giáo án Tin học khối 12, dạy chủ đề về tạochỉnh sửa biễu mẫu theo mẫu mới của Sở GD, có tập trung đến sản phẩm của hs làm được trong từng nội dung bài học.có sẵn dữ liệu để gởi cho hs làm bao gồm: tệp ktm, vào bài, tệp xây dựng nội dung bài mới, csdl cho hs làm bài. có soạn sẵn các đoạn video minh họa, cũng cố các nội dung bài học như: tạo csdl, tạo bảng, tạo biểu mẫu.có soạn sẵn tệp minmap (sơ đồ tư duychèn sẵn các đoạn video luôn).
Trang 1(4 tiết) Chủ đề:
TẠO CHỈNH SỬA BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN
I GIỚI THIỆU CHUNG
-Biểu mẫu là một trong các loại đối tượng quan trọng của access, là nơi dành cho người sử dụng làm việc với chương trình, thể hiện hầu hết các chức năng mà ứng dụng có được, nhưng với mục tiêu chuẩn kiến thức, kỉ năng thì ta chỉ tìm hiểu biểu mẫu ở mức đơn giản là tạo biểu mẫu thông qua thuật sĩ, nhập dữ liệu, sửa phông chữ cho các ô tiêu đề biểu mẫu
-Nội dung gồm các bài học sau với tổng số tiết là 4, từ tiết ppct 18 đến 21:
+Bài 6 Biểu mẫu, <=2,5 tiết
+Bài tập và thực hành 4 Tạo biểu mẫu đơn giản, <=1 tiết
+Bài tập và thực hành 5 Sửa đơn giản biểu mẫu, 1 tiết
-Các nội dung chính:
1 Khái niệm biểu mẫu
2 Tạo biểu mẫu mới (dùng thuật sĩ)
3 Sửa đơn giản biểm mẫu trong chế độ thiết kế
4 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
5 Bài tập và thực hành 4: Tạo biểu mẫu đơn giản
6 Bài tập và thực hành 5: sửa đơn giản biểu mẫu
-Mục tiêu của chủ đề:
+Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế
Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng cách dụng thuật sĩ, bằng cách tự thiết kế và kết hợp cả hai cách trên
Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu
Ôn luyện các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu
+Yêu cầu về mức độ đối với các nội dung chính
Trang 2 Hiểu biểu mẫu là một đối tượng trong Access được dùng chủ yếu để cập nhật, hiển thị d/liệu và dùng để th/hiện các thao tác thông qua nút lệnh được thiết kế trên biểu mẫu
Biết cách tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ và sau đó chỉnh sửa thêm ở chế độ thiết kế
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu chế độ thiết
kế, chế độ biểu mẫu:
Chế độ biểu mẫu :có thể xem, sửa, thêm bản ghi (thao tác như trên bảng) nhưng chủ yếu là để nhập dữ liệu (thường được thiết kế nhập cho từng bản ghi)
Chế độ thiết kế dùng để tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu: chọn các trường cần đưa vào biểu mẫu, chọn vị trí hợp lí của chúng trên màn hình giao diện (thường giống các d/liệu chứa dữ liệu nguồn)
Chế độ trang dữ liệu: cho phép cập nhật, tìm kiếm thông tin
-Các năng lực cần hướng tới:
Làm việc nhóm
