1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan & Đáp Án / Hệ Cao Đẳng & Cử Nhân

34 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 366,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Một vụ tai nạn ôto có 30 nạn nhân cần được cấp cứu, trong đó có một nạn nhân trong tình trạng: hôn mê sâu Glasgơ 3 điểm, gãy xương đùi, tụt huyết áp; hãy chọn cách xử trí đúng với bệnh

Trang 1

Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân: các việc quan trọng nhất cần phải làm

Phải đặt được ống nội khí quản

Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở

Tư thế bệnh nhân

Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay

Khi kiểm soát chảy máu đang diễn ra ở vùng cơ thể dễ bị bỏ sót là

Bụng

Ngực

Chi

Sau lưng và tầng sinh môn 

Sau đây là các dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, trừ:

Mạch chậm

Buồn nôn

Vã mồ hôi lạnh 

Giãn đồng tử

Tại hiện trường tai nạn sập nhà cao tầng có một nạn nhân trong tình trạng tỉnh, tụ máu dưới

da đầu, gãy xương đùi kín, đau bụng vùng mạng sườn phải, mạch nhanh nhỏ 120 lần/phút,

HA 70/40 mmHg; hãy chọn loại biển đeo cho nạn nhân :

Đen

Đỏ 

Vàng

Xanh

Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện vì đau ngực, khám thấy tỉnh, đau dữ dội vùng ngực trái, tim

120 lần/phút, HA 90/60 mmHg; hãy phân đúng nhóm bệnh nhân là:

Cấp cứu khẩn cấp 

Nặng – cần được đánh giá đầy đủ

Nhóm cần theo dõi phát hiện tình tạng cấp cứu sắp xảy ra

Không có tình trạng cấp cứu

Trang 2

2

Một vụ tai nạn ôto có 30 nạn nhân cần được cấp cứu, trong đó có một nạn nhân trong tình trạng: hôn mê sâu Glasgơ 3 điểm, gãy xương đùi, tụt huyết áp; hãy chọn cách xử trí đúng với bệnh nhân này:

Vận chuyển ngay đến bệnh viện

Sơ cứu rồi mới vận chuyển

Không can thiệp gì 

Tập trung can thiệp tích cực tại hiện trường

Khi ngừng tim, sau 3─5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:

Thiếu oxy, thiếu lipid

Thiếu glucose, thiếu lipid

Thiếu oxy, thiếu glucose 

Thiếu oxy, thiếu protein

Tổn thương ở não có thể gây ra:

Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim chậm 

Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim nhanh

Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim chậm

Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim nhanh

Suy hô hấp, trụy mạch có thể gây ra:

Teo não hoặc nhũn não

Teo não hoặc giảm áp lực nội sọ

Nhũn não hoặc giảm áp lực nội sọ

Phù não hoặc nhũn não 

Những biện pháp bảo vệ não bao gồm, ngoại trừ:

Cung cấp đầy đủ oxy và glucose

Hồi sức tuần hoàn, bồi phụ nước và điện giải

Giảm áp lực nội sọ, chống phù não 

Cung cấp đầy đủ glucose

Lượng nước cần cho một em bé nặng 8kg mỗi ngày là:

Trang 3

Đánh giá lượng nước cần cho một người lớn

(20 + kg cân nặng bênh nhân ) x 20 ml 

Nên để cổ ở tư thế nào khi có chấn thương cột sống :

Ngửa trung gian 

Gập cổ

Nghiêng trái

Nghiêng phải

Xử trí ban đầu đối với người bệnh bỏng thực quản do hóa chất, ngoại trừ:

Đảm bảo lưu thông đường thở

Gây nôn cho bệnh nhân

Cho bệnh nhân uống nhiều nước 

Trang 4

4

Truyền dịch qua đường tĩnh mạch

Chữ A trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

Kiểm soát thân nhiệt

Kiểm soát đường thở 

Hỗ trợ hô hấp

Hỗ trợ tuần hoàn

Chữ B trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

Kiểm soát thân nhiệt

Kiểm soát đường thở

Hỗ trợ hô hấp 

Hỗ trợ tuần hoàn

Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

Kiểm soát thân nhiệt

Kiểm soát đường thở

Hỗ trợ hô hấp

Hỗ trợ tuần hoàn 

Chữ E trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

Kiểm soát thân nhiệt 

Kiểm soát đường thở

Hỗ trợ hô hấp

Hỗ trợ tuần hoàn

Chữ D trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

Kiểm soát thân nhiệt

Kiểm soát đường thở

Kiểm soát các tổn thương thần kinh 

Tư thế đầu cao 

Thiết lập đường truyền để chuẩn bị truyền thuốc

Trang 5

5

Hút sạch hầu họng và/hoặc móc dị vật 

Những điểm quan trọng cần lưu ý trong thời kỳ đầu xử trí cấp cứ bệnh nhân chấn thương

