Giáo viên Giáo viên dạy ngoài lãnh vực khả năng mình 0 Giáo viên dạy Anh ngữ cho học viên bố trí sai 0 Tổng số giáo viên bố trí sai 0 Thành tích học sinh Môn học Học sinh thông thạo và
Trang 1Phiếu báo cáo Trách nhiệm của trường, năm học 2009-10
Xuất bản trong năm học 2010-11
Bản tóm tắt trách nhiệm điều hành trường năm học 2009-10
Trường Tiểu học Franklin
Địa chỉ: 915 Foothill Blvd , Oakland CA 94606-3013 Điện thoại: 510-874-3354 Hiệu trưởng Jeanette MacDonald Các cấp lớp K - 5
Bản tóm tắt trách nhiệm điều hành trường này (SARC) là nhắm cung cấp cho phụ huynh và thành viên cộng đồng một cái nhìn nhanh về trách nhiệm giải trình của trường Số liệu trình bày trong báo cáo này là cho năm học 2009-10, ngoại trừ phần Tài chánh của trường và số liệu hoàn tất của trường là báo cáo cho năm 2008-09 Muốn biết thêm thông tin về trường, phụ huynh và thành viên cộng đồng nên xem xét toàn bộ bản báo cáo SARC hoặc liên lạc với hiệu trưởng trường hay văn phòng học khu
Thông tin về trường chúng tôi
Franklin Elementary School (Trường Tiểu học Franklin) có yêu cầu cao cho mọi học sinh Chúng tôi hoan nghênh mọi thử thách mà Đạo luật NCLB ủy thác Franklin School cung cấp một môi trường học hành trong đó học sinh, phụ huynh và giáo viên đến với nhau để theo đuổi học hành tiến bộ Chúng tôi khuyến khích mỗi học sinh trở thành người học hỏi suốt đời bằng cách dạy kèm kéo dài trước, trong khi và sau giờ học> Chúng tôi có 11 lớp song ngữ cho học sinh nói tiếng Quảng đông, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Việt và 20 lớp Anh ngữ có tiếng mẹ đẻ yễm trợ cho những nhóm ngôn ngữ khác Chúng tôi cung cấp giảng dạy Giáo dục đặc biệt (SPED) cho học sinh bị điếc và nghe khó cho học sinh lớp K-5 của OUSD Chúng tôi cũng có một lớp Mẫu giáo, một lớp 4 và một lớp 5 đặc biệt Chúng tôi truyền thụ học trình cốt lõi với một Chương trình Giáo dục Nghệ thuật, cống hiến cho mọi học sinh môn âm nhạc, mỹ thuật, khiêu vũ và kịch nghệ
Số học sinh ghi danh
Da đỏ Mỹ hay Bản xứ Alaska 0.7 %
Thuộc về Tây Ban Nha hay gốc La tinh 23.9 % Người đảo Thái Bình Dương 0.4 %
Da trắng (không thuộc về Tây Ban Nha) 2.9 % Phức tạp hay không trả lời 11.2 % Bất lợi về kinh tế, xã hội 81.00 %
Học sinh khuyết tật 10.00 %
Số học sinh tổng cộng 762
Trang 2**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do
LEA cung cấp
Giáo viên
Giáo viên dạy ngoài lãnh vực khả năng mình 0 Giáo viên dạy Anh ngữ cho học viên bố trí sai 0 Tổng số giáo viên bố trí sai 0
Thành tích học sinh
Môn học Học sinh thông thạo và trên mức các Tests Tiêu chuẩn của California
Tiến bộ về học hành
Chỉ số tăng trưởng API 2010 (trong Báo cáo tăng trưởng API 2010) 816
Thứ hạng toàn tiểu bang (trong báo cáo cơ bản API 2009) 6 Tình trạng Chương trình cải tiến 2010-1011(Năm PI ) Ở trong PI
Cơ sở nhà trường
Tóm tắt về Kiểm tra trường gần đây nhất
Cơ sở trường ở trong tình trạng tốt Khuôn viên hiện có 3 tòa nhà chính chứa lớp học và 5 nhà
tiền chế, cung cấp 35 lớp học và văn phòng cho nhân viên Trường có một phòng multi-purpose
(dùng cho nhiều mục đích) được trang bị một nhà bếp đầy đủ
Những sửa chữa cần phải làm
Không có
Hành động sửa chữa đã làm hay đã lên kế hoạch
Không có
Học trình và Tài liệu giảng dạy
