Nhằm giúp các em học sinh trang bị thêm kiến thức đồng thời chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi quốc gia sắp tới, tôi đã tìm và tổng hợp các đề thi kèm đáp án của các năm vừa qua. Hi vọng bộ đề sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt để hoàn thành kì thi của mình và ăn Tết vui vẻ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2013
Tế bào thực vật không có lizôxôm, nhưng có không bào trung tâm Loại bào quan này
có tế bào thực vật có thể thay thế ch c năng c a lizôxôm tế bào động vật (0,5 điểm)
Vì: Không bào cũng có nhiều enzym th y phân và có các ch c năng phân giải các chất hữu cơ cũng như th y phân các bào quan và các tế bào già (0,5 điểm)
hiện ch c năng ( 0,5 điểm; nếu thí sinh chỉ gọi tên 4 bậc cấu trúc, cho 0,25 điểm)
- Cấu trúc bậc 1 được tạo ra b i liên kết peptit là liên kết cộng hóa trị
- Cấu trúc bậc 2 được hình thành ch yếu nh liên kết hydro giữa các nguyên tử H
với N hoặc O là thành phần c a các liên kết peptit (khung polipeptit)
- Cấu trúc bậc 3 được hình thành ch yếu nh tương tác kị nước giữa các nhóm R không phân cực và nh liên kết hydro giữa các nhóm R phân cực hoặc tích điện (các axit amin có tính kiềm và axit) c a các axit amin
- Cấu trúc bậc 4 phổ biến được hình thành ch yếu do các tương tác tương tác Van
Đec Van giữa các tiểu phần (chuỗi) polipeptit với nhau Cầu disunphit (-S-S-) được hình thành giữa các axit amin cystein (Xistêin) là thành phần của các protein có vai trò hình thành ổn định ở các cấu trúc bậc 3 hoặc 4 của các protein nhất định
(Cứ mỗi 2 ý đúng ở phần liên kết hóa học cho 0,25 điểm; thí sinh không nhất thiết phải
đi qua (0,2 5 điểm)
Khuếch tán qua kênh protein cho phép các chất (phân tử) có kích thước lớn và/hoặc tích điện đi qua màng, trong khi đó phương th c khuếch tán thì không (0,2 5 điểm)
Khuếch tán qua kênh protein có thể dễ dàng được điều hòa tùy thuộc vào nhu cầu
c a tế bào Tế bào có thể điều hòa hoạt động này qua việc đóng – m các kênh, qua số lượng các kênh trên màng Trong khi đó, khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép hoàn toàn
phụ thuộc vào sự chênh lệch (gradient) nồng độ giữa bên trong và bên ngoài màng (0,25
điểm)
Khuếch tán qua kênh prôtêin diễn ra nhanh hơn so với khuếch tán qua lớp
phôtpholipit kép (0,2 5 điểm)
Trang 2Câu 4 (1,5 điểm)
a) Trong các kiểu dinh dưỡng cơ bản của sinh vật, những kiểu dinh dưỡng nào chỉ có ở vi khuẩn? Những kiểu dinh dưỡng này có đặc điểm gì về nguồn năng lượng và nguồn cacbon?
b) Giả sử có một loài vi khuẩn mới được phát hiện và có tên khoa học là Lactobacillus vietnamensis Dựa vào tên khoa học, có thể bi t được kiểu dinh dưỡng của loài vi khuẩn này không? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
a) Sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng Trong đó hai kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng và quang dị dưỡng hiện mới chỉ tìm thấy sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) (0,5 điểm)
Đặc điểm c a kiểu dinh dưỡng hóa tự dưỡng có nguồn năng lượng là chất vô cơ, còn nguồn cacbon là CO2; trong khi đó quang dị dưỡng có nguồn năng lượng là ánh sáng, còn nguồn cacbon là chất hữu cơ (0,5 điểm)
b) Dựa vào tên loài, có thể xác định vi khuẩn này thuộc chi Lactobacillus Vi khuẩn này thuộc nhóm trực khuẩn (bacillus) có khả năng lên men đư ng lactôzơ, và có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (nguồn năng lượng và cacbon là hợp chất hữu cơ) (0,5 điểm)
Câu 5 (1,5 điểm)
Trong sự lây nhiễm và sản sinh của virut HIV, quá trình tổng hợp và vận chuyển glicôprôtêin gai v ngoài của virut tới màng sinh chất ở t bào chủ diễn ra như th nào?