Ưu tiên những ván đề liên quan đến tính mạng bệnh nhân 

Điều trị ngay nhưng phải dựa vào chẩn đoán xác định

Ưu tiên thu nhập những triệu chứng toàn thân nguy cơ đe dọa tính mạng bệnh nhân

Không tạo thêm nguy hiểm cho việc vận chuyển và phác đồ điều trị 

Triệu chứng của sốc thần kinh do tổn thương tủy sống

Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến nhẹ là

Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh.

Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được

Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút

Các câu trên đều đúng

Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến trung bình là

Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh

Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được 

Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút

Các câu trên đều đúng

Triệu chứng lâm sàng sốc phản vệ diễn biến nặng là

Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh

Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột Da tái nhợt, mạch không đều Huyết áp không đo được

Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút 

Trang 6

6

Các câu trên đều đúng

Xử trí ngay tại chỗ với sốc phản vệ là:

Thuốc Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ

Ủ ấm, nằm đầu thấp đo huyết áp 10-15 phút/ lần.Cho bệnh nhân nằm tại chỗ

Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên

Các câu trên đều đúng 

Xử trí sốc phản vệ ở nơi có điều kiện gồm có:

Chống suy hô hấp: Thở oxy Bóp bóng Đặt NKQ hoặc mở khí quản

Truyền tĩnh mạch Adrenalin Metylprednisolon Truyền tĩnh mạch chậm Aminophylin Natriclorua 9 0 / 00 Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

Điều trị phối hợp: Uống than hoạt nếu nguyên nhân gây sốc qua đường tiêu hoá Băng

ép phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc

Các câu trên đều đúng 

Những nguyên nhân thường gặp của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Sốc do dị ứng với kháng sinh

Sốc do dị ứng với vitamin C

Sốc do dị ứng với thực phẩm

Sốc do mất máu cấp

Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:

Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài 

Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài

Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh

Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim

Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:

Trang 7

7

Ngừng tiêm ngay lập tức 

Đặt đường truyền tĩnh mạch

Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao

Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Đầu cao, chân cao

Đầu thấp, chân cao 

Đầu thấp, chân thấp

Đầu cao, chân thấp

Hạ huyết áp đột ngột ở bệnh nhân sốc phản vệ có thể gây ra:

Loạn nhịp tim, nhịp tim chậm 

Trang 8

Cơn hen phế quản

Tràn khí màng phổi

Ngộ độc thức ăn

Sốc phản vệ 

Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:

Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất

Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)

Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định 

Tiêm lặp lại sau 30─45 phút cho đến khi huyết áp ổn định

Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Cho nằm đầu cao 30° 

Cho tiêm Adrenalin

Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức

Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/ phút

Những nguyên nhân thường gặp của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Sốc do dị ứng với kháng sinh

Sốc do dị ứng với vitamin C

Sốc do dị ứng với thực phẩm

Sốc do mất máu cấp 

Trang 9

9

Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:

Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài 

Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài

Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh

Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim

Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:

Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao

Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Trang 10

Đầu cao, chân cao

Đầu thấp, chân cao 

Đầu thấp, chân thấp

Đầu cao, chân thấp

Hạ huyết áp đột ngột ở bệnh nhân sốc phản vệ có thể gây ra:

Loạn nhịp tim, nhịp tim chậm 

Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh

Cơn hen phế quản

Trang 11

11

Tràn khí màng phổi

Ngộ độc thức ăn

Sốc phản vệ 

Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:

Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất

Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)

Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định 

Tiêm lặp lại sau 30─45 phút cho đến khi huyết áp ổn định

Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:

Cho nằm đầu cao 30° 

Cho tiêm Adrenalin

Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức

Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/ phút

SỐC TIM

Một số nguyên nhân của sốc tim, ngoại trừ:

Nhồi máu cơ tim

Hở van 2 lá cấp

Sốt xuất huyết 

Ngộ độc thuốc

Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp thường không thấy dấu hiệu này:

Cơn đau ngực điển hình 

Nghe tiếng tim mờ , gan to

Các men tim tăng

Xuất hiện sóng Q và đoạn ST tăng

Triệu chứng sốc tim do ép tim cấp ngoại trừ

Khó thở dữ dội

Tĩnh mạch cổ nổi

Tăng HA 

Nghe tiếng tim mờ, gan to

Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh sốc tim(nội dung quan trọng nhất):

