/đơn vị
Các chi phí điều hành trong năm của công ty là 780.000.000 đ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu:
1 Lập bảng so sánh mức thu nhập thuần đạt được trong năm kinh doanh kể trên lần lượt với từng phương pháp FIFO, LIFO
2 Nếu là nhà quản trị của công ty SMS, bạn sẽ chọn phương pháp nào để tiền mặt tồn quỹ của công ty là nhiều nhất Giải thích lý do?
3 Phân tích tổng số thu chi tiền mặt trong năm, biết rằng tiền mặt tồn quỹ đầu năm là 1.200.000.000 đ
(Giả định mọi giao dịch mua bán trong năm của công ty đều thanh toán ngay bằng tiền mặt)
Bài số 2.2:
Công ty xuất nhập khẩu H& H chuyên kinh doanh áo sơ mi
Tồn kho đầu năm là 18.000 đơn vị, giá 1 đơn vị là 67.000 đ
Trong năm công ty đã mua 64.000 chiếc lần lượt với các giá:
- 29.000 chiếc với giá 62.000 đ/ chiếc
- 35.000 chiếc với giá 58.000 đ/ chiếc
Trong năm công ty đã bán 65.000 chiếc với giá 90.000 đ/ chiếc
Các chi phí điều hành trong năm của công ty là 680.000.000 đ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu:
1 Lập bảng so sánh mức thu nhập thuần đạt được trong năm kinh doanh kể trên lần lượt với từng phương pháp FIFO, LIFO
Trang 32 Nếu là nhà quản trị của công ty H & H, bạn sẽ chọn phương pháp nào để tiền mặt tồn quỹ của công ty là nhiều nhất Giải thích lý do?
3 Phân tích tổng số thu chi tiền mặt trong năm, biết rằng tiền mặt tồn quỹ đầu năm là 980.000.000 đ
(Giả định mọi giao dịch mua bán trong năm của công ty đều thanh toán ngay bằng tiền mặt)
Bài số 2.3:
Tình hình kinh doanh của công ty Đại An trong năm như sau:
1 Bán ra 40.000 sản phẩm , đơn giá: 75.000đ/sản phẩm
2 Mua vào:
- Đợt 1: 22.000 sản phẩm, đơn giá 28.000đ/sản phẩm
- Đợt 2: 24.000 sản phẩm, đơn giá 30.000đ/sản phẩm
3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
4 Vào cuối tháng 9 của năm kinh doanh, ban giám đốc công ty đang tính toán xem có nên mua thêm 26.000 sản phẩm với giá 32.000 đ/sản phẩm không? Giả sử công ty chỉ có thể lựa chọn phương pháp LIFO hoặc FIFO và các chi phí hoạt động khác trong năm là 1.150.000.000 đ
Yêu cầu:
1 Nếu công ty áp dụng phương pháp LIFO, bạn hãy lập bảng so sánh về mức thu nhập thuần đạt được trong các trường hợp:
a Công ty không mua thêm
b Công ty mua thêm
2 Nếu công ty áp dụng phương pháp FIFO bạn cũng phân tích theo yêu cầu như câu 1 kể trên
3 Nếu bạn là người trong Ban giám đốc của công ty trên được giao quyền quyết định, bạn
sẽ chọn giải pháp nào?
Bài số 2.4:
Tình hình kinh doanh của công ty SHB trong năm như sau:
1 Bán ra 600.000 sản phẩm , đơn giá: 65.000đ/sản phẩm
2 Mua vào:
- Đợt 1: 30.000 sản phẩm, đơn giá 25.000đ/sản phẩm
- Đợt 2: 50.000 sản phẩm, đơn giá 28.000đ/sản phẩm
3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Trang 44 Vào cuối tháng 12 của năm kinh doanh, ban giám đốc công ty đang tính toán xem có nên mua thêm 40.000 sản phẩm với giá 30.000 đ/sản phẩm không? Giả sử công ty chỉ
có thể lựa chọn phương pháp LIFO hoặc FIFO và các chi phí hoạt động khác trong năm
là 750.000.000 đ
Yêu cầu:
1 Nếu công ty áp dụng phương pháp LIFO, bạn hãy lập bảng so sánh về mức thu nhập thuần đạt được trong các trường hợp:
a Công ty không mua thêm
b Công ty mua thêm
2 Nếu công ty áp dụng phương pháp FIFO bạn cũng phân tích theo yêu cầu như câu 1 kể trên
3 Nếu bạn là người trong Ban giám đốc của công ty trên được giao quyền quyết định, bạn sẽ chọn giải pháp nào?
Bài số 2.5
Công ty Sao Sáng có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong năm 2010 là 55.000 sản phẩm với các yếu tố sau đây (công suất tối đa: 65.000SP/năm):
1 Biến phí ĐVSP : 2.500 đ
2 Định phí toàn công ty : 121.000.000 đ
3 Giá bán ĐVSP : 5.700 đ
Vào đầu quí 3, có 1 khách hàng mới đặt mua 7.000 sản phẩm với chất lượng tốt hơn loại đang sản xuất với giá bán mỗi ĐVSP là 4.600đ
Để sản xuất đơn đặt hàng này công ty phải bổ sung định phí là 4.550.000 đ, với yêu cầu của khách hàng đặt mua, bộ phận kỹ thuật thấy rằng chi phí NVLTT trong biến phí phải tăng lên 12% so với biến phí đơn vị
Yêu cầu:
1 Tính tổng chi phí và kết quả của việc sản xuất và tiêu thụ 55.000 sp
2 Tính các chi phí sau:
- Chi phí ĐVSP theo kế hoạch
- Chi phí ĐVSP tăng thêm
- Chi phí ĐVSP bình quân
3 Hãy tư vấn cho Ban Giám đốc công ty Sao Sáng có nên nhận đơn hàng này không? Tại sao?
Trang 54 Tính k/quả tổng hợp và xác định tỷ suất lợi nhuận doanh thu để so sánh
Bài số 2.6
Công ty BDV có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong năm 2010 là 58.000 sản phẩm với các yếu tố sau đây (công suất tối đa: 68.000SP/năm):
1 Biến phí ĐVSP : 2.600 đ
2 Định phí toàn công ty : 127.600.000 đ
3 Giá bán ĐVSP : 5.800 đ
Vào đầu quí 3, có 1 khách hàng mới đặt mua 8.000 sản phẩm với chất lượng tốt hơn loại đang sản xuất với giá bán mỗi ĐVSP là 4.700đ
Để sản xuất đơn đặt hàng này công ty phải bổ sung định phí là 4.960.000 đ, với yêu cầu của khách hàng đặt mua, bộ phận kỹ thuật thấy rằng chi phí NVLTT trong biến phí phải tăng lên 15% so với biến phí đơn vị
Yêu cầu:
1 Tính tổng chi phí và kết quả của việc sản xuất và tiêu thụ 58.000 sp
2 Tính các chi phí sau:
- Chi phí ĐVSP theo kế hoạch
- Chi phí ĐVSP tăng thêm
- Chi phí ĐVSP bình quân
3 Hãy tư vấn cho Ban Giám đốc công ty BDV có nên nhận đơn hàng này không? Tại sao?
4 Tính kết quả tổng hợp và xác định tỷ suất lợi nhuận doanh thu để so sánh
Chương 3: Phân tích CVP
Bài số 3.1
Công ty SOAP chuyên sản xuất 3 loại xà phòng tắm Hoa nhài, Hoa bưởi, Hoa lan có số
liệu như sau (ĐVT:1.000đ):
Hoa nhài Hoa bưởi Hoa lan 1.Giá bán ĐVSP
2.CP khả biến 1 SP (so với giá bán)
10 4%
20 12%
25 5%
Tổng chi phí cố định: 286.000
Yêu cầu:
1 Nếu công ty có thể bán thêm 1 sản phẩm trong 3 sản phẩm trên thì công ty nên chọn sản phẩm nào? Vì sao?
Trang 62 Giả sử nếu công ty có thể bán thêm 1 trong 3 sản phẩm trên với doanh thu tăng thêm
là 1.000 thì công ty nên chọn sản phẩm nào? Nếu chọn sản phẩm đó thì lãi của công
ty tăng là bao nhiêu?
3 Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ theo doanh thu của công ty là 40% xà phòng tắm Hoa nhài, 20% xà phòng tắm Hoa bưởi, 40% xà phòng tắm Hoa lan
Cho biết:
a Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
b Doanh thu hoà vốn của công ty
c Số lượng xà phòng tắm Hoa lan bán được tại điểm hoà vốn
4 Giả sử rằng thay vì cơ cấu sản phẩm tiêu thụ được tính theo doanh thu như trên nay được tính theo số lượng sản phẩm tiêu thụ: tỷ trọng số lượng 40% Hoa nhài, 20% Hoa bưởi, 40% Hoa lan Cho biết:
a Số dư đảm phí bình quân ĐVSP
b Số lượng sản phẩm hoà vốn của công ty
c Tại điểm hoà vốn, số lượng xà phòng tắm Hoa lan thay đổi như thế nào so với phần (c) yêu cầu 3
Bài số 3.2
Công ty IAA chuyên sản xuất 3 loại quạt, có số liệu như sau (ĐVT:1.000đ):
Quạt cây Quạt bàn Quạt trần 1.Giá bán ĐVSP
2.CP khả biến 1 SP (so với giá bán)
250 25%
180 20%
200 22% Tổng chi phí cố định: 220.000 nđ
Yêu cầu:
1 Giả sử cơ cấu SP tiêu thụ theo sản lượng của công ty là 20% quạt trần, 70% quạt cây, 10% quạt bàn Cho biết:
a Số dư đảm phí bình quân ĐVSP
b Số lượng quạt các loại bán được tại điểm hoà vốn
c Doanh thu hoà vốn của công ty
d Theo bạn cơ cấu sản phẩm của công ty đã hợp lý chưa? Tại sao? Theo bạn cơ cấu sản phẩm như thế nào thì hợp lý? Lúc đó điểm hòa vốn thay đổi thế nào?
