1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một Số Kết Quả Khảo Sát Tác Động Của Thiên TaiBĐKH Đối Với Cộng Đồng DTTS- Nhìn Từ Lăng Kính Giới

21 796 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh kế của người dân, nhất là phụ nữ, bị ảnh hưởng mạnh từ những tác động của thiên tai/BĐKH • Sản xuất NN là sinh kế chính của các hộ GĐ, trong đó phụ nữ có vai trò chủ yếu  bị tác

Trang 1

Một số kết quả khảo sát Tác động của thiên tai/BĐKH đối với cộng đồng

DTTS- Nhìn từ lăng kính giới

Phạm Thu Hiền

Trang 3

Địa bàn khảo sát

• 2 thôn của xã Đồng Thắng, Đình Lập, Lạng Sơn: xã

135, tỷ lê hộ nghèo, dân tộc: Dao, Tày

• Sinh kế chính: Nông nghiệp, thu nhập từ rừng (nhựa

Trám, một số lâm sản ngoài gỗ)

• Các loại hình thiên tai:

+ Lũ quét, bão, lụt (ít xảy ra)

+ Hạn hán, nóng kéo dài, nhiệt độ tăng, các đợt rét đậm rét hại.(thường xuyên trong những năm gần đây)

Trang 4

Những phát hiện của khảo sát

Trang 5

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

1 Sinh kế của người dân, nhất là phụ nữ, bị ảnh

hưởng mạnh từ những tác động của thiên tai/BĐKH

• Sản xuất NN là sinh kế chính của các hộ GĐ, trong

đó phụ nữ có vai trò chủ yếu  bị tác động manh bởi thiên tai và BĐKH: Năng suất, nguồn lực tự

nhiên, …

• Thu nhập từ rừng.

• Di cư nội địa.

Trang 6

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

- Nền nông nghiệp tư túc  vai trò kinh tế của PN

thường không được nhìn nhận một tương xứng so với đóng góp của họ

- PN bị ảnh hưởng đầu tiên và trực tiếp bởi những tác

động của thiên tai đối với SX nông nghiệp  ảnh

hưởng khả năng tạo nguồn lương thực cho GĐ,

nguy cơ suy yếu địa vị trong gia đình

- Di dân của NG dẫn đến những áp lực cho PN (Công

việc SX và công việc GĐ)

- PN và Nam giới có xu hướng tìm nguồn thu nhập từ

rừng nhiều hơn – áp lực đối với việc quản lý rừng bền vững

Trang 7

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

2 Thời gian lao động, gánh nặng công việc gia đình của phụ nữ tăng lên

 Thời gian LĐ của cả PN và NG đều tăng lên cho việc ứng phó

và khôi phục cuộc sống

Tuy nhiên, phụ nữ DTTS phải chịu tác động nhiều hơn do vai trò giới truyền thống và những điều kiện địa lý không thuận lợi

- Thiếu nước sinh hoạt: gánh nước

- Thiếu nước tưới tiêu

- Thiếu chất đốt chống rét: lấy củi

- Khắc phục hậu quả sau lũ quyét, mưa kéo dài, như dọn dẹp nhà

cửa, giặt giũ, lau chùi, những công việc của cộng động như vệ sinh môi trường, nạo vét kênh mương

- Thời gian chăm sóc SK cho trẻ em, người già, nhất vào thời

điểm nóng, rét kéo dài (nhất là gia đình Dao đông con)

Trang 8

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

Hàm ý phân tích về giới

• Tác động của thiên tai/BĐKH đã làm tăng thời gian dành

cho các công việc gia đình - công việc không được trả công được xem là bổn phận của PN

• Theo cách đó, tác động của thiên tai/BĐKH đã khắc sâu

thêm định kiến giới về vai trò của phụ nữ đối với công việc gia đình

• Khối lượng công việc gia đình tăng  phụ nữ ít có điều

kiện tham gia các hoạt động xã hội, giảm thời gian cho các hoạt động tạo thu nhập trong bối cảnh của BĐKH

“xói mòn địa vị”

Trang 9

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

3 Cuộc sống gia đình, sức khỏe của phụ nữ và trẻ em

bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi thiên tai và BĐKH

- Nghèo hơn

- Chi phí tăng

- Nguồn lao động giảm

- SK giảm sút, các bệnh thường xuyên hơn

- Đi lại khó khăn

Trang 10

I Tác động giới của thiên tai/BĐKH

Khía cạnh giới là gì?