Tiêm thuốc vận mạch quay

Đo nhiệt độ cho người bệnh

Đảm bảo hô hấp cho người bệnh 

Hướng dẫn người bệnh vận động sau sốc

Trang 12

12

Một bệnh nhân nữ 34 tuổi, có tiền sử nhồi máu cơ tim cấp, vào viện với biểu hiện đau ngực,

da xanh tái, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp 80/60mmHg, nhịp tim 130 lần/phút, thở 30 lần/ phút

Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

Phù phổi cấp

Sốc tim 

Hen phế quản

Ngộ độc thức ăn

Xử trí ban đầu nào cho bệnh nhân trên là đúng

Cho bệnh nhân nằm đầu cao

Truyền tĩnhmạch Nacl 0,9 %

Đặt túi theo dõi nước tiểu

Cho bệnh nhân nằm đầu thấp 

Thuốc ưu tiên điều trị cho bệnh này là?

Dopamin 

Adrenalin

Noadrenalin

Corticoit

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sốc bao gồm, ngoại trừ:

Bệnh nhân lơ mơ, mệt lả, hốt hoảng, nặng có thể hôn mê

Huyết áp tụt, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg

Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh

Tiểu nhiều, khát nhiều 

Thứ tự các giai đoạn của sốc:

Sốc nhược, sốc không hồi phục, sốc cương

Sốc không hồi phục, sốc cương, sốc nhược

Sốc cương, sốc nhược, sốc không hồi phục 

Sốc cương, sốc không hồi phục, sốc nhược

Động tác cấp cứu ban đầu nào sau đây không đúng với bệnh nhân sốc:

Cho bệnh nhân nằm đầu cao nếu còn tụt huyết áp 

Thở oxy qua ống thông mũi và mặt nạ

Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên chắc chắn, truyền ngay Nacl 0,9%

Mắc máy theo dõi liên tục nhịp tim, huyết áp, SpO2, nhịp thở

Trang 13

13

Đối với bệnh nhân sốc nặng cần phải theo dõi, ngoại trừ:

Theo dõi huyết áp 15─30 phút/ lần

Theo dõi mạch 3 giờ/ lần 

Theo dõi nhịp thở, SpO2 15─30 phút/ lần

Theo dõi nước tiểu 1 giờ/ lần

NGỘ ĐỘC CẤP

Tư thế bệnh nhân khi rửa dạ dày là:

Nằm đầu thấp nghiêng trái 

Nằm đầu thấp nghiêng phải

Rửa dạ dày hoặc gây nôn

Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên

Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn 

Cởi bỏ quần áo nhiễm độc, tắm hoăc rửa sạch vùng da bị nhiễm độc

Các điều nào sau đây là đúng khi rửa dạ dày cho bệnh nhân ngộ độc:

Rửa đến khi nước trong, hết độc chất trong dịch rửa, không giới hạn lượng dịch rửa là bao nhiêu

Rửa tối đa 20 lít

Mỗi lần đưa vào dạ dày là 500 ml

Để bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng trái, mỗi lần đưa vào dạ dầy 200-300ml  Triệu chứng/hội chứng muscarin trên BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?

Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim Tăng tiết mồ hôi

Tăng tiết dịch ở các hốc tự nhiên, co thắt khí phế quản

Mạch chậm, huyết áp hạ, rối loạn dẫn truyền tim

Các câu trên đều đúng 

Trang 14

14

Triệu chứng/hội chứng nicotin trên bệnh nhân nhiếm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?

Rung giật các tấm cơ: cơ mặt, ngực, vai, cánh tay, đùi

Có thể trụy tim mạch Mạch nhanh, huyết áp tăng

Kích thích hệ TK giao cảm: da lạnh, xanh tái (do co mạch)

Các câu trên đều đúng 

Triệu chứng/hội chứng thần kinh trung ương trên BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ?

Lo lắng, bồn chồn, rối loạn ý thức, nói khó, nhức đầu, lẫn lộn, mất ngủ., sốt

Ức chế hô hấp, co giật, hôn mê

Ngộ độc nặng: ức chế trung tâm hô hấp và tuần hoàn → suy hô hấp, trụy mạch, phù phổi cấp → tử vong rất nhanh

Các câu trên đều đúng 

Nhận định chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ?