Diễn tả suy nghĩ thành lời văn
Sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông
Nghiên cứu tài liệu: sgk, các tệp do gv gởi
Trang 3II KẾ HOẠCH DẠY HỌC
* Phần chung:
Thời
gian
Tiến trình dạy
Sản phẩm -Kết quả
Tiết
1
Tiết
2
Tiết
3
-Kiểm tra bài cũ
-Dạy khái niệm
biểu mẫu
-Tạo biểu mẫu
thông qua thuật
sĩ
-Sửa đơn giản
cho biểu mẫu
- Các công việc
đơn giản của
biểu mẫu
-Các chế độ làm
việc với biểu
mẫu
-Ôn tập lại các
kiến thức
-Bài tập và thực
hành 4
-Nhận câu hỏi từ gv
-Nghiên cứu tài liệu: sgk, máy tính
-Trả lời các câu hỏi
-Đặt câu hỏi cho gv
về các nội dung trong bài học
-Thảo luận nhóm
-Tham gia nhận xét kết quả của nhóm khác
-Nhận bài tập từ gv (sgk/55_56)
-Tìm hiểu và phân tích yêu cầu của bài tập
-Đặt câu hỏi cho gv
-Tiến hành làm bài
-Nộp bài lên máy gv
- Cung cấp các video minh họa những thao tác trên máy cho hs xem
- Chọn các câu hỏi cho hs thảo luận
-GV giải thích các câu hỏi của hs (nếu có)
-GV rút kinh nghiệm làm bài khi nhận được tệp trả lời
-Gởi/nêu bài tập cho hs
-Trả lời các câu hỏi của hs
-Quan sát, giúp đỡ hs
-Nhận xét bài làm rút kính nghiệm cho hs
- Các nhóm có câu trả lời do giáo viên đưa cho
- Các nhóm có thể đặt các câu hỏi với giáo viên
-CSDL làm bài của hs gởi lên máy gv
-Tệp trả lời các câu hỏi của nhóm
Csdl của hs gởi lên
Tiết
4
Bài tập và thực
hành 5
-Nhận bài tập từ gv
-Tìm hiểu và phân tích yêu cầu của bài tập
-Đặt câu hỏi cho gv
-Tiến hành làm bài
-Nộp bài lên máy gv
-Gởi/nêu bài tập cho hs
-Trả lời các câu hỏi của hs
-Quan sát, giúp đỡ hs
-Nhận xét bài làm rút kính nghiệm cho hs
Csdl của hs gởi lên
Trang 4* Phần Chi tiết:
Đầu tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: 10 phút
Giáo viên gởi tệp “1 kiem tra mieng” chứa câu hỏi đến máy của hs
CÁC EM NHỚ PHÓNG TO LÊN KHOẢNG 150% ĐỂ XEM CHO RỎ.
Ta có hình 20 SGK/33 làm bảng dữ liệu gốc ban đầu (để so sánh với các hình khác, bên dưới):
Trong thời gian 7 phút, các em hãy nhìn cột kết quả (cột thứ 2), sau đó lựa chọn đúng chức năng (ở cột thứ 3) để tạo ra kết quả đó Rồi điền đáp án vào cột trả lời (cột thứ 4).
Họ tên:
Lớp: 12a
1
A.
B.
C.
D.
2
A.
B.
C.
D.
3
A.
B.
C.
D.
4
A.
B.
C.
D.
Trang 5A.
B.
C.
D.
6
A.
B.
C.
D.
7
A.
B.
C.
D.
-hết phần
KTM -Giáo viên quan sát, hướng dẫn, trả lời các câu hỏi (nếu có) của hs
Hs nộp các file lên máy gv, nhận xét, tính điểm, rút kinh nghiệm về bài học tiết trước
2 Vào bài: 5 phút
Giáo viên gởi tệp “2 mot so hinh -minh hoa-vao bai” đến máy hs
Giáo viên quan sát, hướng dẫn, trả lời các câu hỏi (nếu có) của hs
Hs nộp các file lên máy gv, nhận xét, vào bài học mới
3 Khái niệm biểu mẫu: 5 phút
Gv yêu cầu hs nhắc lại bài cũ “nêu tên các loại đối tượng chính trong access?”
