1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Chung Về Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Phạt Tù

15 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù tại các Nhà tạm giữ, Trại tạm giam, Trại giam đã đạt được nhiều kết quả đáng

Trang 1

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI

HÀNH ÁN PHẠT TÙ.

PHẦN THỨ NHẤT MỘT SỐ KỸ NĂNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

I SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

1 Sự cần thiết :

Hiến pháp năm 2013, Nghị Quyết 37/2012/QH13; Nghị Quyết 63/2013/QH13, kết luận số 79- KL/TW ngày 28.7.2010 của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 khẳng định: Ngành kiểm sát tiếp tục thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, yêu cầu phải đổi mới và nâng cao chất lượng công tác kiểm sát đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, trong đó có hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự

Trong những năm qua, công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù tại các Nhà tạm giữ, Trại tạm giam, Trại giam đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, góp phần vào thành tích chung của Ngành, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm hình sự, góp phần bảo vệ pháp luật trên địa bàn của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được công tác này cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại: Nhiều cuộc kiểm sát tiến hành kiểm sát phát hiện được vi phạm nhưng không viện dẫn căn cứ Điều luật để xác định vi phạm; Chưa kiểm sát được việc ban hành Quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án, Quyết định hoãn thi hành

án phạt tù, chưa kiểm sát được Cơ quan thi hành án hình sự thực hiện việc áp giải bị

án đi thi hành án Nguyên nhân chính là do thiếu kỹ năng cơ bản để phát hiện vi phạm khi kiểm sát công tác thi hành án phạt tù Do đó, phòng 8 – Viện kiểm sát nhân

dân tỉnh Bình Định xây dựng tài liệu : Hướng dẫn một số vấn đề chung trong công tác kiểm sát thi hành án phạt tù; Kỹ năng xây dựng bản kết luận KSTT.

2 Mục đích

Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao kỹ năng phát hiện vi phạm trong công tác thi hành án phạt tù để vận dụng nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát thi hành án phạt tù đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

3 Yêu cầu :

Cán bộ, Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự phải nắm vững các quy định của pháp luật về quản lý người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù; Các quy định về chức năng nhiệm vụ của Ngành để vận dụng vào thực tiễn công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam nhằm

Trang 2

thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, không lạm quyền, né tránh, nêu cao tinh thần đấu tranh bảo vệ công lý, bảo vệ pháp chế XHCN

Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, cán bộ, kiểm sát viên phải vận dụng thành thạo kỹ năng; nâng cao chất lượng công tác kiểm sát thi hành án phạt tù nhằm phát hiện vi phạm để chấn chỉnh, khắc phục, sửa chữa kịp thời; đảm bảo các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất

II KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ:

1 Nhận thức chung về kiểm sát thi hành án phạt tù :

1.1 Khái niệm :

Kiểm sát việc thi hành án phạt tù là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong việc áp dụng các biện pháp do pháp luật quy định để kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong việc thi hành án phạt tù, nhằm bảo đảm việc thi hành án phạt tù được thực hiện đúng pháp luật, đầy đủ, kịp thời, quyền và lợi ích của người chấp hành án phạt tù không bị pháp luật tước bỏ được tôn trọng

1.2 Đối tượng công tác kiểm sát thi hành án phạt tù :

Điều 25 của Luật Tổ chức VKSND năm 2014 quy định: "VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức, được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự.

Theo quy định trên, đối tượng kiểm sát của công tác kiểm sát thi hành án hình sự là việc tuân theo pháp luật của các chủ thể sau:

+ Tòa án nhân dân: Đây là một chủ thể quan trọng trong hoạt động thi hành

án hình sự, nhiều quyết định pháp lý quan trọng trong thi hành án hình sự do Tòa án

có thẩm quyền ban hành như: Quyết định đưa bản án ra thi hành án, hoãn thi hành án phạt tù, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời gian chấp hành hình phạt, xóa án tích v.v…

+ Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự: Trại tạm giam

thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam); Ủy ban nhân dân

xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội) Ngoài ra, việc tuân theo pháp luật của chính các đương sự như người bị kết án cũng là đối tượng kiểm sát của công tác kiểm sát thi hành án

Đối tượng kiểm sát của công tác kiểm sát thi hành án hình sự còn thể hiện qua việc tuân thủ pháp luật trong và chỉ trong lĩnh vực thi hành các bản án và quyết định của Tòa án, đó là việc tuân thủ pháp luật trong việc thi hành các bản án tử hình, phạt