H ướng dẫn chấm:
- Prôtêin gai vỏ ngoài c a virut được tổng hợp tại ribôxôm c a lưới nội chất hạt
- Sau khi được dịch mã (tổng hợp), nó được đóng gói trong túi tiết rồi chuyển đến thể Golgi
- Trong khoang thể Golgi, nó được gắn thêm gốc đư ng để tạo thành glicôprôtêin
- Glicôprotein được đóng gói trong túi vận chuyển để đưa tới màng sinh chất rồi cài xen vào màng tế bào ch
- Khi virut nảy chồi, màng tế bào đã gắn sẵn glicoprotein gai c a virut sẽ bị cuốn theo và hình thành vỏ ngoài c a virut
( Thí sinh cần nêu các bước theo đúng trình tự; với 4 ý đầu đúng, mỗi ý cho 0,25 điểm; ý thứ 5 cho 0,5 điểm; tổng điểm không quá 1,5 điểm)
Câu 6 (1,5 điểm)
Trong sự trao đổi nước ở cây xanh, sự thoát hơi nước chủ y u diễn ra ở khí khổng Nêu cơ
ch đóng-mở khí khổng vào ban ngày của cây xanh và ý nghĩa của sự đóng-mở này trong hoạt động s ng của cây
Hướng dẫn chấm:
Về cơ chế:
- Khí khổng m do quang m ch động: ban ngày (khi có ánh sáng), ánh sáng tác động vào lục lạp hình thành các chất hữu cơ tích luỹ trong không bào tạo áp suất thẩm thấu, hấp thụ nước, làm m khí khổng (0,25 điểm)
- Khí khổng đóng do th y đóng ch động: một phần hay toàn bộ tuỳ thuộc vào m c độ
+ Sự thiếu nước có thể do: đất thiếu nước, vận chuyển nước trong mạch gỗ không kịp hoặc thoát hơi nước quá mạnh
+ Sự thiếu nước còn do axit absisic hình thành rễ và lá kéo K+ ra khỏi tế bào khí khổng, gây mất nước làm khí khổng khép lại
- Khí khổng khép còn do ánh sáng quá mạnh vào ban trưa, gió, độ ẩm … (0,2 5 điểm)
- Riêng thực vật CAM, ban ngày khí khổng đóng (0,2 5 điểm)
Về ý nghĩa: Đóng khí khổng là phản ng tự vệ tránh tổn thương khi thiếu nước; m khí
khổng làm cho hơi nước thoát ra tạo s c hút kéo nhựa nguyên đi lên, khi khí khổng m khí
CO2 dùng cho quang hợp liên tục đi vào (0,5 điểm)
Trang 3Câu 7 (1,5 điểm)
T bào thực vật tăng trưởng ở pha kéo dài của mô phân sinh do tác động của những cơ ch
nào? Dựa vào những cơ ch đó, hãy nêu các biện pháp cần thi t để t bào thực vật có thể
tăng trưởng bình thường
Hướng dẫn chấm:
Tế bào tăng trư ng pha kéo dài c a mô phân sinh do 3 cơ chế:
1 Cơ chế thẩm thấu: các không bào nhỏ c a tế bào mô phân sinh (do hoạt động trao
đổi chất) hấp thụ nước làm không bào lớn lên thành không bào trung tâm dồn nhân và tế
2 Auxin (và giberelin) kích thích sự lớn lên c a tế bào nh sự hoạt hoá hoạt động vận
chuyển H+ c a bơm proton, tạo ATP làm nguồn năng lượng cho hoạt động tế bào và thúc
đẩy sự tăng trư ng (0,5 điểm)
3 Sinh trư ng axit làm mềm giãn thành xenlulôzơ: Do hoạt động c a bơm proton nằm
trên màng sinh chất vận chuyển H+về phía thành xenlulozơ tạo môi trư ng axit, làm đ t gãy
cầu ngang giữa các sợi xenlulozơ làm trượt giãn thành tế bào (0,2 5 điểm)
Để tăng trư ng tế bào cần cung cấp đ nước, hoocmon… (0,25 điểm)
Câu 8 (1,5 điểm)
Khi chi u sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính,
người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2thải ra, ở cây B
lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn
lượng CO2thải ra
a) Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để x p loại các nhóm cây này? Giải thích
b) Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần trồng mỗi loài cây này trong những điều kiện ánh
sáng như th nào?
Hướng dẫn chấm:
a) Căn c vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây
- Cây A : Cư ng độ quang hợp bằng cư ng độ hô hấp nên CO2 thải ra và hấp thụ
tương đương Cây A là cây trung tính (0,25 điểm)
- Cây B hấp thụ CO2: Cư ng độ quang hợp lớn hơn cư ng độ hô hấp nên cây hấp thụ
CO2từ môi trư ng nhiều hơn thải ra Cây B có điểm bù ánh sáng thấp, là cây ưa bóng
(0,5 điểm)
- Cây C thải CO2: Cư ng độ hô hấp lớn hơn cư ng độ quang hợp nên lượng CO2 thải
ra môi trư ng nhiều hơn hấp thụ Cây C có điểm bù ánh sáng cao, là cây ưa sáng
(0,5 điểm)
b) Điều kiện thích hợp để trồng cây:
Cây A trồng mọi điều kiện ánh sáng
Cây B trồng dưới tán cây khác, hoặc dưới bóng râm …
Cây C trồng nơi quang đãng, hoặc nơi nhiều ánh sáng … (0,25 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm)
Điều kiện s ng khô hạn gây nên những tác hại đ i với hoạt động s ng ở cây xanh ưa ẩm như
th nào? Các thực vật thích nghi với điều kiện khô hạn thường có những đặc điểm gì? Nêu
các biện pháp nâng cao tính chịu khô hạn của cây xanh trong trồng trọt
Hướng dẫn chấm:
1 Những tác hại diễn ra trong cây:
- Giảm độ ưa nước c a hệ keo nguyên sinh chất
- Diệp lục bị phân huỷ, lá biến đổi màu
- Hoạt động trao đổi nước chậm, tốc độ bốc hơi nước nhanh, hút nước không đáp ng
được sự thoát hơi nước
- Enzim hoạt động kém, hoạt động phân giải mạnh hơn tổng hợp Sản sinh axit absisic
kéo K+ra khỏi tế bào
- Năng lượng dạng nhiệt làm nóng lá, quang hợp và năng suất giảm
- Khi thiếu nước, lỗ khí khổng đóng, cây quang hợp yếu, năng suất giảm
Trang 4- Khi thiếu nước, khả năng hút khoáng c a cây giảm, cây sinh trư ng yếu
( thí sinh cứ nêu được 2 ý cho 0,25 điểm, nhưng không quá 0,5 điểm phần này)
2 Các biểu hiện thích nghi c a cây:
- Lá nhỏ, lớp cutin dày hoặc lá biến thành gai
- Khí khổng ẩn sâu được bao ph bằng lớp lông mịn các loại cây CAM khí khổng
m vào ban đêm
- Rụng lá làm giảm bớt sự thoát hơi nước
- Thân có số lượng mạch gỗ nhiều, nhỏ … tăng sự hút và dẫn nước
- Tích nước trong các mô nước
- Rễ đâm sâu, lan rộng và có thể phân nhánh nhiều
(thí sinh cứ nêu được 2 ý cho 0,25 điểm, nhưng không quá 0,5 điểm phần này)
3 Các biện pháp nâng cao tính chịu khô hạn:
- Cải tạo đất, tưới nước và bón phân (chế độ canh tác) hợp lí
- Chọn cây chịu nóng hạn (cây C4)
- Rèn luyện hạt giống bằng cách để thiếu nước hay bằng nguyên tố vi lượng
- Chọn tạo giống
- ng dụng công nghệ tế bào, công nghệ sinh học hoặc kỹ thuật di truyền …
(thí sinh cứ nêu được 2 ý cho 0,25 điểm, nhưng không quá 0,5 điểm phần này)
- Aldosteron làm tăng tái hấp thu Na+ ống lượn xa, kéo theo nước vào máu, làm
tăng thể tích máu và làm giảm lượng nước tiểu (0,2 5 điểm)
- Thể tích máu giảm làm tuyến yên tăng tiết ADH.Hoocmon này làm tăng tái hấp thu nước ống lượn xa và ống góp, góp phần duy trì và tăng thể tích máu Ngoài ra dịch ngoại
- Cá xương biển có dịch cơ thể nhược trương so với nước biển nên nước đi ra khỏi
cơ thể qua mang và một phần bề mặt cơ thể Cá xương duy trì áp suất thẩm thấu bằng cách uống nước biển để bù lại lượng nước đã mất đồng th i vận chuyển tích cực lượng muối thừa qua mang ra bên ngoài (0,5 điểm)
- Cá sụn tái hấp thu urê qua thận và duy trì nồng độ urê trong dịch cơ thể cao giúp tăng
áp suất thẩm thấu, chống mất nước (0, 5 điểm)
Câu 12 (1,5điểm)
a) Prôtêin trong thức ăn được tiêu hoá như th nào trong dạ dày người?