Tình trạng tuần hoàn: đo HA, đếm mạch

Tình trạng hô hấp: quan sát màu sắc da niêm, móng tay – chân, đếm nhịp thở, quan sát kiểu thở, tình trạng tăng tiết, quan sát cánh mũi, các cơ hô hấp phụ

Tình trạng ngộ độc: hỏi người nhà (hoặc bệnh nhân) ngộ độc thuốc gì, số lượng, thời gian, lý do, xử trí trước khi nhập viện Các vấn đề khác: hoàn cảnh gia đình, tiền sử bệnh tật

Các câu trên đều đúng 

Chẩn đoán chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?

Suy hô hấp cấp do tác dụng của độc chất.Suy tuần hoàn do tác dụng của độc chất

Co giật do tác dụng của độc chất

Hôn mê do suy hô hấp và tuần hoàn

Các câu trên đều đúng 

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?

Bảo đảm hô hấp Duy trì tuần hoàn

Loại trừ chất độc Theo dõi biến chứng

Giáo dục sức khỏe

Các câu trên đều đúng 

Thực hiện chăm sóc hô hấp BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp?

Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn Đặt canuyn đề phòng tụt lưỡi

Thở oxy Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết, móng tay, niêm mạc

Hút đàm dãi nếu tăng tiết; Đặt nội khí quản

Các câu trên đều đúng 

Duy trì tuần hoàn trong chăm sóc BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp

Theo dõi mạch, huyết áp ngay khi tiếp nhận bệnh nhân

Trang 15

15

Chuẩn bị dụng cụ, dịch truyền, thuốc theo y lệnh

Phụ giúp bác sĩ đặt catether tĩnh mạch trung tâm

Các câu trên đều đúng 

Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể với bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp?

Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh PAM

Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước Dịch truyền, kháng sinh theo y lệnh Đặt sonde tiểu, sonde dạ dày 

Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh Thực hiện các xét nghiệm PAM

Các câu trên đều sai

Theo dõi biến chứng trên bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?

Theo dõi hội chứng trung gian

Theo dõi hội chứng thần kinh ngoại vi muộn

A và B sai

A và B đúng 

Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ kết quả tốt khi?

Đầu tóc, da, dịch dạ dày, ga giường không có mùi thuốc sâu Các DHST dần dần trở về

ổn định Không xảy ra loét và các biến chứng khác 

Y lệnh được thực hiện đầy đủ, chính xác Các xét nghiệm được làm đủ, sớm

Các theo dõi được ghi chép đầy đủ

Bệnh nhân hiểu được nguy cơ của thuốc và biết được cách phòng ngộ độc

Trên thực tế lâm sàng, ngộ độc cấp hay gặp nhất qua đường nào sau đây:

Đường ăn uống 

Đường thở

Đường da, niêm mạc

Đường tiêm truyền

Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc ngủ, thuốc an thần bao gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ:

Hôn mê yên tĩnh

Trang 16

Rối loạn nhịp tim

Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc thuốc trừ sâu photpho hữu cơ bao gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ:

Mạch chậm, tăng tiết, co thắt phế quản

Máy cơ, co giật, có thể liệt cơ

Rối loạn ý thức, hôn mê sâu, có mùi thuốc trừ sâu

Mạch nhanh, tăng tiết, giãn phế quản 

Chẩn đoán xác định ngộ độc cấp phải dựa vào:

Xquang

Điện não đồ

Xét nghiệm độc chất 

Điện tim đồ

Mục tiêu của việc xử trí ngộ độ cấp là:

Giảm lượng chất độc trong cơ thể

Giảm đào thải chất độc ra khỏi cơ thể 

Trang 17

17

Tư thế bệnh nhân khi rửa dạ dày là:

Nằm ngửa, đầu cao

Nằm đầu thấp, nghiêng trái 

Nằm đầu cao, nghiêng trái

Nằm ngửa cổ tối đa

Số lượng dịch đưa vào trong 1 lần rửa dạ dày ở người trưởng thành là:

Những trường hợp chống chỉ định gây nôn khi bệnh nhân ngộ độc cấp bao gồm:

Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu canxi

Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các hydrocacbon 

Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu protein

Ăn, uống các chất ăn mòn, acid, base hoặc các thực phẩm giàu chất xơ

Những chăm sóc ban đầu cần làm khi tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc đường tiêu hóa do ăn uống phải chất độc bao gồm, ngoại trừ:

Rửa dạ dày hoặc gây nôn

Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên

Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn

Cởi bỏ quần áo nhiễm chất độc, tắm hoặc rửa sạch vùng da nhiễm độc 

Những chăm sóc ban đầu cần làm khi bị chất độc bắn vào mắt bao gồm, ngoại trừ:

Ngay tức khắc, nhỏ mắt bằng nhiều nước

Nhuận tràng kích thích co bóp ruột tống chất độc ra ngoài 

Ngày đăng: 26/01/2017, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w