1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Và Ý Nghĩa Học Tập Môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh _ www.bit.ly/taiho123

129 1,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1/- Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh - Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn d

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

I/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1/- Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt

Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời

đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

Trang 3

2/- Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM (Chương 1)

- Các quan điểm cơ bản của hệ thống tư

tưởng HCM

+ Tư tưởng về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc (Chương 2)

+ Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con

đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam

(Chương 3)

+ Tư tưởng về Đảng Cộng sản Việt Nam (Chương 4)

Trang 4

+ Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế (Chương 5)

+ Tư tưởng về xây dựng nhà nước của

dân, do dân và vì dân (Chương 6)

+ Tư tưởng về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới (Chương 7)

- Nghiên cứu sự vận dụng, phát triển tư tưởng HCM trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta

Trang 5

3/- Mối quan hệ của môn học TTHCM với môn học

“Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – nin” và môn học “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”

Lê-a/- Mối quan hệ của môn học TTHCM với môn học

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê-nin

+ Chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan,

phương pháp luận, nguồn gốc tư tưởng , lý luận trực

tiếp quyết định bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng HCM

+ Tư tưởng HCM thuộc hệ tư tưởng Mác – Lê-nin, là

sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa nin vào điều kiện thực tế ở Việt Nam Vì vậy, 2 môn học này có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, thống nhất Muốn nghiên cứu tốt, giảng dạy và học tập tốt cần phải nắm vững kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lê-nin

Trang 6

b/- Mối quan hệ của môn học TTHCM với môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng

sản Việt Nam

+ Trong mối quan hệ với môn học đường lối

cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư

tưởng HCM là một bộ phận tư tưởng của Đảng, nhưng với tư cách là bộ phận nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng, là cơ sở khoa học cùng với chủ nghĩa Mác-Lê-nin để xây dựng đường lối, chiến lược, sách lược cách mạng

đúng đắn

+ Nghiên cứu, giảng dạy, học tập môn TTHCM nhằm trang bị cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học để nắm vững kiến thức về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 7

II/- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Với tư cách là một môn khoa học, TTHCM có cơ sở phương

pháp luận và phương pháp nghiên cứu riêng, cụ thể

1- Cơ sở phương pháp luận:

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là

cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu và học tập

môn TTHCM

Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh ưu điểm của học thuyết Mác – nin là phép biện chứng Phép biện chứng duy vật là linh hồn của toàn bộ học thuyết Mác Chính nhờ nắm vững phép biện chứng duy vật mà Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát triển sáng tạo học thuyết Mác

Lê-+Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên lý, 3 quy luật cơ bản, 6 cặp phạm trù

* Quan điểm lịch sử cụ thể

* Quan điểm toàn diện

* Quan điểm phát triển+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 8

- Tồn tại xã hội  ý thức xã hội

• Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Tính khoa học: khi xem xét, lý giải, đánh giá, phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh phải mang tính khách quan, tránh áp đặt hoặc cường điệu hóa

- Tính Đảng và tính khoa học thống nhất với nhau ở sự phản ánh trung thực, khách quan tư tưởng Hồ Chí Minh trên lập trường quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin

Trang 9

b Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn với thực tiễn:

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin thực tiễn là nguồn gốc, động lực của nhận thức là cơ sở, tiêu chuẩn của chân lý Hồ Chí Minh luôn bám sát thực tiễn cách mạng, coi thực tiễn là điều kiện để nâng cao trình độ lý luận, luôn xuất phát từ thực tiễn Việt Nam để vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, luôn coi trọng việc kết hợp lý luận với thực tiễn, lời nói với việc làm

 Nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh phải quán triệt quan điểm lý luận gắn với thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

c Quan điểm lịch sử - cụ thể:

Để nhận thức được bản chất của tư tưởng Hồ Chí Minh phải đứng trên quan điểm lịch sử - cụ thể của chủ nghĩa duy vật biện chứng tức là phải xem xét các hiện tượng đã xuất hiện trong lịch

sử, trong mối liên hệ lịch sử căn bản và trải qua các giai đoạn phát triển như thế nào

(xem xét hiện tượng trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, không gian

và thời gian nhất định)

Trang 10

d Quan điểm toàn diện và hệ thống:

Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc về cách mạng Việt Nam.Vì vậy nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải quán triệt mối quan hệ của các yếu tố trong hệ thống

đó dựa trên hạt nhân cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và

chủ nghĩa xã hội Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh cần nắm

vững hệ thống các quan điểm của Người, nếu tách rời một quan điểm nào khỏi hệ thống sẽ không hiểu đúng tư tưởng Hồ Chí Minh

e Quan điểm kế thừa và phát triển:

- Khi xem xét các sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, trong sự phát triển

- Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ kế thừa, vận dụng

mà còn phải phát triển tư tưởng của Người cho phù hợp với hoàn cảnh mới

Trang 11

g Phải kết hợp nghiên cứu tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo

cách mạng của Hồ Chí Minh:

Hồ Chí Minh là nhà lý luận – thực tiễn vì Người xây dựng

lý luận, vạch ra đường lối và trực tiếp chỉ đạo thực hiện Do

vậy khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ căn cứ

vào các tác phẩm lý luận mà còn phải coi trọng hoạt động

thực tiễn do Người và Đảng ta tổ chức thực hiện

11

Trang 12

- Ngoài việc quán triệt các nguyên tắc phương pháp luận chung nêu trên thì nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh còn phải có các phương pháp cụ thể phù hợp với nội dung nghiên cứu theo nguyên

tắc : nội dung nào, phương pháp ấy Trong đó phương pháp lịch

sử (nghiên cứu sự vật, hiện tượng theo quá trình phát sinh, phát triển) và phương pháp logic (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm

tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng để khái quát thành lý luận) được vận dụng để nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh

- Vận dụng phương pháp liên ngành của các ngành khoa học và xã hội nhân văn, lý luận chính trị để nghiên cứu hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh

12

Trang 13

- Vận dụng tư tưởng HCM vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống đặt ra

13

Trang 14

2 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và rèn luyện bản lĩnh chính trị :

- Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh để nâng cao lòng tự hào

về Đảng, về Bác Hồ, về Tổ Quốc Việt Nam

- Vận dụng kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn thành nhiệm vụ của mình, đóng góp có hiệu quả vào sự nghiệp chung của dân tộc

 Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng trong nhận thức và kim chỉ nam trong hành động của sinh viên

14

Trang 15

CHƯƠNG MỘT

Trang 16

* Bối cảnh thời đại (quốc tế)

* Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20

Hµm Nghi Hoµng Hoa Th¸m Phan Béi Ch©u Phan Chu Trinh

Trang 17

b/- Những tiền đề tư tưởng, lý luận

- Giá trị truyền thống dân tộc: nổi bật là chủ nghĩa yêu nước, tinh

thần đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng đất nước.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại:

+ Phương Đông:

* Nho giáo: Khổng Tử (551 – 479 TCN); Mạnh Tử (327 –

289 TCN); Tuân Tử (313 – 238 TCN)

* Phật giáo: Tất Đạt Đa (Thích Ca Mâu Ni) (8/4/563 TCN)

* Tư tưởng Tôn Trung Sơn (1866 – 1925)

+ Phương Tây: văn hóa Pháp, Anh, Mỹ

Pháp (1911)

Mỹ (1913)

Anh (1913 - 1917)

Trang 18

Chủ nghĩa Mác-Lê-nin:

Chủ nghĩa Mác – Lênin là nguồn gốc lý luận quyết định bản chất của tư tưởng HCM ,đem lại cho HCM phương pháp đúng đắn để tiếp cận văn hóa dân tộc vầ tinh hoa trí tuệ nhân loại từ đó tìm ra quy luật vận động và phát triển của xã hội Việt Nam: ĐLDT -> CNXH

2/- Nhân tố chủ quan K.Max F.Engels V.I.Lenin

-Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn

Trang 19

II/- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: (gồm 5 thời kỳ)

1/- Thời kỳ trước 1911: Hình thành tư tưởng yêu

nước và chí hướng cứu nước

cứu nước, giải phóng dân tộc

3/- Thời kỳ từ năm 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

4/- Thời kỳ từ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

5/- Thời kỳ từ 1945 – 1969: Tư tưởng HCM tiếp tục

phát triển, hoàn thiện

Trang 20

III Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

1) Đối với dân tộc Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng dân tộc.

a) Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc

- Kế thừa những giá trị văn hóa tư tưởng của dân tộc, của loài người và đáp ứng nhiều vấn đề của thời đại , của cách mạng Việt Nam

b) Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam :

- Tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành ngọn cờ dẫn dắt cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

- Là nền tảng vững chắc để Đảng vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn

- Tư tưởng Hồ Chí Minh thấm vào quần chúng nhân dân , chiếm lĩnh trái tim khối óc của hàng triệu con người

2) Đối với thời đại :

- Phản ánh khát vọng của nhân dân lao động của thời đại

- Tìm ra các giải pháp đấu tranh nhằm giải phóng loài người

- Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả của con người.

