Cách góp ý chuyên đề theo hướng đổi mới: “Toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng minh họa, cần nhấn mạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế chính, hiệu quả bài giả
Trang 1TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ Ứng dụng phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) vào chương trình và sách
giáo khoa hiện nay.
1 Khi dự giờ phải tập trung vào việc học của học sinh, theo
dõi nét mặt, hành vi, thái độ tập trung đến bài học của từng học sinh thông qua đó đánh giá được mức độ nắm vững bài của học sinh, sự hào hứng hoặc thờ ơ với bài học của học sinh, những khó khăn của học sinh, tìm mối liên hệ giữa việc học của học sinh với tác động của phương pháp, nội dung dạy học”.
Trang 22 Cách góp ý chuyên đề theo hướng đổi mới: “Toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng minh họa, cần nhấn mạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế chính, hiệu quả bài giảng đối với học sinh, tập trung phân tích hoạt động học tập của học sinh, không đi sâu phân tích về giáo viên dạy và không xếp loại giờ dạy.”
Việc nhận xét theo thông tư 30 cũng được quan tâm : cách nhận xét bằng lời của giáo viên trên lớp, cách nhận xét vào vở hay vào phiếu học tập qua tiết dạy thực tế trên lớp cũng được đưa ra thảo luận.
Điểm trọng tâm của chuyên đề là việc ứng dụng phương pháp dạy học theo VNEN vào chương trình và sách giáo khoa hiện nay.
Khối lớp 2 đã áp dụng mô hình VNEN còn những khối
Trang 3Cấu trúc bài học ứng dụng phương
pháp dạy học theo mô hình VNEN.
• 1 Về nội dung : Giữ nguyên mục đích,
yêu cầu theo chuẩn kiến thức kĩ năng tiểu học hiện hành ; Giữ nguyên quy trình và
thời gian dạy học của các môn học hiện
hành ; Sử dụng phân phối chương trình và sách giáo khoa hiện hành để giảng dạy ;
Về đánh giá, nhận xét học sinh theo thông
Trang 42 Về phương pháp : Chuyển hoạt động,
hình thức dạy học truyền thống hiện nay : Thầy chủ động hướng dẫn học sinh tìm ra tri thức sang học sinh tự giác tổ chức các hoạt động học tập của mình Học sinh biết hợp tác và thông qua sự tương tác giữa
Trang 53 Về hình thức : Phối hợp quy trình của
các môn học hiện nay với Tiến trình 10
bước học tập và qui trình 5 bước lên lớp của mô hình VNEN Tức là theo qui trình của tiết dạy các môn học hiện nay giáo
viên lồng ghép, thay đổi một số một số
hình thức lên lớp mà trong đó giáo viên
mang tính chủ đạo sang các hoạt động
học sinh tự tổ chức các hoạt động học tập của cá nhân, nhóm, lớp… thông qua các
“lô gô” và “lệnh.”