Gv tóm tắt lên bảng được một ý: Biểu mẫu là một loại đối tượng trong access
Gv chiếu các hình trong tệp “2 mot so hinh -minh hoa-vao bai” để thấy được chức năng của biểu mẫu, đây là ý thứ hai
4 Tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ: 25 phút (hết tiết 1).
Giáo viên gởi
tệp “3 hoi-cach tao bieu mau”
Các em có 20 phút để trả lời các câu hỏi sau:
1 Các em hãy xem SGK trang 51, 52 và cho biết: Tạo biểu mẫu có mấy bước.
2 Các em hãy tự đặt tên gắn gọn cho mỗi bước làm (không nêu chi tiết trong mỗi bước).
Trang 63 Sau đó, hãy dùng csdll (thầy gởi, đã có sẵn hai biểu mẫu) tạo thêm biểu mẫu thứ ba,
Biểu mẫu có tên theo dạng: 12a -họ tên hs1- họ tên hs2-bai 6
Biểu mẫu có dữ liệu cần dùng trong bảng “hoc sinh” và chọn hết tất cả các trường trong bảng
đó.
4 Gởi lại csdl (đã có biểu mẫu của các em làm) lên máy gv.
Trả lời.
Họ tên:
Hs 1.
Hs 2.
Hs 3.
Lớp: 12a
Câu 1 Số bước làm là:
Câu 2.
Số thứ tự của bước làm Tên của bước làm
3 và 4 Trả lời thông qua csdl của hs gởi lên máy gv.
- hết nội dung tệp
3 -tệp csdl “12a0-vinh-bai 6-bieu mau” đến máy hs.
Gv chiếu đoạn video minh họa trong tệp ‘giao an day access.mmap’ thao tác tạo biểu mẫu cho hs xem, quan sát hs làm bài và giải thích các câu hỏi của hs (nếu có)
Gv chiếu một số bài làm do hs nộp để nhận xét, tính điểm (nếu cần thiết) rút kinh nghiệm
Trang 7
-Đầu tiết 2
5 Sửa đơn giản cho biểu mẫu: 20 phút
Giáo viên gởi lại csdl “12a0-vinh-bai 6-bieu mau” đến máy hs (nếu cần thiết)
Gv nêu/chiếu yêu cầu: hãy thêm dấu tiếng Việt cho các ô tiêu đề trong biểu mẫu
Gv quan sát hs làm bài, hướng dẫn khi cần thiết
Nhận xét bài làm, rút kinh nghiệm
6 Các công việc đơn giản của biểu mẫu: 25 phút (hết tiết 2)
* Thêm bản ghi mới
Hãy dùng biểu mẫu vừa tạo để thêm hai bản ghi sau vào bảng “học sinh”
Tống
Ngọc
* Sắp xếp các bản ghi
Hãy dùng biểu mẫu vừa tạo để sắp xếp trường tên theo thứ tự tăng.
* Lọc các bản ghi
Hãy dùng biểu mẫu vừa tạo để lọc ra các bản ghi là nữ của tổ 4
Trang 8
-Đầu tiết 3
7 Các chế độ làm việc với biểu mẫu: 7 phút
Các em hãy xem sgk trang 53-54 và trả lời các câu hỏi:
1 Nêu tên các chế độ làm việc với biểu mẫu
2 Nêu tên nút lệnh chuyển đổi chế độ làm việc với biểu mẫu
8 Ôn tập lại các kiến thức 5 phút
Gv chiếu video cho hs xem để ôn lại bài
9 Bài tập và thực hành 4: 30 phút.
Gv gởi csdl có bảng học sinh đến máy hs, để hs làm bài
Gv gợi ý cho hs làm bài như sau:
Bài 1 Dùng thuật sĩ tạo biểu mẫu -> chuyển qua chế độ thiết kế, sửa font tiếng Việt, vị trí
Bài 2 Mở biểu mẫu vừa tạo trong chế độ biểu mẫu, xem sgk/55, và gõ dl vào biểu mẫu
Bài 3 Lọc ra các học sinh nam, các em xem lại lí thuyết lọc theo mẫu sgk/44, kết hợp với hình 45a sgk/56