b) Cơ ch điều ti t nhũ trấp từ dạ dày xu ng ruột non ở người diễn ra như th nào? Nêu ý nghĩa của sự điều ti t đó
Hướng dẫn chấm:
a) - Protein được biến đổi cơ học nh các cơ thành dạ dày (0,25 điểm)
- HCl gây biến tính protein về mặt cấu trúc (0,25 điểm)
Trang 5- Pepxin xúc tác phản ng thuỷ phân protêin thành các polypéptit mạch ngắn
(0,25 điểm)
b) - Dạ dày co bóp theo từng đợt đẩy th c ăn về phía môn vị
- Khi th c ăn chuyển sang dạng lỏng (nhũ trấp) dạ dày co bóp mạnh, đồng th i
trương lực co thắt môn vị giảm làm m cơ vòng môn vị
- Nhũ trấp chuyển vào tá tràng có pH thấp gây đóng cơ vòng môn vị, nên chỉ có một
lượng nhỏ th c ăn từ dạ dày xuống được tá tràng (0,25 điểm)
- pH thấp, độ ưu trương, lipit c a nhũ trấp gây tăng tiết dịch tuỵ và dịch mật, làm
trung hoà axit trong nhũ trấp tá tràng
- pH trong tá tràng tăng lên, trương lực co thắt môn vị giảm và đợt co bóp mạnh tiếp
theo c a dạ dày đẩy một lượng nhũ trấp từ dạ dày xuống tá tràng (0,25 điểm)
- Lượng nhũ trấp xuống từng đợt với lượng nhỏ giúp ruột non có đ th i gian tiêu
hoá và hấp thu hiệu quả các chất dinh dưỡng trong th c ăn (0,2 5 điểm)
Câu 13 (1,5 điểm)
Một người thường xuyên sử dụng thu c aspirin để chữa bệnh Thu c này có tính axít và
làm giảm pH máu Hãy cho bi t khi bệnh nhân dùng thu c thì:
a) Đường cong phân li ôxihêmôglôbin của bệnh nhân này s khác biệt như th nào so với
khi không dùng thu c? Giải thích
b) Hoạt động hô hấp của bệnh nhân có bị ảnh hưởng không? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
a) - Đư ng cong phân li c a ôxihêmôglôbulin sẽ dịch chuyển về phía phải so với
đư ng cong phân li c a ngư i bình thư ng (0,25 điểm)
(Thí sinh có thể vẽ hình, nếu đúng cho điểm như đáp án)
- Vì pH máu giảm làm giảm ái lực c a Hb với ôxi dẫn đến làm tăng phân li ôxi
b) - Hoạt động hô hấp tăng (0,25 điểm)
- pH máu giảm gây kích thích lên thụ thể hoá học xoang động mạch cảnh và cung
động mạch ch , đồng th i kích thích lên thụ thể hoá học trung ương, từ đó gây tăng nhịp và
Câu 14 (1,5 điểm)
a) Khi nồng độ Ca2+ở dịch ngoại bào giảm gây mở kênh Natri trên màng t bào thì có ảnh
hưởng đ n điện th nghỉ của t bào không? Tại sao?
b) Một người u ng thu c điều trị bệnh nhưng thu c đó có tác dụng phụ làm tăng nồng độ
Na+ ở dịch ngoại bào nơron Khi các nơron này bị kích thích thì độ lớn (biên độ) của
điện th hoạt động s bi n đổi như th nào? Tại sao?