Trang 3

tù, cải tạo không giam giữ, trục xuất; trong việc thi hành các bản án phạt tù nhưng cho hưởng án treo… các việc thi hành án cụ thể như việc ra quyết định thi hành án, việc thi hành các loại hình phạt cụ thể, việc xét miễn, giảm thời gian chấp hành hình phạt, cho hưởng thời hiệu thi hành án, hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành án phạt tù, v.v…

1.3 Phạm vi của kiểm sát thi hành án phạt tù: Kiểm sát thi hành án phạt tù là

một phần của công tác kiểm sát thi hành án hình sự, bắt đầu từ khi bản án của Tòa án

có hiệu lực pháp luật cho đến khi bản án được chấp hành xong và người bị kết án được xóa án tích Tuy nhiên, tùy theo mỗi loại hình phạt cụ thể có trình tự, thủ tục thi hành khác nhau nên phạm vi kiểm sát cũng có thể khác nhau

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án phạt tù:

Khoản 2 điều 25 Luật tổ chức Viện kiểm sát năm 2014 và Điều 141 Luật thi hành án hình sự quy định :

Khi thực hiện kiểm sát thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau;

1.Yêu cầu tòa án cùng cấp và cấp dưới ra Quyết định thi hàn hán hình sự đúng quy định của pháp luật.

2 Yêu cầu tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự;

3 Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật trong thi hành

án hình sự theo thẩm quyền; quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;

4 Định kỳ và đột xuất kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật, kháng nghị, kiến nghị yêu cầu đối với trại giam đóng tại địa phương đó trong việc thi hành án phạt tù;

5 Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách;

6 Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, cấp dưới, cơ quan tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án và cá nhân có liên quan; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Trang 4

7 Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục người chấp hành án phạt tù, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại tố cáo đối với việc thi hành án hình sự;

8 Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố về hình sự khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm trong thi hàn hán hình sự theo quy đinh của pháp luật.

Điều 26 Luật tổ chức VKSND quy định : Trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự.

1 Đối với yêu cầu ra Quyết định thi hành án hình sự đúng quy định của pháp luật, yêu càu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải thực hiện ngay.

2 Đối với yêu cầu tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân thì Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3 Đối với kiến nghị, kháng nghị, quyết định, yêu cầu khác của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết, trả lời hoặc thi hành theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

- Căn cứ Điều 142 Luật thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, cụ thể:

1 Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Toà án,

cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự

2 Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới:

a, Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật thi hành án hình sự;

b, Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;

c, Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.

III KỸ NĂNG KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

1- Kiểm sát thi hành án phạt tù:

Trang 5

1.1 Kiểm sát việc chấp hành pháp luật trước khi thi hành án phạt tù:

Để đảm bảo việc thi hành án kịp thời nghiêm minh, KSV phải nắm được các nội dung sau:

- Kiểm sát viên kiểm sát thời gian Tòa án ra Quyết định thi hành án (tức là trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra Quyết định thi hành

án hoặc ủy thác cho Tòa án khác cùng cấp ra Quyết định thi hành án) (Điều 256 BLTTHS, Nghị quyết số 02/2007 ngày 02.10.2007của HĐTPTANDTC)

- Kiểm sát nội dung của Quyết định thi hành án phạt tù của TA: Quyết định THA phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định THA; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung Đối với người bị kết án đang tại ngoại, thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định thi hành án, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, nếu quá thời hạn trên mà không có mặt thì sẽ bị áp giải thi hành án.( Điều 21 Luật THAHS)

- Kiểm sát việc ủy thác ra Quyết định thi hành án trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định ủy thác thi hành án (Quy định tại Điều 256 BLTTHS,

NQ 02/2007 ngày 02.10.2007 của HHĐTPTATC)

- KSV phải kiểm sát được ngày TA ra Quyết định THA, kiểm sát việc chấp hành thời hạn gửi và nơi gửi Quyết định thi hành án của Tòa án Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù và hình phạt bổ sung, TA

đã ra quyết định phải gửi quyết định THA cho cá nhân, cơ quan sau: Người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan THAHS Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành án đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại

- Kiểm sát được ngày cơ quan Công an cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn THA nhận được quyết định THA

- Kiểm sát việc cho phép người bị kết án gặp người thân thích trước khi THA, nếu người đang bị kết án đang bị tạm giam và người thân thích của họ có yêu cầu (Điều 260 BLTTHS)

- Kiểm sát việc áp giải người bị kết án đi THA, nếu người bị kết án đang tại ngoại và không tự giác đi THA.(Theo khoản 4 Điều 22 Luật THAHS)