Trang 64 Các công cụ hỗ trợ :
- Hội đồng tự quản : Quản lý lớp học là
“Hội đồng tự quản học sinh” do các em
bầu ra và đảm nhiệm, đây là một biện
pháp giúp học sinh được phát huy quyền làm chủ quá trình học tập Học sinh còn có điều kiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm
trong môi trường giáo dục, được rèn luyện các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng tham gia,
kỹ năng hợp tác trong các hoạt động ;
Trang 7• Mỗi lớp cần thực hiện việc bình bầu “Hội đồng tự quản (HĐTQ)
cùng các ban” thay cho “Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng”, HĐTQ sẽ quản lý tổ chức các hoạt động của lớp Thông thường có có 01 chủ tịch HĐTQ và 02 phó CT HĐTQ Các ban gồm : ban học tập, ban vệ sinh - sức khỏe, ban văn nghệ - phong trào, ban đối ngoại – nề nếp,
…
• - Các công cụ hỗ trợ : Lớp học cần xây dựng không gian lớp học với “Góc học tập”, “Góc cộng đồng”, “Thư viện lớp học”, mở nhiều
“hòm thư vui”, hòm thư “Điều em muốn nói” góc sản phẩm, thư
viện, cây nội qui, 10 bước học tập, ngày em đến trường …cũng như trang trí lớp học, tạo ra môi trường giáo dục thân thiện, an toàn
• - Thẻ hoạt động nhóm : Đặc trưng của phương pháp dạy học theo
mô hình VNEN là học sinh tự tổ chức các hoạt động học tập, thông qua làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, làm việc nhóm… Trong các hoạt động khi học sinh gặp khó khăn cần giúp đỡ, hoặc khi hoàn thành công việc thì học sinh thông báo cho giáo viên biết thông qua các thẻ cứu trợ hoặc thẻ hoàn thành công việc (như thẻ xanh, thẻ đỏ; thẻ mặt cười, mặt mếu… ) tùy quy định của lớp
Trang 9• Trong mỗi bài học giáo viên cần thiết kế bài học theo hướng chuyển các nội dung bài học trong GSK thành các hoạt động học tập ứng với 10 bước lên lớp theo mô hình VNEN Bắt đầu của mỗi hoạt động trên lớp giáo viên đều có một
hình vẽ (lô gô) cùng với những “Lệnh” thực hiện
để học sinh dễ dàng nhận ra yêu cầu và các
hình thức tổ chức thực hiện hoạt động học tập Học sinh nhìn lô gô biết hoạt động đó thực hiện
cá nhân, hay cặp đôi, nhóm lớn hoặc chung cả lớp Và nhìn vào lệnh (hướng dẫn) biết được
yêu cầu nội dung cần thực hiện
Trang 10• Lưu ý: lô gô và lời hướng dẫn chỉ có ở
sách hướng dẫn học theo mô hình VNEN,
vì vậy giáo viên phải chuẩn bị trước lô gô
và lời hướng dẫn ở bảng phụ, trong phiếu học tập, hoặc trình chiếu trên máy….
• Tùy theo nội dung bài học tùy theo tình
hình lớp giáo viên nên điều chỉnh các hoạt động làm sao để hoạt động học của học sinh đạt hiệu quả nhất, không nhất thiết
phải bám vào sách giáo khoa.
Trang 11• Lô gô làm việc cá nhân hiểu là cá nhân làm việc
là chính Nhưng khi làm xong có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làm của nhau, hoặc báo cáo với nhóm kết quả mình đã làm được.
• Lô gô làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở học sinh hoạt động theo nhóm có sự tương tác trong
nhóm để cùng giải quyết môt nhiệm vụ học tập nào đó Có lô gô hoạt động nhóm, thì mỗi học
sinh vẫn phải suy nghĩ, phải làm việc cá nhân, nhóm không làm thay, học thay cá nhân Như
vậy rất cần sự điều chỉnh linh hoạt của giáo viên
để hoạt động học diễn ra tự nhiên, hiệu quả.
Trang 13• Học sinh nhìn vào lô gô biết : Cần làm việc theo cặp đôi Và nhiệm
vụ là thảo luận các biểu thức trên có những phép tính nào cách tính Làm vào phiếu học tập xong đối chiếu với nhau trong cặp đôi
Trang 14• Học sinh nhìn vào lô gô biết : Cần làm việc theo nhóm cố định Và nhiệm vụ là thảo luận cách
điền dấu vào các phép so sánh trên Thực hiện làm cá nhân vào vở, đối chiếu kiểm tra bài với nhau.