Hướng dẫn chấm:
a) - Gây mất điện thế nghỉ (mất phân cực) (0,25 điểm)
- Khi kênh Na+ m , do nồng độ Na+ bên ngoài màng cao hơn bên trong nên Na+
mang điện tích dương khuếch tán vào bên trong tế bào, làm trung hoà điện tích âm, gây mất
phân cực (0.5 điểm)
b) - Độ lớn c a điện thế hoạt động tăng lên (0,25 điểm)
- Do nồng độ Na+ dịch ngoại bào tăng nên khi tế bào bị kích thích thì Na+
vào nhiều hơn, làm tăng đảo cực và làm bên trong tích điện dương hơn
(0,5 điểm)
Câu 15 (1,0 điểm)
Từ một dịch nuôi phagơ T4 (lây nhiễm vi khuẩn E coli) có mật độ chưa bi t ( ng ),
người ta ti n hành pha loãng theo dãy như hình dưới đây Từ ng cu i ( ng ), dùng pipet
hút ra 3 lần, mỗi lần 0,1 mL (mililít) rồi ti n hành cấy trải trên 3 đĩa Petri chứa môi trường
giàu dinh dưỡng Qua đêm, người ta xác định được s lượng v t tan trên 3 đĩa Petri lần lượt
là 11, 12 và 16 Giả sử mỗi v t tan tương ứng với một phagơ T4, thì mật độ phagơ T4 trong
1,0 mL dịch nuôi ban đầu ( ng ) là bao nhiêu? Nêu cách tính
Trang 6-H T -
0,1 mL 0,1 mL 1,0 mL 3,1 mL
9,9 mL môi trường
l ng
9,0 mL môi trường
l ng
6,9 mL môi trường
l ng
0,1 mL
9,9 mL môi trường
l ng
Trang 7BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC
(Ngày thi thứ hai 12/01/2013 )
Câu 1 (1,5 điểm) Hãy nêu một số bằng chứng cho thấy ung thư là một dạng bệnh di truyền “đặc biệt”
Hướng dẫn chấm:
Một số bằng chứng cho thấy ung thư là một bệnh di truyền gồm có :
- Ung thư là nhóm bệnh mà sự phân chia của tế bào xôma động vật đa bào bị mất kiểm soát; sự phân bào này vốn được kiểm soát b i các cơ chế mà xét tận cùng do hệ gen điều khiển Vậy nên sự mất kiểm soát này liên quan đến sai hỏng biểu hiện của hệ gen
- Nhiều tế bào ung thư khi nuôi cấy in-vitro luôn luôn duy trì trạng thái phân chia mất kiểm soát (trạng thái của tế bào ung thư) ; vì vậy, nhiều dòng tế bào ung thư được gọi là "bất tử"
- Ngư i ta xác định được nhiều gen gây ung thư, như các tiền gen gây khối u (proto-oncogene), gen gây khối u (oncogene), gen ức chế khối u, gen gây đột biến v.v
- Nhiều virut gây khối u được xác định mang các gen gây ung thư
- Nhiều gen ung thư được tìm thấy các bản sao "tương đồng" trong chính tế bào chủ/bình thư ng, đây chính là các gen ( dạng kiểu dại) điều hòa sự phân chia đúng của các tế bào trong cơ thể
- Một số bệnh di truyền hiếm gặp (như bệnh bạch cầu cấp do chuyển đoạn NST philadenphia) biểu hiện
di truyền theo dòng họ (giống di truyền học Menden; được truyền từ bố, mẹ cho con cái)
- Nhiều chất gây đột biến được xác định là các chất gây ung thư
- Ngư i ta xác định được nhiều tế bào/mô ung thư mang các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể (Thí sinh không cần nêu đầy đủ tất cả các ý trên Ý đúng đầu tiên cho 0,25 điểm, từ ý đúng thứ 2 trở đi cho 0,5 điểm nhưng tổng điểm không quá 1,25 điểm)
U ng thư là bệnh di truyền "đặc biệt" b i vì :
- K hông giống như nhiều bệnh di truyền đơn gen, biểu hiện "tính trạng" ung thư không quan sát thấy được truyền qua các thế hệ theo dòng họ (trong cùng gia đình)
- Đột biến phổ biến được tích lũy các tế bào soma (chỉ khoảng 10% được chuyền qua các tế bào sinh dục) Sự biểu hiện của nhiều gen ung thư phụ thuộc vào các yếu tố môi trư ng và hoạt động của các gen khác trong cơ thể (độ thâm nhập của gen ung thư thư ng nhỏ hơn 1,0)
(Thí sinh chỉ cần nêu 1 hoặc 2 ý trên, cho 0,25 điểm)
- Đột biến làm thay đổi axit amin, song là các axit amin có tính chất hóa lý giống nhau (ví dụ cùng có tính axit, hoặc cùng có tính bazơ, hoặc cùng nhóm axit amin trung tính phân cực, hoặc cùng nhóm axit amin trung tính không phân cực) có thể không làm thay đổi hoạt tính của protein
- Đột biến làm thay đổi axit amin, nhưng axit amin đó không thuộc vùng quyết định hoạt tính protein
- Đột biến làm thay đổi axit amin, nhưng axit amin đó không làm thay đổi cấu hình của protein, vì vậy không gây ảnh hư ng đến hoạt tính protein
(Mỗi ý trên cho 0,25 điểm, nhưng tổng điểm không quá 0,75 điểm)
b) Các đột biến thay thế nucleotit trong trình tự mã hóa của một gen nhiều khả năng làm thay đổi hoặc mất hoạt tính của protein do gen đó mã hóa bao gồm:
- Đột biến vô nghĩa làm xuất hiện các mã bộ ba kết thúc (TAA, TAG hoặc TGA) trong vùng mã hóa của gen
- Đột biến thay thế làm mất mã bộ ba kh i đầu dịch mã (ATG) đầu 5’ của vùng mã hóa của gen
- Đột biến thay thế làm mất mã bộ ba kết thúc dịch mã (TAA, TAG hoặc TGA) đầu 3’ của vùng mã hóa của gen
- Đột biến thay thế vị trí quan trọng xảy trình tự điều hòa biểu hiện của gen (ví dụ như các trình tự kh i đầu phiên mã - prômôt ơ, trình tự tăng cư ng sinh vật nhân thực, trình tự 5’-UTR kh i đầu dịch mã, v.v ) làm
g en không được biểu hiện