* Lưu ý: Thực tiễn xảy ra nhiều trường hợp là: Cơ quan THAHS khi nhận

được quyết định THA, không kịp thời triệu tập người bị kết án, yêu cầu bị án chấp hành án, không gửi báo cáo về việc chậm áp giải và kết quả áp giải cho VKS và TA

đã ra Quyết định thi hành án để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 6

- Khi tiến hành kiểm sát, KSV phải lập hồ sơ kiểm sát THA phạt tù để theo dõi việc THA của TA và việc THA của cơ quan THAHS Công an cấp huyện Các hoạt động thi hành án phạt tù đều phải được lập thành văn bản và lưu trong hồ sơ, phiếu kiểm sát nêu rõ lý do, nguyên nhân thiếu sót trong thi hành án phạt tù Mọi trường hợp cơ quan Công an chậm áp giải bị án hoặc không áp giải được bị án phải được KSV thể hiện bằng bút tích, lý do chậm áp giải và lý do chưa áp giải được đưa vào hồ

sơ kiểm sát THA

- Nếu trường hợp bị án trình bày hoặc xuất trình các tài liệu chứng minh căn cứ

để xin hoãn, tạm đình chỉ THA thì bắt buộc KSV phải kiểm tra Khi xác định có căn

cứ để hoãn, tạm đình chỉ THA, thì KSV báo cáo Lãnh đạo Viện có văn bản đề nghị

TA ra quyết hoãn, tạm đình chỉ THA cho bị án

1.2 Kiểm sát việc hoãn chấp hành hình phạt tù:

- Kiểm sát điều kiện, thủ tục đề nghị được hoãn và Quyết định hoãn thi hành

án phạt tù Nếu người phải chấp hành hình phạt tù có đủ 2 điều kiện dưới đây thì có thể được xem xét hoãn chấp hành hình phạt tù:

+ Điều kiện thứ nhất: Có nơi làm việc ổn định hoặc nơi thường trú cụ thể, rõ ràng; Không có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng nào sau khi tuyên án; Không

có căn cứ cho rằng bị án sẽ bỏ trốn

+ Điều kiện thứ hai: Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục (Bệnh nặng là trường hợp bị án bị bệnh đến mức không thể đi chấp hành hình phạt tù được và nếu buộc họ phải chấp hành án sẽ nguy hiểm đến tính mạng

Tình trạng bệnh tật của họ phải có kết luận của Bệnh viện cấp tỉnh trở lên – Điểm

7.1 Nghị quyết 01/2007/HĐTP); Hoặc qua kết quả xét nghiệm thấy rằng bị án bị

nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu – Khoản e, điểm 1, Mục III Nghị quyết 02/2007/HĐTP và điểm 7.1

Nghị quyết 01/2007/HĐTP; Hoặc là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi, nếu họ bị xử phạt lần đầu – Khoản b, điểm 7.1 nghị quyết 01/2007/HĐTP

Bị án làm đơn xin hoãn kèm theo kết luận của Bệnh viện cấp huyện trở lên là

họ đang có thai hoặc bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy chứng sinh) của con người bị kết án và xác nhận của chính quyền địa phương về việc họ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi điểm g, khoản 1.3, Mục III Nghị quyết 02/2007/HĐTP

Hoặc là người lao động duy nhất trong gia đình và nếu chấp hành hình phạt

tù thì gia đình họ sẽ gặp khó khăn đặc biệt (bị án phải có xác nhận của chính quyền

địa phương nơi bị án thường trú)

Bị án có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù đến một năm (trừ trường hợp họ

bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội rất nghiêm

Trang 7

trọng, đặc biệt nghiêm trọng – khoản h, điểm 1, Mục III Nghị quyết 02/2007/HĐTP;

Điểm 7.1 Nghị quyết 01/2007/HĐTP

Bị án bị kết án về tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu Công vụ thì được hoãn đến một năm – Điều 61 BLHS; Điều 261 BLTTHS; Điểm 1, phần III Nghị quyết

02/2007/HĐTP

Bị án đang thực hiện công việc dở dang hoặc sắp thực hiện mà thiếu họ thì không ai có thể thay thế được

Phải có văn bản của cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi họ thường trú xác nhận – Khoản I, điểm 1, Mục III nghị quyết 02/2007/HĐTP; Khoản đ tiểu mục 7.1 Nghị quyết 01/2007/HĐTP

* Lưu ý : Trường hợp là người lao động duy nhất hoặc do nhu cầu công vụ thì

bị án có thể được hoãn nhiều lần, nhưng tổng số thời gian được hoãn tối đa không quá một năm- khoản c tiểu mục 7.3 Nghị quyết 01/2007/HĐTP