2 Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ theo doanh thu của công ty là 30% quạt trần, 40% quạt cây, 30% quạt bàn Cho biết:
Trang 7a Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
b Doanh thu hoà vốn của công ty
c Số lượng quạt các loại bán được tại điểm hoà vốn
Bài số 3.3:
Tại bữa ăn trưa ở một cửa hàng ăn, 2 nhân viên kế toán phàn nàn về tình hình kinh doanh của công ty mình như sau:
Nhân viên kế toán công ty Thịnh Vượng nói:
“Chi phí cố định của công ty tôi quá lớn mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ đang có vấn đề
vì nếu chỉ tiêu thụ được ở mức 100.000 sản phẩm/năm thì chi phí bình quân là 6.000đ/sản phẩm Với giá bán là 6.000đ/sản phẩm thì chỉ hoà vốn Nếu giữ được mức tiêu thụ là 200.000 sản phẩm như năm nay thì còn được lãi là 2.000đ/sản phẩm”
Nhân viên kế toán công ty Phát Đạt phàn nàn:
“Công ty anh còn may hơn công ty tôi Nếu công ty tôi có bán được 200.000 sản phẩm thì chi phí bình quân 1 ĐVSP cũng đã là 5.000đ Nhưng đấy là năm trước, năm nay chỉ bán được 80.000 sản phẩm, và lỗ ĐVSP là 500đ Tuy bị lỗ nhưng công ty vẫn phải bán theo giá mặt bằng chung là 6.000đ/sản phẩm”
Yêu cầu:
1 Xác định kết quả kinh doanh của mỗi công ty trong năm hiện tại
2 Xác định tổng chi phí cố định, chi phí khả biến ĐVSP, số dư đảm phí ĐVSP và tỷ lệ số
dư đảm phí của từng công ty
3 Xác định điểm hoà vốn của từng công ty
4 Công ty nào sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu số lượng sản phẩm được tiêu thụ là 150.000 sản phẩm
5 Công ty nào sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu số lượng sản phẩm được tiêu thụ là 100.000 sản phẩm
Bài số 3.4:
Tại bữa ăn trưa ở một cửa hàng ăn, 2 nhân viên kế toán phàn nàn về tình hình kinh doanh của công ty mình như sau:
Nhân viên kế toán công ty Đại Thắng nói:
“Chi phí cố định của công ty tôi quá lớn mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ đang có vấn đề
vì nếu chỉ tiêu thụ được ở mức 150.000 sản phẩm/năm thì chi phí bình quân là 8.500đ/sản
Trang 8phẩm Với giá bán là 8.500đ/sản phẩm thì chỉ hoà vốn Nếu giữ được mức tiêu thụ là 300.000 sản phẩm như năm nay thì còn được lãi là 2.000đ/sản phẩm”
Nhân viên kế toán công ty Đại Lợi phàn nàn:
“Công ty anh còn may hơn công ty tôi Nếu công ty tôi có bán được 300.000 sản phẩm thì chi phí bình quân 1 ĐVSP cũng đã là 7.500đ Nhưng đấy là năm trước, năm nay chỉ bán được 120.000 sản phẩm, và lỗ ĐVSP là 500đ Tuy bị lỗ nhưng công ty vẫn phải bán theo giá mặt bằng chung là 8.500đ/sản phẩm”
Yêu cầu:
1 Xác định kết quả kinh doanh của mỗi công ty trong năm hiện tại
2 Xác định điểm hoà vốn của từng công ty Công ty nào sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu số lượng sản phẩm được tiêu thụ là 200.000 sản phẩm
Chương 4: Lập dự toán
Bài số 4.1
Công ty SBT tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2011, cơ sở lập kế hoạch căn cứ vào các tài liệu sau :
1.Dự tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm là 200.000 sản phẩm
Trong đó :
Quý 1 : 20.000 sản phẩm
Quý 2 : 60.000 sản phẩm
Quý 3 : 80.000 sản phẩm
Quý 4 : 40.000 sản phẩm 2.Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn:
Khoản mục chi phí Số lượng cho 1 SP Đơn giá cho 1 đơn vị Chi phí sản xuất 1 SP 1.CPNVLTT
2.CPNCTT
3.Biến phí SXC
4.Định phí SXC
5.CPSX 1 SP
3 kg 3,5h 3h 3h
2.000đ/kg 6.000đ/h 1.500đ/h 3.500đ/h