Lãnh vực học trình cốt lõi Những học sinh thiếu sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy
Lịch sử-Khoa học xã hội 0
Hội họa và Nghệ thuật trình diễn 0
Thiết bị Phòng thí nghiệm khoa học (lớp 9-12) 0
Tài chánh nhà trường
Mức độ Chi tiêu cho mỗi học sinh (chỉ có nguồn tài chánh không giới hạn)
Trang 3Trường học $4,605
Những hoàn thành của nhà trường
Tỷ lệ tốt nghiệp N/A (Không có)
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do LEA cung cấp
Chuẩn bị cho sau trung học
Tiêu chuẩn
Số phần trăm
Học sinh nào đã hoàn tất Chương trình Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và đã có bằng Trung học N/A Học sinh tốt nghiệp đã hoàn tất mọi khóa học yêu cầu để cho University of California hay California
State University thâu nhận N/A
Tập đọc NAEP, Lớp 4
Điểm số theo thang điểm trung bình - Tiểu bang 209 Điểm số theo thang điểm trung bình - Quốc gia 220
Mức độ thành tựu - Cơ bản 30% Mức độ thành tựu - Thông thạo 18% Mức độ thành tựu - Cao cấp 5%
Tập đọc NAEP, Lớp 8
Điểm số theo thang điểm trung bình - Tiểu bang 251 Điểm số theo thang điểm trung bình - Quốc gia 261
Mức độ thành tựu - Cơ bản 41% Mức độ thành tựu - Thông thạo 20% Mức độ thành tựu - Cao cấp 2%
Toán NAEP, Lớp 4
Điểm số theo thang điểm trung bình - Tiểu bang 232 Điểm số theo thang điểm trung bình - Quốc gia 239
Mức độ thành tựu - Cơ bản 41% Mức độ thành tựu - Thông thạo 25% Mức độ thành tựu - Cao cấp 5%
Toán NAEP, Lớp 8
Điểm số theo thang điểm trung bình - Tiểu bang 270 Điểm số theo thang điểm trung bình - Quốc gia 282
Mức độ thành tựu - Cơ bản 36% Mức độ thành tựu - Thông thạo 18% Mức độ thành tựu - Cao cấp 5%
Trang 4Phiếu báo cáo Trách nhiệm của trường năm học 2009-10
Xuất bản trong năm học 2010-11
Bản báo cáo trách nhiệm giải trình của trường (SARC), mà luật đòi hỏi phải xuất bản hàng năm, chứa đựng thông tin
về tình trạng và thành tích của mỗi trường công lập ở California Nhiều thông tin hơn về các yêu cầu của SARC có thể tìm thấy ở trang mạng của Ban Giáo dục California (CDE) SARC Muốn biết thêm chi tiết về trường, phụ huynh và thành viên cộng đồng thì xin quý vị liên lạc với hiệu trưởng của trường hay văn phòng Học khu
I Số liệu và Truy cập
DataQuest
DataQuest (truy tìm số liệu) là một phương tiện số liệu trên mạng nằm trong CDE DataQuest Web page, nó chứa đựng thêm nhiều thông tin về trường này và những so sánh của trường với học khu, quận hạt và tiểu bang Cụ thể
DataQuest là một hệ thống năng động cung cấp tường trình cho trách nhiệm giải trình (ví dụ: Chỉ số học lực [API], Tiến bộ đúng mức hàng năm [AYP]), số liệu các kỳ thi, ghi danh, tốt nghiệp, bỏ học, ghi danh các khóa học, nhân viên,
và số liệu liên quan tới học viên Anh ngữ)
Truy cập Internet
Quý vị có thể truy cập Internet tại các thư viện công và tại các địa điểm khác cho công chúng (như Thư viện tiểu bang California) Việc truy cập Internet tại các thư viện và nơi công cộng thì thường trên cơ bản ai tới trước phục vụ trước Những giới hạn sử dụng khác bao gồm giờ giấc hoạt động, thời gian một đài được dùng ( tùy theo khả năng có sẵn) loại chương trình phần mềm có trong đài và khả năng in tài liệu
II Vế trường của chúng tôi
Thông tin để liên lạc (Năm học 2010-11)