- Nghèo đói tác động đến mọi thành viên trong GĐ,

nhưng PN trước hết- sự trông đợi về sự hy sinh của PN

- PN chịu tác động kép về vấn đề sức khỏe

- Các ảnh hưởng của BĐKH xảy ra chậm  tiềm ẩn

vấn đề giới (SK, sự căng thẳng lâu dài, lo lắng tác động đến PN nhiều hơn : lý do tâm sinh lý)

- Những ảnh hưởng về SK và tâm lý không phải lúc

nào cũng biểu hiện rõ ràng – nhưng lại có tác động lâu dài

Trang 11

II Khả năng ứng phó/thích ứng BĐKH

• Phụ nữ và nam giới đã chia sẻ một số biện pháp để

ứng phó với những tác động của thiên tai/BĐKH

• Người áp dụng và trực tiếp thực hiện các biện pháp

này chủ yếu là phụ nữ (chăm sóc lúa, rau màu, chăm sóc người ốm )

• Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì

cuộc sống và phục hồi sau những tác động của

thiên tai

• Mạng lưới xã hội không chính thức của nhóm phụ

nữ (có ý nghĩa quan trọng đối với PN DTTS trong bối cảnh mà các tổ chức CT-XH hoạt động mờ nhạt)

Trang 12

II Khả năng ứng phó/thích ứng BĐKH

Một số vấn đề đặt ra:

• Khả năng chống chịu và phục hồi của các hộ gia đình, PN và

NG tại địa bàn khảo sát ở mức độ thấp (tạm thời, khó cải thiện tình hình và khó “kiểm soát” tác động)

• Không có dự trữ về lương thực hay tiền/tài sản có gía trị

-• Thiếu chiến lược đa sinh kế (PN)

• Phụ nữ và nam giới không được tiếp cận với những thông tin,

hệ thống cảnh báo sớm về thời tiết, thiên tai/BĐKH

Đối với những hiện tượng BĐKH xảy ra chậm, tác động đối với phụ nữ có nguy cơ lớn hơn mà không phải lúc nào cũng nhận

ra một cách rõ ràng; và vai trò, khả năng của phụ nữ trong quá trình ứng phó cũng có thể bị xem nhẹ

• Những công việc này đang “kéo dài”, sức lao động của phụ nữ

buộc phải “dãn ra”

• Trong khi những hệ quả lâu dài đối với phụ nữ có thể xảy ra

nếu không có can thiệp phù hợp (sự căng thẳng, thiếu đói kéo dài, vấn đề dinh dưỡng ) – tác động “âm thầm”

Trang 13

- Mạng lưới mỏng manh  mạng lưới bền vững đòi hỏi

có sự tham gia của chính quyền địa phương và chính sách của Nhà nước

- Những trợ giúp khẩn cấp tuy quan trọng đối với người

dân, song cần có biện pháp mang tính chiến lược (nâng cao năng lực của người dân, hỗ trợ kỹ thuật, chiến lược

đa sinh kế; chính sách nông nghiệp, bảo hiểm nông

nghiệp  tác động tích cực đặc biệt đối với phụ nữ

Trang 14

II Khả năng ứng phó/thích ứng BĐKH

- Có những phản ánh về sự thiếu công bằng, thiếu

công khai trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ

- Các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm không có

những hỗ trợ kỹ thuật khi sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng nặng bởi thiên tai/BĐKH