- Các đột biến thay thế axit amin nhiều khả năng làm thay đổi hoạt tính của protein là các đột biến chuyển các axit amin ưa nước (phân cực, có tính bazơ, axit) thành các axit amin kị nước (không phân cực) hoặc ngược lại (Mỗi ý trên cho 0,25 điểm, nhưng tổng điểm không quá 0,75 điểm; trình tự nucleotit có thể viết theo mARN, hoặc ADN theo bất cứ chiều nào – 5’ 3’ hoặc ngược lại )
Trang 8- Các protein phi histon khác giúp co ngắn sợi nhiễm sắc trong phân bào
- Enzim phân giải cohesin để phân tách các nhiễm sắc tử chị em và nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng kỳ sau của nguyên phân và giảm phân
- Protein động cơ (môtơ) liên kết enzym phân giải sợi thoi vô sắc (thành đơn phân tubulin) giúp "kéo"
các NST về các cực của tế bào (một cách viết khác: các protein kinesin/dynein di chuyển dọc sợi
thoi vô sắc để kéo các NST về các cực của tế bào)
(Mỗi ý trên cho 0,25 điểm, nhưng tổng điểm cả câu không quá 1,0 điểm ; thí sinh có thể không gọi
đúng tên protein nhưng nêu đúng vai trò/chức năng, vẫn cho điểm đầy đủ như đáp án)
Câu 4 (1,0 điểm)
Giả sử ở một loài ruồi, khi ti n hành lai giữa 2 ruồi thuần chủng, một ruồi đực có lông đuôi và một ruồi cái không có lông đuôi, người ta thu được F1 100% con có lông đuôi Cho các con F1giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 có lông đuôi : 1 không có lông đuôi Trong đó, ở F2 tỉ lệ đực : cái là 1 : 1, nhưng tất cả các con không có lông đuôi đều là cái Hãy giải thích k t quả phép lai và vi t sơ đồ lai từ P đ n F2
Hướng dẫn chấm:
- 100% cá thể F 1 b iểu hiện kiểu hình có lông đuôi và F2 có tỉ lệ 3 có lông đuôi : 1 không có lông đuôi
có lông đuôi là tính trạng trội hoàn toàn Quy ước alen quy định có lông đuôi là A và alen quy định không có lông đuôi là a phép lai F 1 là giữa hai cá thể dị hợp tử Aa x Aa (0,25 điểm)
- Tỉ lệ phân ly kiểu hình không đều 2 giới gen liên kết giới tính (0,25 điểm)
- Vì P thuần chủng kiểu gen của P là X a
F1 : ♀X A
Xa x ♂X a
YA (100% có lông) F2 : ¼ ♀X A
Xa: 1/4♀X a
Xa: 1/4♂X a
YA: 1/4♂X A
Tỉ lệ đực : cái = 1 : 1 ; 100% con không lông là cái
Kết luận : Gen quy định tính trạng có lông đuôi trội lặn hoàn toàn nằm trên NST giới tính vùng tương
có kiểu hình này Hãy giải thích k t quả theo nguyên lý di truyền học Menđen
1) MM x MM Tất cả đều có lông (kiểu gen MM)
2) Mm x MM Tất cả đều có lông (kiểu gen M -)
3) MM x Mm Tất cả đều có lông (Kiểu gen M -)
Như vậy, tất cả 205 cá thể con không có kiểu hình này là kết quả của phép lai cuối cùng – phép lai thứ 4
Số cá thể là anh, chị, em ruột của những cá thể này là khoảng 205 x 3 = 615 (0,50 điểm)
Như vậy, có khoảng 615 cá thể (khoảng 37 - 40%) là kết quả của phép lai thứ tư Khoảng (1652 – 615 =)
1037 cá thể có lông (~60%) còn lại là kết quả của các phép lai còn lại (0,50 điểm)
Trang 9Câu 6 (1,5 điểm)
Một nhà di truyền học cho rằng: "Để xác định phương thức di truyền của nhiều tính trạng trong các phép lai một cặp tính trạng tương phản theo di truyền học Menđen, việc phân tích kiểu hình các con lai ở th hệ F1 xuất phát từ các dòng P thuần chủng là không đủ, mà cần theo dõi qua nhiều th hệ (F2, F3, …)" Hãy nêu 4 ví dụ để minh chứng
Hướng dẫn chấm: Thí sinh có thể nêu các trư ng hợp sau:
- Đến F 1 nếu thu được kết quả kiểu hình đồng tính vẫn chưa xác định được tính trạng đó là do đơn gen,
do tương tác gen (giữa 2 gen) hay tính trạng đa gen (từ 3 gen tr lên)
- động vật sinh sản hữu tính (vd: như ruồi Drosophila), đến F1 chưa xác định được gen đó nằm trên NST thư ng hay trên NST giới tính, mà cần phải theo dõi đến F 2 , F 3 … mới biết sự phân bố kiểu hình có đồng đều 2 giới không, trên cơ s đó mới xác định được tính trạng có liên kết với giới tính không
- Trong trư ng hợp tính trạng do 2 gen tương tác quy định, phải phân tích tỉ lệ phần ly kiểu hình ít nhất đến
F 2 mới phân biệt được giữa 2 trư ng hợp tương tác át chế với tương tác bổ trợ
- các loài sinh sản hữu tính, với các tính trạng liên quan đến giới tính hoặc bị ảnh hư ng b i giới tính, cần phân tích qua nhiều thế hệ (ít nhất đến F 2 ) mới xác định được gen liên kết NST giới tính nào (X
hay Y)
- Ít nhất đến F 2 mới xác định được có gen gây chết (hoặc alen ảnh hư ng đến sức sống) không
- Từ thế hệ F 2 , mới xuất hiện đầy đủ các tổ hợp kiểu gen (vd: AA, Aa và aa) để phân tích kiểu hình và ảnh
hư ng của chọn lọc/môi trư ng đến sự biểu hiện tính trạng
- Phân biệt tính trạng trội, lặn trong trư ng hợp đơn gen với tương tác do 2 gen
- Xác định các quy luật di truyền theo dòng mẹ (tế bào chất) hoặc hiệu ứng dòng mẹ, phải theo dõi ít nhất đến F 3
(Với 2 ý đúng đầu tiên, mỗi ý đúng cho 0,25 điểm, từ ý đúng thứ 3 cho 0,50 điểm,nhưng tổng điểm không
quá 1 ,5 điểm, nếu nêu ví dụ tương ứng với các ý trên thì vẫn cho điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây
Từ phả hệ này, hãy cho bi t:
a) Gen gây bệnh nhiều khả năng bị chi phối bởi quy luật di truyền nào? Tại sao?