5 Giáo án : Giáo viên không phải soạn giáo án
như hiện nay, mà chỉ cần soạn cách tổ chức các hoạt động trên lớp Thay vì giáo viên soạn bài chi tiết đầy đủ thì giáo viên cần tập trung chuẩn
bị đồ dùng học tập, các phiếu có lô gô và lệnh cho các hoạt động
Trang 1510 bước học tâp theo mô
hình VNEN
Các bước lên lớp của một tiết học hiện nay
Các bước lên lớp của một tiết học ứng dụng VNEN
1 Khởi động:
Các nhóm trưởng tổ chức kiểm tra bài các thành viên trong nhóm Với những câu hỏi trong SGK hoặc nội dung giáo viên đưa ra
2 Bài mới Giới thiệu bài mới : Giáo viên tổ chức cho học sinh một hoạt động nhỏ (hát, trò chơi,…) để rút ra tựa bài học giới thiệu và ghi tựa bài Học sinh đọc tên bài học và viết vào vở
Trang 164 Em thực hiện hoạt động
cơ bản (nhớ xem làm việc
cá nhân hay theo nhóm
theo lôgô trong tài liệu)
Giáo viên tổ chức cho học sinh tự tìm ra kiến thức kĩ năng mới Có thể làm việc lớp, cá nhân, nhóm tùy môn và bài học
Học sinh đánh giá và báo cáo cho thầy cô việc tiếp thu kiến thức mới của các thành viên trong nhóm hoặc lớp
Trang 176 Em thực hiện hoạt
động thực hành (Làm
việc cá nhân rồi chia sẻ
với bạn kề bên, với cả
nhóm)
3 Luyện tập : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài tập trong SGK,
áp dụng kiến thức vừa học.
3 Luyện tập : Giáo viên tổ chức cho học sinh áp dụng kiến thức kỹ năng vừa học vào các bài tập thực hành, tự hướng dẫn học sinh giải các bài tập trong SGK, áp dụng kiến thức vừa học thông qua các lô gô và lệnh hướng dẫn của giáo viên.
5 Dặn dò : Về nhà làm
4 Củng cố : Học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản đã học.
Học sinh báo cáo với thầy cô
về sự tiếp thu kiến thức kĩ năng của bài học, sự hợp tác
và thái độ học tập của các thành viên trong nhóm
5 Dặn dò : Giáo viên dặn học sinh ứng dụng các kiến thức
Trang 18• Điểm khác biệt của mô hình VNEN trong các bước lên lớp của một tiết học với cách dạy thông thường là : Học sinh luôn nắm bắt được mục tiêu bài học trước khi đi vào bài học Ngoài ra trong mỗi bài học đều có nội dung làm việc với cộng đồng (Tức là
áp dụng những nội dung kiến thức kĩ năng các em vừa học được vào ứng dụng ở
nhà) do đó hai nội dung này cần phải đưa vào trong tiết học Phần tìm hiểu mục tiêu bài được lồng ghép ngay sau phần giới
thiệu ghi tựa ; Phần làm việc với cộng
đồng đưa vào phần dặn dò cuối bài.
Trang 19• Qui trình trên là qui trình chung áp dụng
cho tất cả các môn học theo từng bước
lên lớp hiện nay Nhưng đối với mỗi môn học thì qui trình dạy học cũng khác nhau nên việc áp dụng cũng khác nhau Không nhất thiết phải theo qui trình này Điều cốt lõi của phương pháp này là trong các hoạt động của tiết dạy giáo viên cần sử dụng
“lô gô” và “lệnh” để học sinh tự tổ chức
các hoạt động học tập của mình.
Trang 20Qui trình dạy môn Tập đọc ứng dụng phương pháp VNEN
1 Khởi động
-Giáo viên chia lớp thành 3-4 nhóm, yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng đoạn – bài của bài Tập đọc trước đó Nhóm trưởng đặt câu hỏi theo sánh giáo khoa ứng với nội dung đoạn các bạn đọc.