- Các nhu cầu giới không được tính đến

Trang 15

III Nguyên nhân của sự khác biệt giới

1 Định kiến giới

- Tách biệt vai trò và trách nhiệm của PN và NG

- Vai trò quyết định của nam đối với các vấn đề quan

trọng

- PN có trách nhiệm với công việc gia đình

Thể hiện quyền lực của nam

Trang 16

III Nguyên nhân của sự khác biệt giới

2 Phụ nữ ít được kiểm soát đối với nguồn lực sản xuất

- Đất canh tác

- Nguồn vốn

- Công cụ lao động/phương tiện

3 Tiếp cận với thông tin, kỹ thuật và thị trường của

Trang 17

III Nguyên nhân của sự khác biệt giới

4 Tham gia vào các hoạt động của cộng đồng:

- Có sự khác biệt giữa PN Dao và PN Tày

- Các tổ chức chính trị xã hội ở các thôn (Hội Nông

dân, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ Quốc, Hội phụ nữ…) rất ít hoạt động,

- PN có tham gia vào HPN nhưng sự tham gia của họ

mới chỉ dừng lại ở việc họ được thông báo và thực hiện các kế hoạch đã đề ra hơn là sự tham gia với

tư cách là những chủ thể có tiếng nói quan trọng trong quá trình ra quyết định.

Nâng cao năng lực cho HPN

Trang 18

III Nguyên nhân của sự khác biệt giới

5 Phụ nữ ít tham gia vào các vị trí lãnh đao chủ chốt

6 Nhận thức và năng lực lồng ghép giới vào các

chương trình, kế hoạch của địa phương rất hạn chế

- Nhận thức giới của cán bộ LĐ

- Sự tham gia của người dân vào quá trình LKH

- Không xem xét nhu cầu giới cụ thể

(VD chương trình hỗ trợ 135)

Trang 19

III Kiến nghị

1 Một số kiến nghị chung cho chương trình CASI III và Tổ

chức CARE

Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn về tác động giới

của thiên tai và BĐKH, với dự đa dạng về địa bàn khảo sát, với các loại hình thiên tai /BĐKH khác nhau

Nâng cao năng lực về giới và BĐKH cho cán bộ của

Chương trình và Tổ chức và các đối tác

Các hoạt động can thiệp về phòng chống thiên tai/

BĐKH, quản lý tài nguyên thiên nhiêncần đảm bảo rằng

nhu cầu của phụ nữ đã được cân nhắc trong suốt quá trình thực hiện chương trình, dự án, thông qua:

Hỗ trợ các đối tác trong việc lồng ghép giới vào kế hoạch

phát triển, chương trình phòng chống lụt bão/BĐKH của địa phương

Lồng ghép giới vào các khoá đào tạo về Đánh giá và

Giảm thiểu rủi ro, Thích ứng với BĐKH, Quản lý rừng…

Thúc đẩy sự tham gia của cả phụ nữ và nam giới trong

mọi hoạt động và mọi cấp độ của Chương trình, dự án

Trang 20

III Kiến nghị

2 Một số kiến nghị đối với Dự án Nâng cao năng lực

quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào

cộng đồng

Thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong các mô

hình điểm, nhóm làm mô hình và nhóm nông dân

nòng cốt.

Việc lựa chọn mô hình cần đưa ra những bằng

chứng về tính phù hợp và đáp ứng sự lựa chọn của phụ nữ và nam giới, nhất là phụ nữ

Quỹ phát triển cộng đồng cho các sáng kiến địa

phương và thực hành quản lý tài nguyên thiên

nhiên cần thúc đẩy các sáng kiến của các nhóm phụ

nữ tại cộng đồng,

Trang 21

III Kiến nghị

2 Một số kiến nghị đối với Dự án Nâng cao năng lực

quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào

cộng đồng

- Tài liệu hóa là cơ hội tốt để chiến lược giới và tạo

quyền cho phụ nữ của tổ chức CARE được hiện thực hóa thông qua những thực hành tốt ở đia phương

trong những nỗ lực thích ứng với BĐKH.

- Nâng cao nhận thức về mối liên hệ giữa giới và

BĐKH, cũng như năng lực về lồng ghép giới của cán

bộ lãnh đạo các cấp vào quá xây dựng kế hoạch phát triển và thực hiện chính sách, thông qua tập huấn, hội thảo, đối thoại về chính sách (giới và quản lý bền

vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng )

- (VD về sổ đỏ),

Ngày đăng: 24/01/2017, 11:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w