Phần này cung cấp thông tin liên lạc với nhà trường
Tên trường Franklin Elementary Tên Học khu Oakland Unified
Đường 915 Foothill Blvd Số điện thoại 510-879-8582
Thành phố, tiểu bang, zip code Oakland , CA 94606-3013 Web Site www.ousd.k12.ca.us
Số điện thoại 510-874-3354 Giám đốc Anthony Smith
Hiệu trưởng Jeanette MacDonald Địa chỉ E-mail tony.smith@ousd.k12.ca.us Địa chỉ E-mail jeanette.macdonald@ousd.k12.ca.us Mã số CDS 01- 61259- 6001820
Mô tả trường và câu phát biểu về sứ mệnh của trường (Năm học 2009-10)
Mô tả trường và câu phát biểu về sứ mệnh của trường (Năm học 2009-10)
Truờng Tiểu học Franklin có yêu cầu cao cho tất cả học sinh Chúng tôi hoan nghênh mọi thử thách mà Đạo luật NCLB ủy thác Trường Franklin cung cấp một môi trường học tập trong đó học sinh, phụ huynh và giáo viên đến với nhau trong việc theo đuổi sự tiến bộ học hành Chúng tôi khuyến khích mỗi học sinh trở thành một người học hỏi suốt đời bằng cách cung cấp dạy kèm trước, trong khi và sau giờ học Chúng tôi có 11 lớp song ngữ cho học sinh nói tiếng Quảng đông,
Trang 5tiếng Tây Ban Nha và tiếng Việt và 20 lớp Anh ngữ có tiếng mẹ đẻ yễm trợ cho những nhóm ngôn ngữ khác.Chúng tôi cung cấp giàng dạy đặc biệt cho trẻ điếc và nghe khó cho học sinh K-5 của OUSD Chúng tôi cũng có một lớp mẫu giáo và một lớp 4, một lớp 5 đặc biệt Chúng tôi cũng truyền thụ học trình cốt lõi với một chương trình Giáo dục Nghệ thuật dạy cho học sinh âm nhạc, nhảy múa và kịch nghệ
Cơ hội cho Phụ huynh tham gia (Năm học 2009-10)
Cơ hội cho Phụ huynh tham gia (Năm học 2009-10)
Phụ huynh là những người cộng tác quý báu của trường trong việc phát triển giáo dục con trẻ và trong các hoạt động hàng ngày của trường Phụ huynh tham gia lên kế hoạch và ngân sách qua Hội đồng nhà trường và Ủy ban Tư vấn trường Phụ huynh cống hiến giờ giấc bằng cách tình nguyện làm việc trong lớp của con mình, trong các hoạt động quyên góp, trong công việc làm giám thị một hoạt động trong các dịp lễ và các hoạt động của Đêm gia đình
Trường Franklin hoan nghênh phụ huynh tham gia bộ phận học sinh trong Hoạt động công nhận Học sinh hàng tháng, trình bày giáo dục của học sinh hàng tháng, hội họp văn hóa/trình diễn nghệ thuật, ăn mừng trong lớp và trình bày, Các Hoạt động đêm gia đình (Đọc viết, Toán, Khoa học) cũng như các hoạt động nổi bật khác
Ghi danh của Học sinh qua cấp lớp (Năm học 2009-10)
Bàng này trình bày con số học sinh ghi danh ở mỗi cấp lớp của trường
Tiểu học không chia cấp lớp (Học sinh nhiều cấp lớp học chung) **
Trung học không chia cấp lớp (Học sinh nhiều cấp lớp học chung) **
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do LEA cung cấp
Việc Ghi danh của Học sinh theo nhóm (Năm học 2009-10)
Trang 6Bảng này trình bày số phần trăm học sinh đã ghi danh ở trường nằm trong một nhóm đặc biệt
Da đỏ Mỹ hay Bản xứ Alaska 0.7 %
Thuộc về Tây Ban Nha hay gốc La tinh 23.9 %
Người đảo Thái Bình Dương 0.4 %
Da trắng (không thuộc về Tây Ban Nha) 2.9 %
Phức tạp hay không trả lời 11.2 %
Bất lợi về kinh tế, xã hội 81.00 %
Học sinh khuyết tật 10.00 %
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do LEA cung cấp
Cỡ lớp trung bình và sự Phân phối cỡ lớp (Tiểu học)
