2 Một vụ tai nạn ôto có 30 nạn nhân cần được cấp cứu, trong đó có một nạn nhân trong tình trạng: hôn mê sâu Glasgơ 3 điểm, gãy xương đùi, tụt huyết áp; hãy chọn cách xử trí đúng với bệnh
Trang 1Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân: các việc quan trọng nhất cần phải làm
− Phải đặt được ống nội khí quản
− Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở
− Tư thế bệnh nhân
− Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay
Khi kiểm soát chảy máu đang diễn ra ở vùng cơ thể dễ bị bỏ sót là
− Bụng
− Ngực
− Chi
− Sau lưng và tầng sinh môn
Sau đây là các dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, trừ:
− Mạch chậm
− Buồn nôn
− Vã mồ hôi lạnh
− Giãn đồng tử
Tại hiện trường tai nạn sập nhà cao tầng có một nạn nhân trong tình trạng tỉnh, tụ máu dưới
da đầu, gãy xương đùi kín, đau bụng vùng mạng sườn phải, mạch nhanh nhỏ 120 lần/phút,
HA 70/40 mmHg; hãy chọn loại biển đeo cho nạn nhân :
− Đen
− Đỏ
− Vàng
− Xanh
Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện vì đau ngực, khám thấy tỉnh, đau dữ dội vùng ngực trái, tim
120 lần/phút, HA 90/60 mmHg; hãy phân đúng nhóm bệnh nhân là:
− Cấp cứu khẩn cấp
− Nặng – cần được đánh giá đầy đủ
− Nhóm cần theo dõi phát hiện tình tạng cấp cứu sắp xảy ra
− Không có tình trạng cấp cứu
Trang 22
Một vụ tai nạn ôto có 30 nạn nhân cần được cấp cứu, trong đó có một nạn nhân trong tình trạng: hôn mê sâu Glasgơ 3 điểm, gãy xương đùi, tụt huyết áp; hãy chọn cách xử trí đúng với bệnh nhân này:
− Vận chuyển ngay đến bệnh viện
− Sơ cứu rồi mới vận chuyển
− Không can thiệp gì
− Tập trung can thiệp tích cực tại hiện trường
Khi ngừng tim, sau 3─5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
− Thiếu oxy, thiếu lipid
− Thiếu glucose, thiếu lipid
− Thiếu oxy, thiếu glucose
− Thiếu oxy, thiếu protein
Tổn thương ở não có thể gây ra:
− Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim chậm
− Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim nhanh
− Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim chậm
− Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim nhanh
Suy hô hấp, trụy mạch có thể gây ra:
− Teo não hoặc nhũn não
− Teo não hoặc giảm áp lực nội sọ
− Nhũn não hoặc giảm áp lực nội sọ
− Phù não hoặc nhũn não
Những biện pháp bảo vệ não bao gồm, ngoại trừ:
− Cung cấp đầy đủ oxy và glucose
− Hồi sức tuần hoàn, bồi phụ nước và điện giải
− Giảm áp lực nội sọ, chống phù não
− Cung cấp đầy đủ glucose
Lượng nước cần cho một em bé nặng 8kg mỗi ngày là:
Trang 3Đánh giá lượng nước cần cho một người lớn
− (20 + kg cân nặng bênh nhân ) x 20 ml
Nên để cổ ở tư thế nào khi có chấn thương cột sống :
− Ngửa trung gian
− Gập cổ
− Nghiêng trái
− Nghiêng phải
Xử trí ban đầu đối với người bệnh bỏng thực quản do hóa chất, ngoại trừ:
− Đảm bảo lưu thông đường thở
− Gây nôn cho bệnh nhân
− Cho bệnh nhân uống nhiều nước
Trang 44
− Truyền dịch qua đường tĩnh mạch
Chữ A trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
− Kiểm soát thân nhiệt
− Kiểm soát đường thở
− Hỗ trợ hô hấp
− Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ B trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
− Kiểm soát thân nhiệt
− Kiểm soát đường thở
− Hỗ trợ hô hấp
− Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
− Kiểm soát thân nhiệt
− Kiểm soát đường thở
− Hỗ trợ hô hấp
− Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ E trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
− Kiểm soát thân nhiệt
− Kiểm soát đường thở
− Hỗ trợ hô hấp
− Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ D trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
− Kiểm soát thân nhiệt
− Kiểm soát đường thở
− Kiểm soát các tổn thương thần kinh
− Tư thế đầu cao
− Thiết lập đường truyền để chuẩn bị truyền thuốc
Trang 55
− Hút sạch hầu họng và/hoặc móc dị vật
Những điểm quan trọng cần lưu ý trong thời kỳ đầu xử trí cấp cứ bệnh nhân chấn thương
− Ưu tiên những ván đề liên quan đến tính mạng bệnh nhân
− Điều trị ngay nhưng phải dựa vào chẩn đoán xác định
− Ưu tiên thu nhập những triệu chứng toàn thân nguy cơ đe dọa tính mạng bệnh nhân
− Không tạo thêm nguy hiểm cho việc vận chuyển và phác đồ điều trị
Triệu chứng của sốc thần kinh do tổn thương tủy sống
Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến nhẹ là
− Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh.
− Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được
− Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút
− Các câu trên đều đúng
Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến trung bình là
− Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh
− Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được
− Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút
− Các câu trên đều đúng
Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến nặng là
− Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh
− Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được
− Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút
Trang 66
− Các câu trên đều đúng
Xử trí ngay tại chỗ với sốc phản vệ là:
− Thuốc Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ
− Ủ ấm, nằm đầu thấp đo huyết áp 10-15 phút/ lần.Cho bệnh nhân nằm tại chỗ
− Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên
− Các câu trên đều đúng
Xử trí sốc phản vệ ở nơi có điều kiện gồm có:
− Chống suy hô hấp: Thở oxy Bóp bóng Đặt NKQ hoặc mở khí quản
− Truyền tĩnh mạch Adrenalin Metylprednisolon Truyền tĩnh mạch chậm Aminophylin Natriclorua 9 0 / 00 Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
− Điều trị phối hợp: Uống than hoạt nếu nguyên nhân gây sốc qua đường tiêu hoá Băng
ép phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc
− Các câu trên đều đúng
Những nguyên nhân thường gặp của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
− Sốc do dị ứng với kháng sinh
− Sốc do dị ứng với vitamin C
− Sốc do dị ứng với thực phẩm
− Sốc do mất máu cấp
Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:
− Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
− Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài
− Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh
− Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim
Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:
Trang 77
− Ngừng tiêm ngay lập tức
− Đặt đường truyền tĩnh mạch
− Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
− Đầu cao, chân cao
− Đầu thấp, chân cao
− Đầu thấp, chân thấp
− Đầu cao, chân thấp
Hạ huyết áp đột ngột ở bệnh nhân sốc phản vệ có thể gây ra:
− Loạn nhịp tim, nhịp tim chậm
Trang 8− Cơn hen phế quản
− Tràn khí màng phổi
− Ngộ độc thức ăn
− Sốc phản vệ
Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:
− Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất
− Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)
− Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định
− Tiêm lặp lại sau 30─45 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
− Cho nằm đầu cao 30°
− Cho tiêm Adrenalin
− Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức
− Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/ phút
Những nguyên nhân thường gặp của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
− Sốc do dị ứng với kháng sinh
− Sốc do dị ứng với vitamin C
− Sốc do dị ứng với thực phẩm
− Sốc do mất máu cấp
Trang 99
Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:
− Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
− Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài
− Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh
− Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim
Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:
− Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Trang 10− Đầu cao, chân cao
− Đầu thấp, chân cao
− Đầu thấp, chân thấp
− Đầu cao, chân thấp
Hạ huyết áp đột ngột ở bệnh nhân sốc phản vệ có thể gây ra:
− Loạn nhịp tim, nhịp tim chậm
− Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh
− Cơn hen phế quản
Trang 1111
− Tràn khí màng phổi
− Ngộ độc thức ăn
− Sốc phản vệ
Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:
− Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất
− Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)
− Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định
− Tiêm lặp lại sau 30─45 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
− Cho nằm đầu cao 30°
− Cho tiêm Adrenalin
− Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức
− Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/ phút
SỐC TIM
Một số nguyên nhân của sốc tim, ngoại trừ:
− Nhồi máu cơ tim
− Hở van 2 lá cấp
− Sốt xuất huyết
− Ngộ độc thuốc
Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp thường không thấy dấu hiệu này:
− Cơn đau ngực điển hình
− Nghe tiếng tim mờ , gan to
− Các men tim tăng
− Xuất hiện sóng Q và đoạn ST tăng
Triệu chứng sốc tim do ép tim cấp ngoại trừ
− Khó thở dữ dội
− Tĩnh mạch cổ nổi
− Tăng HA
− Nghe tiếng tim mờ, gan to
Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh sốc tim(nội dung quan trọng nhất):
− Tiêm thuốc vận mạch quay
− Đo nhiệt độ cho người bệnh
− Đảm bảo hô hấp cho người bệnh
− Hướng dẫn người bệnh vận động sau sốc
Trang 1212
Một bệnh nhân nữ 34 tuổi, có tiền sử nhồi máu cơ tim cấp, vào viện với biểu hiện đau ngực,
da xanh tái, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp 80/60mmHg, nhịp tim 130 lần/phút, thở 30 lần/ phút
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?