Trang 21

CHƯƠNG HAI

Trang 22

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ

CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

I/ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Sơ lược quan điểm của Mác, Ănghen, Lê-nin về vấn đề dân tộc

1/-Vấn đề dân tộc thuộc địa:

a) Vấn đề dân tộc trong TTHCM là vấn đề dân tộc thuộc địa, thực chất

của vấn đề này là:

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

- Lựa chọn con đường phát triển của đất nước là CNXH

b) Cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa là độc lập dân tộc:

- Hồ Chí Minh đã chỉ rõ vấn đề cốt lõi mà các dân tộc thuộc địa phải nhận thức là độc lập dân tộc

 Từ quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của cách mạng Pháp, Hồ Chí Minh đã nâng lên thành quyền dân tộc:

“Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền được tự do” (Hồ Chí Minh toàn tập Tập 3, trg 555)

Trang 23

- Nội dung của độc lập dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

 Độc lập dân tộc phải đi liền với quyền bình đẳng của tất cả các dân tộc khác nhau trên thế giới, và các dân tộc trong một nước.

 Độc lập dân tộc phải gắn với hòa bình chân chính.

 Độc lập dân tộc phải gắn với sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

 Độc lập dân tộc phải gắn với cơm no, áo ấm, hạnh phúc của mọi người.

c) Chủ nghĩa yêu nước chân chính – một động lực lớn của đất nước

Chủ nghĩa yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa là sức mạnh chiến đấu và chiến thắng trước bất cứ thế lực ngoại xâm nào.

Trang 24

2/- Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

a) Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có mối quan hệ chặt chẽ

với nhau

b) Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân

tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

c) Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

d) Giữ vững độc lập của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng độc

lập của các dân tộc khác

Trang 25

tính chất cuộc cách mạng là giải phóng dân tộc

• Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc phân biệt 3

loại cách mạng: CM tư sản, CM vô sản, và CM giải phóng dân tộc;

đồng thời Người nhấn mạnh tính chất của CM Việt Nam là CM giải

phóng dân tộc.

- Mục tiêu: Là đánh đổ ách thống trị của Chủ nghĩa thực dân, giành độc lập và thiết lập chính quyền công nông

Trang 26

2/- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi

phải đi theo con đường cách mạng vô sản

3/- Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

4/- Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm: toàn dân tộc.

5/- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến

hành chủ động, sáng tạo và có khả năng dành

thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

6/- Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến

hành bằng con đường cách mạng bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang nhân

dân.

Trang 27

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc soi đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của dân tộc Việt Nam.

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc đang được Đảng

và Nhà Nước quán triệt và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới hiện nay

KẾT LUẬN

27

Trang 28

CHƯƠNG BA

Trang 29

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM

I/ TTHCM VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1/Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam

- Con đường hình thành tư duy Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin  Thực tiễn: Việt Nam, Pháp , Mỹ, Anh,Liên Xô

Tiếp thu, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin,

Hồ Chí Minh khẳng định sau khi giành được độc lập dân tộc, Cách mạng Việt Nam tất yếu đi lên CNXH

Trang 30

- Từ phương diện đạo đức Hồ Chí Minh thấy được giá trị nhân đạo, nhân văn, quan hệ giữa cá nhân với xã hội theo quan điểm của Mác Anghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản 1848 là: Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.

- Bao trùm lên tất cả, HCM tiếp cận CNXH từ văn hóa:

 Văn hóa trong CNXH quan hệ biện chứng với kinh tế, chính trị

 Quá trình xây dựng CNXH cũng chính là quá trình xây dựng nền văn hóa mới, con người mới

Trang 31

b Đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam

- Quan niệm của Mác, Anghen, Lê-nin về đặc trưng của CNXH

- Quan niệm của Hồ Chí Minh: Đặc trưng tổng quát của CNXH ở VN:

+ Đó là chế độ chính trị do nhân dân làm chủ Trong xã hội đó dân là chủ và dân làm chủ, Nhà nước là của dân do dân và vì dân, quyền lực

xã hội đều tập trung ở nhân dân

+ Đó là chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật

+ Đó là chế độ xã hội không còn người bóc lột người

+ Đó là chế độ xã hội phát triển cao về văn hóa đạo đức Không còn

sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa nông thôn

và thành thị.

 Bốn đặc trưng tổng quát trên theo HCM là hình thức thể hiện một

hệ thống giá trị vừa kế thừa di sản của quá khứ, vừa sáng tạo trong xây dựng CNXH là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại.

31

Trang 32

3/- Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH

a/ Mục tiêu:

- Mục tiêu chung của CNXH là:

+ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động (mục đích)

+ Độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân; đồng bào

ai cung có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành

+ Mục tiêu cao nhất: nâng cao đời sống nhân dân

- Mục tiêu cụ thể của CNXH: có 3 mục tiêu

Mục tiêu về chính trị: nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân, vì dân Nhà nước có 2 chức năng: dân chủ với nhân dân, chuyên chính với kẻ thù

Mục tiêu kinh tế: xây dựng nền kinh tế với công nông nghiệp hiện đại, khoa học- kỹ thuật tiên tiến, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Trang 33

Mục tiêu văn hóa - xã hội: là mục tiêu cơ bản của CNXH Phải coi

trọng vai trò của văn hóa trong sự nghiệp xây dựng CNXH :

• Hồ Chí Minh chỉ ra bản chất của nền văn hóa XNCH là XHCN về nội

dung, dân tộc về hình thức Phương châm xây dựng nền văn hóa mới là:

dân tộc, khoa học, đại chúng.