Bảng này trình bày qua cấp lớp cỡ lớp trung bình và số lớp học rơi vào mỗi loại kích thưóc (đủ tổng số học sinh trong mỗi lớp)
Cấp lớp Cỡ lớp trung bình 20 1- 21- 32 33+ Cỡ lớp trung bình 20 1- 21- 32 33+ Cỡ lớp trung bình 20 1- 21- 32 33+
K 20.7 3 3 20.0 5 1 19.8 4 2
1 20.5 2 4 18.7 6 22.2 6
2 20.3 3 3 19.7 6 19.7 4 2
3 19.3 5 1 19.7 6 23.0 5
4 31.7 3 30.7 3 29.8 4
5 28.8 4 28.7 3 28.0 4
6
K-3
3-4
4-8 21.0 1
Lớp
khác
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do LEA cung cấp
III Khung cảnh Học đường
Kế hoạch an toàn của trường (Năm học 2009-10)
Phần này cung cấp thông tin về kế hoạch an toàn toàn diện của trường
Trang 7Nhà trường duyệt, xem lại và nộp cho Hội đồng giáo dục năm 08-09 Một Kế hoạch an toàn trường cập nhật hóa bao gồm: chương trình an toàn trường sở, thủ tục để tuân theo luật lệ an toàn trường và Thủ tục đáp ứng Tai họa/Khẩn cấp, Khủng hoảng
Nhà trường có các ủy ban giải quyết và bảo đảm hạnh phúc của học sinh, phụ huynh và nhân viên Ủy ban Positive School của trường có hai thành phần, Ủy ban An toàn và Sức khỏe và Ủy ban kỷ luật.Ủy ban An toàn và Sức khỏe trông coi viẹc thi hành Kế hoạch đối phó tai họa,Kế hoạch an toàn trường toàn diện, cũng như kế hoạch khẩn cấp và động đất Nó thảo luận về tình trạng của cơ sở và các vấn đề và quan tâm liên quan Ủy ban kỷ luật theo dõi và duyệt các tình hình làm nhiệm vụ trên sân trường Nó đánh giá tương tác và tính tình của học sinh trên sân chơi
Nó cũng trông coi lịch trình dùng các ấu trúc chơi đùa Ủy ban kỷ luật hổ trợ chương trình cư xử tiến bộ của trường và hệ thống bầu bạn của giáo viên
Chương trình Giáo dục ngăn ngừa Lạm dụng thuốc lá được chia sẻ qua bộ phận học sinh hội họp
và qua thảo luận trong lớp.Chuẩn bị cho tai họa, thực tập chống động đất được tiến hành thường
lệ và các buổi Huấn luyện về tai họa giúp thảo luận thêm để cải tiến các phương cách của nhà trường hầu xử lý những tình trạng khẩn cấp như vậy
Đuổi cảnh cáo và đuổi hẵn
Bảng này trình bày tỷ lệ đuổi cảnh cáo và đuổi hẵn (tổng số các trường hợp chia cho tổng số ghi danh) ở mức độ trường
và học khu trong thời gian 3 năm gần đây nhất
Tỷ lệ 2007-08 2008-09 2009-10 2007-08 2008-09 2009-10
Đuổi cảnh cáo 0.0 0.0 0.0 4.1 12.9 8.1
Đuổi hẵn 0.0 0.0 0.0 0.1 0.1 0.1
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do LEA cung cấp
IV Cơ sở nhà trường
Tình trạng cơ sở nhà trường và Những cải tiến đã được lên kế hoạch (Năm học 2010-11)
Phần này cung cấp thông tin về tình trạng sân trường, tòa nhà, và phòng vệ sinh và một mô tả những cải thiện gần đây nhất hay trong kế hoạch
Trường sở ở trong tình trạng tốt Khuôn viên hiện bao gồm 3 tòa nhà chứa lớp học chính và 5 nhà tiền chế cung cấp chỗ cho 35 lớp học và văn phòng cho nhân viên Trường có một phòng multi-purpose (phòng đa dụng) trang bị với một nhà bếp đầy đủ
Tình trạng sửa chữa tốt đẹp cơ sở trường (Năm học 2010-11)
Bảng này trình bày kết quả trong việc kiểm tra trường gần đây nhất để quyết định tình trạng sửa chữa tốt của trường
Tình trạng sửa chữa
Hệ thống được kiểm tra Mẫu mực Tốt Khá Kém
Cần sửa chữa và sửa chữa được tiến hành hay lên kế hoạch
Hệ thống: Ga rò rỉ/Máy móc/HVAC, Cống N/A X
Bên trong: Bề mặt bên trong N/A X