− Phù phổi cấp
− Sốc tim
− Hen phế quản
− Ngộ độc thức ăn
Xử trí ban đầu nào cho bệnh nhân trên là đúng
− Cho bệnh nhân nằm đầu cao
− Truyền tĩnhmạch Nacl 0,9 %
− Đặt túi theo dõi nước tiểu
− Cho bệnh nhân nằm đầu thấp
Thuốc ưu tiên điều trị cho bệnh này là?
− Dopamin
− Adrenalin
− Noadrenalin
− Corticoit
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sốc bao gồm, ngoại trừ:
− Bệnh nhân lơ mơ, mệt lả, hốt hoảng, nặng có thể hôn mê
− Huyết áp tụt, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg
− Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh
− Tiểu nhiều, khát nhiều
Thứ tự các giai đoạn của sốc:
− Sốc nhược, sốc không hồi phục, sốc cương
− Sốc không hồi phục, sốc cương, sốc nhược
− Sốc cương, sốc nhược, sốc không hồi phục
− Sốc cương, sốc không hồi phục, sốc nhược
Động tác cấp cứu ban đầu nào sau đây không đúng với bệnh nhân sốc:
− Cho bệnh nhân nằm đầu cao nếu còn tụt huyết áp
− Thở oxy qua ống thông mũi và mặt nạ
− Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên chắc chắn, truyền ngay Nacl 0,9%
− Mắc máy theo dõi liên tục nhịp tim, huyết áp, SpO2, nhịp thở
Trang 1313
Đối với bệnh nhân sốc nặng cần phải theo dõi, ngoại trừ:
− Theo dõi huyết áp 15─30 phút/ lần
− Theo dõi mạch 3 giờ/ lần
− Theo dõi nhịp thở, SpO2 15─30 phút/ lần
− Theo dõi nước tiểu 1 giờ/ lần
NGỘ ĐỘC CẤP
Tư thế bệnh nhân khi rửa dạ dày là:
− Nằm đầu thấp nghiêng trái
− Nằm đầu thấp nghiêng phải
− Rửa dạ dày hoặc gây nôn
− Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
− Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
− Cởi bỏ quần áo nhiễm độc, tắm hoăc rửa sạch vùng da bị nhiễm độc
Các điều nào sau đây là đúng khi rửa dạ dày cho bệnh nhân ngộ độc:
− Rửa đến khi nước trong, hết độc chất trong dịch rửa, không giới hạn lượng dịch rửa là bao nhiêu
− Rửa tối đa 20 lít
− Mỗi lần đưa vào dạ dày là 500 ml
− Để bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng trái, mỗi lần đưa vào dạ dầy 200-300ml Triệu chứng/hội chứng muscarin trên BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
− Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim Tăng tiết mồ hôi
− Tăng tiết dịch ở các hốc tự nhiên, co thắt khí phế quản
− Mạch chậm, huyết áp hạ, rối loạn dẫn truyền tim
− Các câu trên đều đúng
Trang 1414
Triệu chứng/hội chứng nicotin trên bệnh nhân nhiếm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
− Rung giật các tấm cơ: cơ mặt, ngực, vai, cánh tay, đùi
− Có thể trụy tim mạch Mạch nhanh, huyết áp tăng
− Kích thích hệ TK giao cảm: da lạnh, xanh tái (do co mạch)
− Các câu trên đều đúng
Triệu chứng/hội chứng thần kinh trung ương trên BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ?
− Lo lắng, bồn chồn, rối loạn ý thức, nói khó, nhức đầu, lẫn lộn, mất ngủ., sốt
− Ức chế hô hấp, co giật, hôn mê
− Ngộ độc nặng: ức chế trung tâm hô hấp và tuần hoàn → suy hô hấp, trụy mạch, phù phổi cấp → tử vong rất nhanh
− Các câu trên đều đúng
Nhận định chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ?