b) Xác định kiểu gen của các cá thể ở th hệ II
c) Xác suất cá thể con sinh ra từ cặp vợ, chồng II2 và II3 mắc bệnh (tính theo %) là bao nhiêu? Nêu cách tính
Hướng dẫn chấm:
a) Nhi ều khả năng hơn cả là gen lặn liên kết NST X, vì không có con gái nào bị bệnh trong khi số con trai
m ắc bệnh chiếm 1/2 Tính trạng được mẹ truyền cho1/2 con trai (0,50 điểm)
b) Ki ểu gen của các cá thể thế hệ II: II 3 , 8, 10 : XAY ; II 1, 4, 6,11 : XaY ; II 9 : XAXa ; II 2, 5, 7 : XAXA ho ặc X A
Xa
(0,50 điểm)
c) Xác su ất cá thể con (?) mắc bệnh (kiểu gen X a
Y) là : 1/2 (kiểu gen II 2 là XAXa) x 1/2 (giao tử X a ) x 1/2 (giao tử Y từ bố) = 1/8 = 12,5% (0,50 điểm)
Câu 8 (1,5 điểm)
Một quần thể có tỉ lệ các kiểu gen trước và sau một thời gian bị tác động bởi chọn lọc như sau:
Sau một thời gian bị tác động của chọn lọc 0,36 0,60 0,04
a) Xác định hệ số chọn lọc (S) của các kiểu gen khi quần thể chịu tác động của chọn lọc
b) Quần thể đã bị chi phối bởi hình thức chọn lọc nào? Giải thích
c) Xác định tần số các alen sau chọn lọc khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền
Hướng dẫn chấm:
a) Hệ số chọn lọc của các kiểu gen được tính như sau:
H ệ số thích nghi tuyệt đối (AA) = 0,36 / 0,36 = 1,0
I
II
6 7 8 9
Bị bệnh Không bị bệnh
Trang 10H ệ số thích nghi tuyệt đối (Aa) = 0,60 / 0,48 = 1,25
H ệ số thích nghi tuyệt đối (aa) = 0,04 / 0,16 = 0,25
Vì H ệ số thích nghi tuyệt đối của Aa là cao nhất, nên coi hệ số thích nghi tương đối (W) của kiểu gen
Aa (W Aa ) = 1,0 (W AA ) = 1,0 / 1,25 = 0,80 (W aa ) = 0,25 / 1,25 = 0,20
V ậy, hệ số chọn lọc S (= 1 – W) của các kiểu gen là S AA = 0,20 ; S Aa = 0,0 và S aa = 0,80 (0,50 điểm)
b) Trong qu ần thể này chọn lọc tác động làm suy giảm các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử hình thức
ch ọn lọc đây là chọn lọc ưu thế dị hợp tử (0,50 điểm)
c) T ần số alen khi quần thể về trạng thái cân bằng di truyền là :
Cách 1 : p’(A) = S aa /(SAA+Saa) = 0,80/(0,20+0,80) = 0,8 q’(a) = 1 – 0,8 = 0,2
Cách 2 : q’(a) = S AA /(S AA +S aa ) = 0,20/(0,20+0,80) = 0,2 p’(A) = 1 – 0,2 = 0,8 (0,50 điểm)
(Thí sinh ch ỉ cần tính theo 1 trong 2 cách trên, hoặc trực tiếp từ tần số kiểu gen của quần thể ra kết quả đúng, vẫn cho điểm như đáp án)
Câu 9 (2,0 điểm)
a) Nêu một số đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN cho thấy ADN ưu việt hơn ARN trong vai trò
là “vật chất mang thông tin di truyền”
b) Cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch thẳng phổ bi n ở sinh vật nhân thực có những ưu th gì trong ti n hoá so với cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch vòng phổ bi n ở sinh vật nhân sơ?
- Thành phần bazơ của ARN là uracil (U) được thay thế bằng tymin (T) trong ADN.Về cấu trúc hóa học,
T khác U vì được bổ sung thêm gốc metyl (-CH 3 ) Đây là gốc kị nước, kết hợp với cấu trúc dạng sợi kép (nêu dưới đây), giúp phân tử ADN bền hơn ARN (thư ng dạng mạch đơn)
- ADN thư ng có cấu trúc dạng sợi kép (2 mạch), trong khi ARN thư ng có cấu trúc mạch đơn giúp các
cơ chế sửa chữa ADN diễn ra dễ dàng hơn thông tin di truyền ít có xu hướng tự biến đổi hơn
- Bazơ nitơ uracil (U) chỉ cần 1 biến đổi hóa học duy nhất (hoặc amin hóa hoặc metyl hóa) để chuyển hóa tương ứng thành xitôzin (C) và timin (T); trong khi đó, timin (T) cần 1 biến đổi hóa học (loại mêtyl hóa) để chuyển thành uracil (U), nhưng cần 2 biến đổi hóa học (vừa loại mêtyl hóa và loại amin hóa; khó xảy ra hơn) để chuyển hóa thành xitôzin (C) vì vậy, ADN có khuynh hướng lưu giữ thông tin bền vững hơn
b) Cấu trúc ADN dạng mạch thẳng có ưu thế tiến hóa so với dạng cấu trúc ADN mạch vòng biểu hiện sinh vật nhân thật b i những điểm sau:
- Đầu mút NST (phân tử ADN) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là cơ chế
“đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào và thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát)
- Phân tử ADN dạng mạch thẳng cho phép hệ gen có thể m rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nh tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon
- ADN dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gen m rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính sinh vật nhân thật
(Mỗi ý trên cho 0,50 điểm, nhưng tổng điểm mỗi phần a / b không quá 1,0 điểm ; thí sinh có thể nêu không
đủ nội dung mỗi ý như trên, nhưng có ý rõ và đúng, cho mỗi ý 0,25 điểm)
Câu 10 (1,0 điểm)
Dựa vào lý thuy t ti n hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi
bị suy giảm số lượng quá mức do y u tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng Trong hoàn cảnh đó, để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể nên áp dụng những biện pháp gì? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
- Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số alen dẫn đến làm nghèo nàn vốn gen của quần thể (0,25 điểm)