Trang 212 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài Giáo viên ghi đề bài
-Học sinh ghi đề bài
-Giáo viên đưa ra mục tiêu yêu cầu cần đạt của bài học, học sinh đọc
Trang 22*Đọc lần 2 : Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp giải nghĩa từ
-Luyện ngắt nghỉ đúng:
+Từng nhóm học sinh đọc nối tiếp lần 2 từng câu dưới sự điều hành của nhóm trưởng Trong khi đọc, nhóm cần phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho giáo viên những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà học sinh phát hiện
-Giáo viên đưa câu dài đọc mẫu, học sinh nghe giáo viên đọc phát hiện
Trang 23b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung bài học thông qua câu hỏi giáo viên đưa ra hoăc câu hỏi trong sgk
-Các nhóm thảo luận xong CTHĐTQ lên điều hành TLCH trong SGK -Giáo viên kết luận và tuyên dương nhóm hoạt động tốt Sau đó có thể ghi bảng những từ ngữ hình ảnh chi tiết nổi bật cần nhớ của đọan văn, của khổ thơ
- Học sinh nêu nội dung chính của bài– giáo viên kết luận ghi bảng, 1; 2 học sinh nhắc lại
c Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
*Thông qua tìm hiểu nội dung học sinh tìm ra giọng đọc chung toàn bài (Hào hứng, sôi nổi, nhẹ nhàng… Những từ ngữ cần nhấn giọng (cao
độ, trường độ )
Trang 24*Giáo viên giới thiệu đoạn cần luyện đọc, đưa lên bảng.
+Giáo viên đọc mẫu học sinh lắng nghe và nêu giọng đọc của đoạn, những từ cần nhấn giọng, giáo viên gạch chân từ trên bảng
3.Củng cố dặn dò
- Giáo viên đặt câu hỏi về nội dung bài Tập đọc học sinh trả lời (1,2 câu)
-Học sinh nhận xét tiết học, giáo viên bổ sung
-Dặn dò về yêu cầu luyện tập và chuẩn bị bài sau
Trang 25QUY TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN
Môn học(Tên bài)
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động: Có thể trình bày theo cách sau:
Trang 26Chia giáo án thành 2 cột
.
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò:
Hoạt động 1: Tên hoạt động 1 hoặc
tiêu đề nội dung 1,thời lượng
- GV:( hướng dẫn học sinh thực hiện
những hoạt động nào?Yêu cầu tốt nhất là
tìm ra được tình huống có vấn đề trong
từng hoạt động, cách giải quyết vấn đề
bằng hệ thống câu hỏi, thí nghiệm, thực
-HS: như trên
Trang 27
IV Củng cố: (nội dung bài mới).
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở
nhà:(Đây là một phần quan trọng thể hiện
việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong khâu tự học, tự nghiên cứu để biến quá trình được đào tạo thành quá trình tự đào
tạo Vì vậy, giáo viên cần ghi rõ những công việc cụ thể mà học sinh cần phải làm ở nhà như: giải những bài tập nào, các cách giải
những bài tập đó, đọc và tóm tắt nội dung,
tìm tư liệu, thực hành trên máy )
Trang 28QUY ĐỊNH VỀ PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 1
* Đọc đúng và trơn tiếng: đọc liền từ, cụm từ và câu; tập ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đạt yêu cầu theo từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn Giữa HKI Cuối HKI Giữa HKII Cuối HKII Tốc độ Khoảng
15 tiếng/phút 20 tiếng/phútKhoảng 25 tiếng/phútKhoảng 30 tiếng/phútKhoảng
*Mỗi bài học GV đều phải viết lên bảng để hướng dẫn HS luyện đọc
Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ, có tác dụng giáo dục cho HS Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất
Trang 29
CÁCH GHI BẢNG
Thứ …ngày ….tháng …năm
Tập đọc: (Tên bài)
*Quy trình giảng dạy:
Tiết 1
I Khởi động:
CTHĐTQ điều hành lớp
- Đọc hoặc học thuộc lòng bài tập đọc đã học tiết trước
Hỏi thêm một vài câu hỏi về nội dung bài đã học trong SGK
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
Trang 303 Ôn vần
- Tìm tiếng trong bài có vần …
- Tìm tiếng ngoài bài có vần …
- Nói câu có tiếng chứa vần …
Tiết 2
1 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài dưới
sự hướng dẫn của GV
2 Luyện đọc lại /học thuộc lòng.
- HS( có giọng đọc hay, trôi chảy) đọc mẫu