− Tình trạng tuần hoàn: đo HA, đếm mạch
− Tình trạng hô hấp: quan sát màu sắc da niêm, móng tay – chân, đếm nhịp thở, quan sát kiểu thở, tình trạng tăng tiết, quan sát cánh mũi, các cơ hô hấp phụ
− Tình trạng ngộ độc: hỏi người nhà (hoặc bệnh nhân) ngộ độc thuốc gì, số lượng, thời gian, lý do, xử trí trước khi nhập viện Các vấn đề khác: hoàn cảnh gia đình, tiền sử bệnh tật
− Các câu trên đều đúng
Chẩn đoán chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
− Suy hô hấp cấp do tác dụng của độc chất.Suy tuần hoàn do tác dụng của độc chất
− Co giật do tác dụng của độc chất
− Hôn mê do suy hô hấp và tuần hoàn
− Các câu trên đều đúng
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
− Bảo đảm hô hấp Duy trì tuần hoàn
− Loại trừ chất độc Theo dõi biến chứng
− Giáo dục sức khỏe
− Các câu trên đều đúng
Thực hiện chăm sóc hô hấp BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp?
− Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn Đặt canuyn đề phòng tụt lưỡi
− Thở oxy Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết, móng tay, niêm mạc
− Hút đàm dãi nếu tăng tiết; Đặt nội khí quản
− Các câu trên đều đúng
Duy trì tuần hoàn trong chăm sóc BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp
− Theo dõi mạch, huyết áp ngay khi tiếp nhận bệnh nhân
Trang 1515
− Chuẩn bị dụng cụ, dịch truyền, thuốc theo y lệnh
− Phụ giúp bác sĩ đặt catether tĩnh mạch trung tâm
− Các câu trên đều đúng
Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể với bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp?
− Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh PAM
− Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước Dịch truyền, kháng sinh theo y lệnh Đặt sonde tiểu, sonde dạ dày
− Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh Thực hiện các xét nghiệm PAM
− Các câu trên đều sai
Theo dõi biến chứng trên bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
− Theo dõi hội chứng trung gian
− Theo dõi hội chứng thần kinh ngoại vi muộn
− A và B sai
− A và B đúng
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ kết quả tốt khi?
− Đầu tóc, da, dịch dạ dày, ga giường không có mùi thuốc sâu Các DHST dần dần trở về
ổn định Không xảy ra loét và các biến chứng khác
− Y lệnh được thực hiện đầy đủ, chính xác Các xét nghiệm được làm đủ, sớm
− Các theo dõi được ghi chép đầy đủ
− Bệnh nhân hiểu được nguy cơ của thuốc và biết được cách phòng ngộ độc
Trên thực tế lâm sàng, ngộ độc cấp hay gặp nhất qua đường nào sau đây:
− Đường ăn uống
− Đường thở
− Đường da, niêm mạc
− Đường tiêm truyền
Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc ngủ, thuốc an thần bao gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ:
− Hôn mê yên tĩnh
Trang 16− Rối loạn nhịp tim
Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc thuốc trừ sâu photpho hữu cơ bao gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ:
− Mạch chậm, tăng tiết, co thắt phế quản
− Máy cơ, co giật, có thể liệt cơ
− Rối loạn ý thức, hôn mê sâu, có mùi thuốc trừ sâu
− Mạch nhanh, tăng tiết, giãn phế quản
Chẩn đoán xác định ngộ độc cấp phải dựa vào:
− Xquang
− Điện não đồ
− Xét nghiệm độc chất
− Điện tim đồ
Mục tiêu của việc xử trí ngộ độ cấp là:
− Giảm lượng chất độc trong cơ thể
− Giảm đào thải chất độc ra khỏi cơ thể
Trang 1717
Tư thế bệnh nhân khi rửa dạ dày là:
− Nằm ngửa, đầu cao
− Nằm đầu thấp, nghiêng trái
− Nằm đầu cao, nghiêng trái
− Nằm ngửa cổ tối đa
Số lượng dịch đưa vào trong 1 lần rửa dạ dày ở người trưởng thành là:
Những trường hợp chống chỉ định gây nôn khi bệnh nhân ngộ độc cấp bao gồm:
− Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu canxi
− Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các hydrocacbon
− Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu protein
− Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu chất xơ
Những chăm sóc ban đầu cần làm khi tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc đường tiêu hóa do ăn uống phải chất độc bao gồm, ngoại trừ:
− Rửa dạ dày hoặc gây nôn
− Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
− Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
− Cởi bỏ quần áo nhiễm chất độc, tắm hoặc rửa sạch vùng da nhiễm độc
Những chăm sóc ban đầu cần làm khi bị chất độc bắn vào mắt bao gồm, ngoại trừ:
− Ngay tức khắc, nhỏ mắt bằng nhiều nước
− Nhuận tràng kích thích co bóp ruột tống chất độc ra ngoài