- Sự phục hồi số lượng của quần thể từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau
- Để tăng độ da dạng di truyền của quần thể thì phải di nhập gen từ các quần thể khác tới
- Có biện pháp làm tăng đột biến và biến dị tổ hợp trong quần thể (0,25 điểm)
Câu 11 (1,0 điểm)
Nêu mối quan hệ giữa diễn th sinh thái nguyên sinh với ổ sinh thái và với chu kì sống của sinh vật
Trang 11Hướng dẫn chấm:
- Với ổ sinh thái :
+ Giai đoạn đầu : cấu trúc các loài thư ng phân tán, số lượng các loài thư ng ít, ổ sinh thái tương đối rộng
+ Giai đoạn giữa : cấu trúc các loài tr nên đa dạng, ổ sinh thái có xu hướng thu hẹp dần
+ Giai đoạn cuối : cấu trúc quần xã tr nên ổn định, ổ sinh thái hẹp, chuyên hóa, ít trùng lặp
(0,50 điểm)
- Với chu kỳ sống của sinh vật :
+ Giai đoạn đầu : chu kỳ sống ngắn, đơn giản Cây và con một năm hoặc vài năm (ngắn ngày)
+ Giai đoạn cuối : chu kỳ sống kéo dài, phức tạp hơn
Trong cùng điều kiện môi trư ng (cùng sức chứa K của môi trư ng) thì :
+ Quần thể có kích thước nhỏ có dN/dt rN (do [K-N]/K 1), nhưng do N nhỏ nên số cá thể tham gia sinh sản ít, nên rN nhỏ Nên tốc độ tăng trư ng của quần thể chậm (0,25 điểm)
+ Quần thể có kích thước lớn có N K, như vậy dN/dt r(K-N), nhưng do N lớn nên (K-N) nhỏ Nên
Kết luận : quần thể có kích thước trung bình sẽ có tốc độ tăng trư ng nhanh nhất theo mô hình
- Môi trư ng thủy sinh có đa dạng sinh học cao thư ng kèm với nguồn thức ăn phong phú là điều kiện
ch o chuỗi thức ăn có thể dài
- Kích thước của sinh vật thủy sinh phù hợp với hình thức bắt mồi và nuốt toàn bộ con mồi, nên năng lượng mất qua thức ăn thừa giảm Trong khi trên cạn, nhiều loài thú bắt mồi thư ng không ăn hết con mồi, bỏ lại lượng thức ăn thừa
(Mỗi ý trên cho 0,50 điểm, nhưng tổng điểm không quá 1,5 điểm)
Câu 14 (1,5 điểm)
Các dẫn liệu sau đây là dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà Các thông số liên quan đ n dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây…),
R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được
- Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng đi qua các loài được tính theo tỉ lệ P/I (0,50 điểm)
của ngô = 5/100 x 100% = 5% ; của châu chấu = 10/100 x 100% = 10% ; của gà = 2/100 x 100% = 2%
- Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng đi qua hệ sinh thái nông nghiệp trên được tính bằng tích số của
3 hiệu suất trên = 5% x 10% x 2% = 0,01%
(0,50 điểm ; thí sinh có thể giải thích ý này theo cách khác, nhưng đáp số đúng, cho điểm như đáp án)
Trang 12Câu 15 (1,0 điểm)
Khi điều tra ngẫu nhiên một quần thể người Việt Nam về hàm lượng hêmôglôbin trong máu, người ta thấy chỉ số này dao động trong khoảng từ 8 đ n 16 g/L với số liệu từ 100 cá thể như sau: 11,1 14,2 13,5 9,8 12,1 13,9 14,1 14,6 11,1 12,3 13,4 12,7 12,8 10,1 13,1 11,8 12,6 10,7 8,1 11,2 13,8 12,4 12,8 11,3 12,7 12,4 14,6 15,1 11,2 9,7 11,3 14,7 10,8 13,3 11,8 11,4 12,5 13,0 11,6 13,1 9,3 13,5 14,6 11,2 11,7 10,9 12,4 12,2 12,1 12,6 10,9 12,1 13,4 9,5 12,5 11,6 12,2 8,6 10,7 11,1 10,2 11,7 10,4 14,1 14,9 11,5 12,1 13,2 12,5 13,3 12,4 9,4 13,2 12,7 10,8 11,7 12,8 14,3 10,4 10,5 13,3 10,6 10,5 13,7 11,8 14,1 10,3 13,6 10,4 13,9 11,7 12,8 10,4 11,9 11,4 10,6 12,7 11,4 12,9 12,1 a) Hãy v biểu đồ cột biểu diễn mối quan hệ phân bố số lượng cá thể với 8 nhóm có hàm lượng hêmôglôbin khác nhau
b) Từ tập hợp số liệu thu được, có thể nhận định gì về tính trạng được điều tra trên cơ sở di truyền học? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
a) Vẽ đồ thị:
Yêu cầu về vẽ đồ thị: - Ghi đủ tên các biến số (trục hoành và trục tung)
- Vẽ đúng biên độ của các trục (đặc biệt phải đúng với trục tung)
(Lưu ý: + thí sinh có thể không vẽ 2 nhóm 7 – 7,9 và 16 – 16,9 hoặc không chú thích các số liệu trên đầu
mỗi cột ở biểu đồ; hoặc đếm nhầm 1-2 cá thể/nhóm, vẫn cho điểm như đáp án + nếu thí sinh vẽ được hình như trên, nhưng thiếu chú thích tên mỗi cột và đơn vị (g/L) ở trục
hoành, chỉ cho 1/2 số điểm = 0,25 điểm
+ nếu thí sinh không vẽ được hình, nhưng nêu được tần số của mỗi nhóm, thì chấm tiếp phần b)
b) Từ đồ thị phần a nhận thấy sự phân bố tính trạng về hàm lượng hêmôglôbin trong máu ngư i tuân theo phân bố chuẩn (phân bố hình chuông/pacsong); đây là đặc điểm cho thấy tính trạng này nhiều khả năng là tính trạng đa gen (tính trạng do nhiều gen quy định)
(Lưu ý: chỉ chấm điểm phần b khi thí sinh vẽ được đồ thị ở phần a hoặc xác định được tần số cá thể
-H T -
Sự phân bố tần số cá thể theo hàm lượng hêmôglôbin
0 2 5
17 22 27
17
9
1 0 0
5 10 15 20 25 30
9 8- 9 9- 9
7-10-19
11-19
12-19
13-19
14-19
15-19
16-19
Hàm lượng hêmôglôbin trong máu (g/L)
Trang 13BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2014
Môn: SINH HỌC
(Ngày thi thứ nhất 03/01/2014 ) ( Đáp án có 6 trang, gồm 15 câu)
Câu 1 (1,5 điểm)
Nêu một số vai trò quan trọng của sự nhận biết tế bào trong các hoạt động sống của động vật?