Ngoài ra, TA có thể cho người bị xử phạt tù theo khoản 1 Điều 61 BLHS được hoãn THA trong trường hợp đặc biệt –Tiểu mục 7.2 Nghị quyết 01/2007/HĐTP

- VKS cùng cấp có quyền đề nghị Chánh án TA đã ra quyết định THA có thể cho bị án hoãn chấp hành hình phạt tù Do đó, KSV thấy bị án đang tại ngoại có đủ điều kiện được hoãn THA thì lập hồ sơ đề nghị TA cho bị án hoãn chấp hành hình phạt tù

- Chánh án TA đã ra quyết định THA cũng có thể tự mình cho bị án hoãn THA – khoản 1 Điều 23 Luật THAHS; Trong trường hợp người thân thích của bị án (cha,

mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em… của người bị kết án) hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị án làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi bị án thường trú đề nghị - Điểm 1.2, 1.3 tiểu mục 1, Phần III Nghị quyết 02/2007/HĐTP

- Hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù phải bao gồm đầy đủ các loại tài liệu cần thiết để chứng minh là bị án có đủ điều kiện để xét hoãn chấp hành hình phạt

tù được nêu ở trên

* Lưu ý: Thực tế trên địa bàn tỉnh, nhiều trường hợp Tòa án cho bị án hoãn

không đúng quy định như: cho hoãn vì lý do là lao động chính (chứ không phải là lao động duy nhất được hoãn nhiều lần nhưng không quá 1 năm)… Do vậy KSV cần nắm chắc khoản c tiểu mục 7.3 Nghị quyết 01/2007/HĐTP để kiểm sát Nếu phát hiện quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù của TA có vi phạm pháp luật, thì KSV yêu cầu TA cung cấp hồ sơ để nghiên cứu Quá trình nghiên cứu hồ sơ, nếu thấy cần thiết thì KSV yêu cầu TA giải trình hoặc phối kết hợp trong việc xác minh điều kiện hoãn THA Khi xác định rõ vi phạm thì KSV phải báo cáo Lãnh đạo để yêu cầu TA sửa đổi hoặc hủy bỏ - Điểm 1.6 tiểu mục 1, Phần III Nghị quyết 01/2007/HĐTP; Khoản 6 Điều 141, 143 Luật THAHS

- Kiểm sát việc THA khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù:

Trang 8

+ Chậm nhất là 7 ngày trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh

án TA đã cho hoãn phải ra quyết định THA, phải thông báo bằng văn bản và gửi ngay thông báo đó cho người chấp hành án, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật THAHS (VKS cùng cấp, cơ quan THA Công an cấp tỉnh, cơ quan THA Công

an cấp huyện nơi người được hoãn THA đang cư trú khoản 6 Điều 24 Luật THAHS; Khoản 1 và 2 Điều 261 BLTTHS

+ Trong trường hợp bị án có đủ điều kiện để được xem xét tiếp tục hoãn chấp hành án phạt tù như: Đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, mắc bệnh hiểm nghèo… Thì 7 ngày trước khi hết hạn hoãn THA, KSV yêu cầu TA xác minh điều kiện tiếp tục được hoãn

+ Nếu quá thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù,

bị án không có mặt tại cơ quan Công an để đi chấp hành án phạt tù mà không có lý do chính đáng thì cơ quan THAHS Công an cấp huyện phải áp giải người bị kết án đi chấp hành án phạt tù – Khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 22 Luật THAHS, khoản 2 Điều 261 BLTTHS

- KSV muốn xác định được thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù của bị án một cách chính xác thì phải có sổ theo dõi từng bị án và thường xuyên kiểm tra, đối chiếu với các cơ quan liên quan

- KSV có thể thông qua nhiều hình thức, nhiều biện pháp (tùy thuộc vào mối quan hệ công tác, thông qua các cuộc giao ban Liên ngành…) để nhắc nhở, ghi nhớ thời hạn hoãn của bị án

1.3 Kiểm sát việc thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù :

+ Trại giam, Trại tạm giam, CQTHAHS Công an cấp huyện nơi trực tiếp quản

lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho UBND cấp xã nơi người đó về cư trú; thân nhân của người được tạm đình chỉ có nghĩa vụ tiếp nhận người được tạm đình chỉ

+ UBND cấp xã được giao quản lý người được tạm đình chỉ có trách nhiệm theo dõi, giám sát người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, làm việc

- Kiểm sát việc tiếp tục THA đối với người được tạm đình chỉ thi hành án : + Chậm nhất là trước bảy ngày khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt

tù, Chánh án TA đã ra Quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định thi hành án đối với hình phạt còn lại- Điểm b, khoản 1 Điều 269 BLTTHS; Hoặc :