a Nháy chuột vào trường tên, nháy vào nút sắp xếp tăng
b làm tương tự như trên
Gv quan sát, trả lời các câu hỏi (nếu có), nhận xét, rút kinh nghiệm các bài làm
Trang 9
-Đầu tiết 4
10 Bài tập và thực hành 5: 45 phút.
1 Tạo csdl có tên theo dạng: 12a - họ tên hs1-họ tên hs2- th5
2 Tạo bảng có tên là “th5” với cấu trúc như sau:
byte
3 Tạo biểu mẫu có tên là “bieu mau th5”, có tất cả các trường trong bảng th5
4 Mở biểu mẫu trong chế độ biểu mẫu và nhập dữ liệu dưới vào:
5 Mở biểu mẫu trong chế độ biểu mẫu và làm các việc:
a Sắp xếp truong3 tăng
b Lọc theo mẫu có điều kiện: truong5 là yes
Các em nộp bài lên máy gv
Gv nhận xét, rút kinh nghiệm, chấm điểm
-hết phần chi
Trang 10tiết -III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
1 Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,…
- Các đoạn video có liên quan
- Các tệp văn bản chứa câu hỏi, hình ảnh để gởi cho hs
2 Tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo khoa tin học 12
- Nội dung bài dạy cụ thể trong chủ đề
- Các mạch kiến thức có liên quan được sưu tâm có liên quan đến nội dung chủ đề
IV DỰ KIẾN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ KHẮC PHỤC
1 Thuận lợi:
- Trường có nhiều máy
- Phòng máy riêng biệt, có nhiều quạt
- Phòng máy có kết nối internet
- HS đều biết sử dụng máy tính ở mức cơ bản
- GV chịu khó, nghiêm túc làm việc
2 Khó khăn:
- Phòng máy có nhiều máy tính hs chưa kết nối với máy gv
- Tên các máy hs có thứ tự không đúng với thứ tự của máy
- Khó tìm ra tên máy hs trên máy gv
- Máy gv không có loa, không thể phát âm thanh, không có phần mềm hỗ trợ
- Các phần mềm được sử dụng chưa đăng kí bản quyền nên có khi có quảng cáo
- Trong tổ không có người có đủ kinh nghiệm để hướng dẫn, trao đổi cụ thể cho các thành viên dạy chủ đề, mà chủ yếu gv dạy tự tìm hiểu, tự soạn giảng (tại thời điểm tôi soạn chủ đề này)
- Đa số hs có suy nghĩ là tập trung học các môn học sẽ thi tốt nghiệp
- Lần đầu tiên khi áp dụng dạy học theo phương pháp mới, tích hợp nhiều nội dung
Trang 11- Đại đa số giáo viên đã quen với phương pháp dạy học truyền thống từ xa xưa, nên khi áp dụng phương pháp dạy học mới, phương pháp dạy học tích cực sẻ gây ra lúng túng và gây nhiều khó khăn cho họ khi áp dụng
- Hệ thống các môn học trong sách giáo khoa của bộ chưa thật sự có tính logic với nhau về mặt kiến thức, nên đôi khi muốn vận dụng cách dạy học tích hợp liên môn chưa thật sự thuận lợi, còn gặp nhiều khó khăn cho giáo viên khi chọn chủ
đề tích hợp thích hợp cho việc dạy
3 Khắc phục khó khăn:
- GV tự trang bị thêm máy tính, loa, các phần mềm cần thiết để sử dụng
- GV tự tìm hiểu sử dụng các phần mềm liên quan
- Soạn hệ thống câu hỏi chi tiết và bài tập, ở mức độ cơ bản, bám sát chuẩn kiến thức kỉ năng, để học sinh dễ tiếp thu và trả lời
- Có cách cho điểm hợp lí để thu hút, khuyến khích hs tham gia trả lời một cách nghiêm túc các yêu cầu trong suốt quá trình dạy bài học
- Nhờ cán bộ quản lí phòng máy hỗ trợ nhiều hơn khi cần thiết
hết chủ đề biểu