Sạch sẽ: Sạch sẻ nói chung, Nhiễm sâu bọ/ký
Trang 8Về điện: Điện N/A X
Phòng vệ sinh, vòi nước uống: Phòng vệ sinh,
bễ rửa mặt/vòi nước uống N/A X
An toàn: An toàn hỏa hoạn, Vật liệu nguy
Cấu trúc: Hư hại cấu trúc, Mái nhà N/A X
Bên ngoài: Sân chơi, sân trường, Cửa sổ/cửa ra
vào/cổng/hàng rào N/A X
Đánh giá chung: Tốt N/A (Không có)
V Giáo viên
Khả năng sư phạm của giáo viên
Bảng này trình bày con số giáo viên có đủ sư phạm được bổ nhiệm tới trường và những giáo viên giảng dạy ngoài lãnh
vực khả năng bộ môn của họ Thông tin chi tiết về năng lực của giáo viên có thể tìm thấy trên trang Web của CDE
DataQuest
Với đầy đủ sư phạm 39 38 30 4203 Không có đủ sư phạm 2 2 4 162 Giảng dạy ngoài lãnh vực bộ môn có khả năng 3 1 0 N/A
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do
LEA cung cấp
Giáo viên bố trí sai và Chức vụ giáo viên còn để trống
Bảng này trình bầy con số giáo viên bố trí sai (giáo viên được bổ nhiệm ngoài thẩm quyền hợp pháp) và số chức vụ
giáo viên còn để trống (không đảm nhận bởi 1 giáo viên duy nhất để dạy toàn khóa vào lúc đầu năm học hay tam cá
nguyệt) Ghi chú: Tổng cộng giáo viên bố trí sai bao gồm cả giáo viên dạy học viên Anh ngữ
Giáo viên dạy học viên Anh ngữ bố trí sai 1 0
Tổng số giáo viên bố trí sai 1 0 Chức vụ giaó viên còn trống 1 0
Các lớp học cốt lõi do giáo viên thuộc Đạo luật No Child Left Behind đảm nhận
(Năm học 2009-10)
Bảng này trình bày phần trăm của các lớp trong môn học cốt lõi do giáo viên của chương trình và ngoài chương trình
đạo luật No Child Left Behind (NCLB) ở trong trường, trong tất cả trường ở Học khu, trong những trường có nhiều gia
đình nghèo đói trong học khu và trường có người nghèo đói ít trong học khu Những trường có nghèo đói cao được
định nghĩa là những trường có học sinh tham gia khoảng 75% hay hơn các chương trình ăn trưa miễn phí hay với giá
hạ Nghèo đói ít là những trường có học sinh tham gia 25% hay ít hơn các bữa ăn miễn phí hay với giá hạ Quý vị có thể
tìm thêm thông tin về năng lực của giáo viên theo NCLB trên trang web CDE Improving Teacher and Principal Quality
Phần trăm các lớp trong môn học cốt lõi Địa điểm các lớp Do giáo viên trong chương trình NCLB giảng dạy Do giáo viên không trong chương trình NCLB giảng dạy
Trường nghèo đói cao ở
Trang 9Trường nghèo đói thấp ở
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do
LEA cung cấp
VI Nhân viên làm công tác hổ trợ
Giáo viên cố vấn học tập và nhân viên hổ trợ khác (Năm học 2009-10)
Bảng này trình bày bằng số đơn vị tương đương toàn thời gian (FPT), số giáo viên cố vấn học tập và những nhân viên
hổ trợ khác được bổ nhiệm tới trường và con số trung bình của học sinh do mỗi cố vấn phụ trách Một FTE bằng với
một nhân viên làm việc toàn thời gian; một FTE cũng có thể đại diện cho 2 nhân viên mà mỗi ngưởi làm việc 50% thời
gian
Chức vụ
Số FTE bổ nhiệm tới trường
Số trung bình học sinh trên mỗi cố
vấn học tập
Giáo viên truyền thông thư viện (Thủ thư) 1 N/A
Chuyên viên về nói/ngôn ngữ/nghe 1 N/A
Chuyên viên trợ giúp (không giảng dạy) 7 N/A
**Số liệu trong bảng này không có sẵn cho CDE do việc nhận trễ thông tin CBEDS Vì vậy, những số liệu này phải do
LEA cung cấp
VII Học trình và Tài liệu giảng dạy