+ Chậm nhất là bảy ngày trước khi hết thời hạn tạm đình chỉ, CQTHAHS Công

an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ về cư trú có trách nhiệm thông báo cho người đang được tạm đình chỉ biết và yêu cầu người đó có mặt tại nơi chấp hành án đúng quy định Quá thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ không có mặt tại Trại giam, Trại tạm

Trang 9

giam hoặc CQTHAHS Công an cấp huyện để tiếp tục chấp hành án mà không có lý

do chính đáng, thì Thủ trưởng CQTHAHS Công an cấp huyện quyết định áp giải thi hành án theo khoản 4 Điều 32 Luật THAHS

+ Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn thì UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú thông báo cho CQTHAHS Công

an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ cư trú để cơ quan này thông báo cho Chánh án Tòa án đã ra Quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho CQTHAHS Công an cấp huyện để thực hiện áp giải thi hành án

+ Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, CQTHAHS Công an cấp Tỉnh

ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt

+ Trường hợp người tạm đình chỉ chết, UBND cấp xã nơi người đó cư trú, đơn

vị quan đội được giao quản lý người đó thông báo cho CQTHAHS Công an cấp huyện để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho

cơ quan có liên quan và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án (Điều 32 Luật THAHS)

1.4 Kiểm sát việc quản lý và giáo dục người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù:

- Kiểm sát việc chuyển giao quyết định hoãn, tạm đình chỉ cho bị án và chính quyền địa phương nơi bị án cư trú hoặc làm việc Nếu quá thời hạn quy định mà bị án hoặc chính quyền địa phương chưa nhận được quyết định thì KSV phải yêu cầu TA trực tiếp giao nhận và xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của bị án, của chính quyền địa phương trong thời gian bị án được hoãn, tạm đình chỉ THA

- KSV kiểm sát việc chấp hành pháp luật của người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, kiểm sát công tác quản lý và giáo dục bị án của chính quyền địa phương được giao trách nhiệm quản lý và giáo dục họ theo Điều 24 Luật THAHS, Điều 263 BLTTHS:

+ Chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù được giao trách nhiệm quản lý và giáo dục họ

+ Chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù có quyền cho phép hay không cho phép người được hoãn đi nơi khác

Trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người bị kết án có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó sẽ bỏ trốn, thì:

Trang 10

Chánh án TA đã ra quyết định hoãn hủy bỏ quyết định đó và ra quyết định

THA để bắt họ tiếp tục thi hành hình phạt tù

Quyết định THA được gửi cho cơ quan Công an cùng cấp nơi TA đã ra quyết

định và ngay sau khi nhận được quyết định THA, cơ quan Công an phải tổ chức bắt,

áp giải người bị kết án đi chấp hành hình phạt tù

* Lưu ý: Từ ngày 01.07.2011 (Luật THAHS có hiệu lực) thì xử lý như sau:

+ Người được hoãn chấp hành án có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn, thì UBND cấp xã có nhiệm vụ quản

lý người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để đề nghị Chánh án TA đã ra quyết định hoãn hủy bỏ quyết định đó

+ Ngay sau khi TA ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án, Cảnh sát

hỗ trợ tư pháp thực hiện việc áp giải người chấp hành án để thi hành án

+ Nếu người được hoãn chấp hành án bỏ trốn, thì cơ quan THAHS Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt (Khoản 5 Điều 13 Luật THAHS)

+ Trường hợp người được hoãn chết, sau khi nhận được thông báo thì TA đã ra quyết định THA phải ra quyết định đình chỉ THA (Khoản 5 Điều 24 Luật THAHS)

* Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án :

+ Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người

đó có thể bỏ trốn, thì UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú được giao quản lý người tạm đình chỉ thông báo cho CQTHAHS Công an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ cư trú để các cơ quan nay thông báo cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Chánh án

TA đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho CQTHAHS Công an huyện để thực hiện áp giải thi hành án

+ Trường hợp người tạm đình chỉ bỏ trốn, CQTHAHS Công an cấp tỉnh ra Quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt- Khoản 4 Điều 32 Luật THAHS

+ Trường hợp người tạm đình chỉ chết, sau khi nhận được thông báo, Tòa án

đã ra quyết định THA phải ra Quyết định đình chỉ THA theo khoản 5 Điều 32 Luật THAHS

1.5 Kiểm sát việc miễn chấp hành án phạt tù:

- Kiểm sát điều kiện miễn chấp hành hình phạt tù (Điều 57 BLHS): Đối với người bị kết án cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, chưa chấp hành hình phạt lập

Ngày đăng: 24/01/2017, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w