6.000đ 21.000đ 4.500đ 10.500đ 42.000đ 3.Giá bán 1 sản phẩm = 60.000 đ
Yêu cầu :
Trang 91 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được biết rằng 55% doanh thu bán hàng thu được trong quý còn 45% thu ở quý sau Số tiền phải thu quý 4 năm trước chuyển sang : 350.000.000 đ
2 Lập dự toán sản xuất sản phẩm biết rằng : số sản phẩm cần dự trữ cuối kỳ = 15% số sản phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp Số sản phẩm tồn kho cuối quý 4 dự tính là 9.000 sản phẩm
3 Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp biết rằng: nhu cầu NVLTT cần dự trữ cuối kỳ = 12% nhu cầu dùng để sản xuất cho kỳ sau Số NVL tồn kho cuối quý 4 dự tính là 24.000 kg Lập lịch thanh toán tiền mua NVL với người cung cấp biết 60% phải trả ngay trong quý, 40% trả quý sau
Bài số 4.2
Công ty PNJ tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 200N, cơ sở lập kế hoạch căn cứ vào các tài liệu sau :
1.Dự tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm là 150.000 sản phẩm
Trong đó :
Quý 1 : 15.000 sản phẩm
Quý 2 : 45.000 sản phẩm
Quý 3 : 60.000 sản phẩm
Quý 4 : 30.000 sản phẩm 2.Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn :
Khoản mục chi phí Số lượng
cho 1 SP
Đơn giá cho 1 đơn vị
Chi phí sản xuất 1 SP
1.CPNVLTT
2.CPNCTT
3.Biến phí SXC
4.Định phí SXC
5.CPSX 1 SP
2,5 kg 3h 3h 3h
2.000đ/kg 6.000đ/h 1.500đ/h 3.500đ/h
5.000đ 18.000đ 4.500đ 10.500đ 38.000đ 3.Giá bán 1 sản phẩm = 50.000 đ
Yêu cầu :
1 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được biết rằng 60% doanh thu bán hàng thu được trong quý còn 40% thu ở quý sau Số tiền phải thu quý 4 năm trước chuyển sang : 280.000.000 đ
Trang 102 Lập dự toán sản xuất sản phẩm biết rằng : số sản phẩm cần dự trữ cuối kỳ = 10% số sản phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp Số sản phẩm tồn kho cuối quý 4 dự tính là 12.000 sản phẩm
3 Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp biết rằng : nhu cầu NVLTT cần dự trữ cuối
kỳ = 15% nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau Số NVL tồn kho cuối quý 4 năm dự tính là 30.000 kg Lập lịch thanh toán tiền mua NVL với người cung cấp biết 65% phải trả ngay trong quý, 35% trả quý sau
Chương 5 : Thông tin thích hợp với việc ra quyết định dài hạn
Bài số 5.1:
Công ty Phú Thọ dự tính mua 1 chiếc máy mới, hiện đại hơn để thay thế chiếc máy đang dùng Các tài liệu liên quan đến 2 chiếc máy như sau:
Nguyên giá
Thời hạn sử dụng
Biến phí hoạt động hàng năm
Chi phí khấu hao hàng năm
Giá trị còn lại
Giá bán máy cũ
Giá trị tận dụng sau 5 năm
60.000.000
6 năm 44.000.000 10.000.000 50.000.000 30.000.000
0
100.000.000
5 năm 16.000.000 20.000.000
-
-
0 Chiếc máy cũ đã sử dụng được 1 năm và còn tiếp tục sử dụng trong 5 năm nữa
Doanh số dự kiến đạt 210.000.000 mỗi năm, chi phí lưu thông và quản lý hành chính dự kiến là 115.000.000 mỗi năm
Yêu cầu: Cho biết công ty có nên bán thiết bị đang sử dụng để mua thiết bị mới hay không?
Bài số 5.2
Công ty Non Nước II có tổng định phí hàng tháng là 154.000.000 đ đủ để phục vụ năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa 28.000 sp/tháng Hiện nay, mỗi tháng công ty chỉ tiêu thụ được 22.000 sp với giá bán 35.000 đ/sp, biến phí sản phẩm là 21.000 đ/sp
Yêu cầu:
1 Để tận dụng tối đa năng lực sản xuất và tiêu thụ, nhà quản lý dự kiến các phương án sau:
- Giảm giá bán 3.000 đ/sp