• Phải phát huy vốn văn hóa dân tộc và học tập văn hóa tiên tiến

• Phải coi nhiệm vụ hàng đầu là đào tạo con người vì con người là mục

tiêu cao nhất, là động lực của CNXH Theo HCM muốn có con người

mới XHCN phải có tư tưởng XNCH

• Phải coi văn hóa là gốc, cách mạng văn hóa tư tưởng đi trước dọn

đường cho cách mạng công nghiệp Theo tư tưởng HCM thì văn hóa soi

đường cho quốc dân đi.

Đổi mới Đảng ta coi văn hóa là mục tiêu vừa là động lực của

CNXH

33

Trang 34

b Động lực của CNXH : Động lực được hiểu là các nhân

tố góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động của con người

- Động lực quan trọng và quyết định nhất là con người,

là nhân dân lao động mà nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức. Các động lực khác muốn phát huy được tác dụng phải thông qua động lực con người

34

Trang 35

Ở động lực con người phải kết hợp sức mạnh từng cá nhân con người với xã hội Cụ thể là:

• Phải phát huy sức mạnh của cả cộng đồng

• Phải phát huy sức mạnh của từng con người với tư cách là cá nhân người lao động

Muốn khơi dậy động lực cộng đồng phải khơi dậy động lực cá nhân vì sức mạnh cộng đồng hình thành từ sức mạnh cá nhân.

35

Trang 36

Để khơi dậy động lực cá nhân theo HCM phải:

+ Tác động vào nhu cầu lợi ích của con người:

• Lúc giành độc lập cho dân tộc: mục tiêu là độc lập dân tộc, người cày có ruộng

• Ngày nay xây dựng đất nước mục tiêu của cách mạng là dân giàu nước mạnh

+ Tác động bằng động lực chính trị, tinh thần mà trước hết là khơi dậy quyền làm chủ của mỗi con người + Thực hiện công bằng xã hội: trước hết ở khâu phân phối

Hồ Chí Minh chỉ rõ: không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng, không sợ nghèo chỉ sợ lòng dân không yên.

- Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý xã hội đưa sự nghiệp xây dựng CNXH đến thắng lợi

- Văn hóa, khoa học, giáo dục

- Đảng Cộng sản: hạt nhân trong hệ thống động lực

- Động lực bên ngoài: kết hợp sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế; chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế Phải sử dụng tốt các thành quả khoa học - kỹ thuật thế giới.

36

Trang 37

– Đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu

– Đấu tranh chống chia rẻ bè phái, mất đoàn kết,

vô kỷ luật

– Đấu tranh chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng, không chịu học tập cái mới

Trang 38

II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CNXH

Ở VIỆT NAM

1 Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN

a Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kì quá độ

Lý luận Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH:

Quá độ? Con đường quá độ ? Thời kỳ quá độ bắt đầu…

Việt Nam :Theo HCM thì con đường phát triển của cách mạng ở

Việt Nam là sau khi hoàn thành cách mạng DTDCND sẽ tiến dần lên CNXH.

- Về hình thái của thời kì quá độ : quá độ gián tiếp từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH

- Đặc điểm của thời kì quá độ :

+ Đặc điểm lớn nhất là Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu

tiến lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN

Trang 39

Theo HCM đặc điểm này chi phối các đặc điểm khác, nó thể hiện trong tất

cả các lãnh vực xã hội Đặc điểm này là cơ sở nảy sinh nhiều loại mâu thuẫn trong đó mâu thuẫn cơ bản của thời kì quá độ ở nước ta là mâu thuẫn giữa nhu cầu đi lên của đất nước với thực trạng kinh tế xã hội thấp kém.

Trang 40

b Nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ :

HCM cho rằng thực chất của thời kì quá độ ở nước ta là quá trình cải biến nền sản xuất nhỏ lạc hậu thành sản xuất lớn, tiên tiến, hiện đại Đó cũng là cuộc đấu tranh giai cấp gay

go, phức tạp trong điều kiện mới, vì vậy phải sử dụng các hình thức cả chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để chống lại các thế lực đi ngược con đường XNCH

- Nhiệm vụ lịch sử của TKQĐ là :

• Một: xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho

CNXH, xây dựng các tiền đề về chính trị, kinh tế, văn hóa cho CNXH

• Hai: cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới kết hợp

cải tạo với xây dựng mà xây dựng là trọng tâm, là nội dung cốt yếu, chủ chốt lâu dài.

40

Ngày đăng: 24/01/2017, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w