Phẩm chất, lưu hành, và sự sẵn có của Sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy
(Năm học 2010-11)
Bảng này trình bày thông tin về phẩm chất, sự lưu hành và sự có sẵn của sách giáo khoa đúng tiêu chuẩn và tài liệu
giảng dạy khác được dùng trong trường, và thông tin việc trường sử dụng bất cứ học trình bổ sung nào hay sách giáo
khoa hay tài liệu giảng dạy không được thông qua
Lãnh vực chương trình cốt
lõi Phẩm chất, sự lưu hành, sự có sẵn của sách giáo kho và tài liệu giảng dạy Số phần trăm học sinh thiếu sáxh giáo khoa và tài liệu giảng dạy
Hội họa và Nghệ thuật trình
Thiết bị Phòng thí nghiệm
Trang 10VIII Tài chánh nhà trường
Chi tiêu cho mỗi học sinh và tiền lương của giáo viên trong trường (Năm tài khóa 2008-09)
Bảng này trình bày một so sánh của việc chi tiêu tiền cho mỗi học sinh của trường từ nguồn tiền không giới hạn (cơ bản) với các trường khác trong Học khu và khắp tiểu bang, và một so sánh lương trung bình của một giáo viên ở trường với lương trung bình của giáo viên ở mức Học khu và tiểu bang Thông tin chi tiết về việc chi tiêu của trường có thể tìm thấy trên trang web CDE Current Expense of Education & Per-pupil Spending và lương giáo viên có thể tìm thấy trên trang web CDE Certificated Salaries & Benefits
Cấp độ
Tổng số chi tiêu cho mỗi học sinh
Chi tiêu cho mỗi học sinh (Bổ sung/Giới hạn)
Chi tiêu cho mỗi học sinh (Cơ bản/Vô giới hạn)
Lương trung bình của giáo viên
Phần trăm khác biệt –
Trường và Học khu N/A N/A -5.47% 15.49%
Tiểu bang N/A N/A $5,681 $68,179 Phần trăm khác biệt –
Trường và Tiểu bang N/A N/A -18.93% -8.26%
Các loại dịch vụ được tài trợ (Năm tài khóa 2009-10)
Phần này cung cấp thông tin về các chương trình và dịch vụ bổ sung có sẵn ở trường và được tài trợ bởi quỹ theo loại hay nguồn tài trợ khác
Trường chúng tôi phân phối theo chiến lược tài nguyên của mình để hổ trợ phát triển chuyên môn cho giáo viên ở trong và ngoài dạy kèm và các hoạt động ngoại khóa cho học sinh Cụ thể là trường phục vụ 150 học sinh trong chương trình sau giờ học, làm việc với Bay Area Community Resources và 3 giáo viên dạy kèm toàn thời gian cho môn ELA, AED, Toán/Khoa học và ELL.
Lương của hành chánh và giáo viên (Năm tài khóa 2008-09)
Bảng này trình bày lương của Học khu cho giáo viên, hiệu trưởng, và quản lý và so sánh những con số này với số trung bình của tiểu bang cho các học khu cùng loại và cùng kích thước Bảng này cũng trình bày lương của giáo viên và nhân viên hành chánh như là một phần tăm của ngân sách học khu, và so sánh những con số này với số trung bình của tiểu bang cho các học khu có cùng loại và kích thước dựa trên bản lương Chi tiết về lương có thể tìm thấy trên trang web của CDE Certificated Salaries & Benefits
Loại
Số tiền của học khu
Trung bình tiểu bang cho học khu trong cùng
loại
Lương khởi đầu của giáo viên $39,456 $42,377
Lương trung bình của giáo viên $54,328 $67,667
Lương giáo viên cao nhất $70,934 $87,102
Lương trung bình hiệu trưởng (tiểu học) $90,068 $108,894
Lương trung bình hiệu trưởng (Cấp 2) $91,589 $113,713
Lương trung bình hiệu trưởng (Cấp 3) $97,187 $124,531
Lương giám đốc Học khu $250,600 $223,323
Số phần trăm ngân sách cho lương giáo
Phần trăm ngân sách cho lương hành