Hướng dẫn chấm:
- Các t bào nhận bi t các t bào khác bằng các chuỗi hidratcacbon trên màng sinh ch t
Chuỗi hidratcacbon th ng ngắn, nhô ra phía ngoài màng Hầu h t chuỗi hidratcacbon liên k t
c ng hóa trị v i prôtêin màng tạo thành glicôprôtêin M t số liên k t c ng hóa trị v i lipit
màng tạo thành các phân tử glicolipit (0.5 điểm)
- Tính đa dạng và vị trí c a các phân tử hidratcacbon trên b mặt màng t bào giúp cho
chúng có ch c năng nh những d u chu n để phân biệt t bào này v i t bào khác.(0,25 điểm)
- Các hidratcacbon là khác nhau giữa các loại t bào c a cùng m t cá thể, giữa các cá thể
cùng loài và giữa các loài (0,25 điểm)
- M t số vai trò: phân loại các t bào vào các mô và các cơ quan phôi đ ng vật; cơ s để loại bỏ
các t bào lạ nh hệ thống miễn dịch; tinh trùng nhận ra t bào tr ng trong quá trình thụ tinh
(Nêu được 1 vai trò cho 0,25 điểm, nêu được 2 vai trò trở lên cho điểm tối đa 0,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm)
Chuỗi chuyền electron trong hô hấp tế bào sinh vật nhân sơ khác với chuỗi chuyền
electron trong hô hấp tế bào sinh vật nhân thực những điểm nào?
Hướng dẫn chấm:
- V vị trí: sinh vật nhân sơ chuỗi chuy n electron nằm màng sinh ch t, còn sinh vật
nhân thực chuỗi chuy n electron nằm màng trong c a ti thể (0,25 điểm)
- V ch t mang (ch t truy n điện tử): sinh vật nhân sơ, ch t mang đa dạng hơn so v i
sinh vật nhân thực nên chúng có thể thích nghi v i nhi u loại môi tr ng (0,25 điểm)
- V ch t nhận electron cuối cùng: sinh vật nhân sơ, ch t nhận điện tử cuối cùng r t
khác nhau, có thể là nitrat, sunfat, ôxi, fumarat và dioxitcacbon, còn sinh vật nhân thực ch t
nhận là ôxi (0,5 điểm)
Câu 3 (1,5 điểm)
a) Vì sao các nhiễm sắc tử chị em có thể đính kết và tách nhau ra trong các quá trình phân bào có tơ
diễn ra bình thư ng?
b) Trong quá trình nguyên phâ n, các nhiễm sắc thể có thể di chuyển được về hai cực tế bào
theo các cơ chế nào?
Hướng dẫn chấm
a)- kì đầu c a nguyên phân và gi m phân I, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em gắn
v i nhau tâm đ ng và gắn dọc theo các cánh nh prôtêin cohensin
- kì sau gi m phân I, hai nhiễm sắc tử chị em v n đính nhau tâm đ ng do prôtêin shugoshin
b o vệ cohensin tránh khỏi sự phân gi i c a enzim giúp cho hai nhiễm sắc tử chị em cùng di chuyển
v m t cực
- kì sau c a nguyên phân và gi m phân II, cohensin bị enzim phân gi i hoàn toàn làm
cho hai nhiễm sắc tử chị em tách nhau ra hoàn toàn và di chuyển v hai cực t bào
- Sau khi tách nhau ra, hai nhiễm sắc tử chị em di chuyển ng ợc nhau v hai cực c a t
bào do các vi ống thể đ ng ngắn dần lại, trong đó vùng tâm đ ng di chuyển tr c vì nó đ ợc gắn
vào vi ống thể đ ng
Trang 14(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
b) Sự di chuyển NST v hai cực diễn ra theo m t trong hai cơ ch tùy theo từng loại t bào:
- Cơ ch "cõng": prôtêin đ ng cơ đã "cõng" NST di chuyển dọc theo các vi ống và đầu thể
đ ng c a các vi ống bị phân gi i khi prôtêin đ ng cơ đi qua (0,25 điểm)
- Cơ ch "guồng": Các NST bị guồng b i các prôtêin đ ng cơ tại các cực c a thoi và các
vi ống bị phân rã sau khi đi qua các protein đ ng cơ ( 0,25 điểm)
Câu 4 (1 điểm)
tục và không liên tục Giả sử có 2 chủng xạ khuẩn, một chủng có khả năng sinh enzim A, một
chủng khác có khả năng sinh kháng sinh B Hãy chọn phương pháp nuôi cấy cho mỗi chủng xạ
khuẩn để thu được lượng enzim A, kháng sinh B cao nhất và giải thích lí do chọn?
Hướng dẫn chấm:
- ph ơng pháp nuôi c y liên tục, ng i ta th ng xuyên bổ sung ch t dinh d ỡng và l y
đi m t l ợng dịch nuôi t ơng đ ơng, tạo đ ợc môi tr ng ổn định, do vậy VSV sinh tr ng
ổn định pha lũy thừa Enzim là s n ph m bậc I đ ợc hình thành pha ti m phát và pha lũy
thừa, vì vậy chọn ph ơng pháp nuôi c y liên tục là thích hợp nh t, thu đ ợc l ợng enzim A
cao nh t (0,5 điểm)
- ph ơng pháp nuôi c y không liên tục (từng mẻ), sự sinh tr ng c a VSV diễn ra theo
đ ng cong gồm 4 pha: ti m phát, lũy thừa, cân bằng và suy vong Ch t kháng sinh là s n
ph m bậc II đ ợc hình thành pha cân bằng, pha này cho l ợng kháng sinh nhi u nh t (nuôi
c y liên tục không có pha cân bằng), vì vậy chọn ph ơng pháp nuôi c y không liên tục là thích
hợp nh t, thu đ ợc l ợng kháng sinh B cao nh t (0,5 điểm)
Câu 5 ( 1 điểm)
Tại sao một số gen của nấm men lại giống với một số gen của ngư i? Làm thế nào để biết
được một gen nào đó của nấm men có trình tự nuclêôtit tương tự như gen nằm trên nhiễm sắc
thể nhất định ngư i?
Hướng dẫn chấm:
- M t số gen c a n m men có thể giống v i m t số gen c a ng i là do ng i và n m
men có chung m t nguồn gốc
- Những gen có ch c năng quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển c a t bào
thì v n đ ợc chọn lọc tự nhiên duy trì ng i vì cơ thể ng i cũng đ ợc c u tạo từ t bào và
t bào v n cần m t số gen chung cần cho duy trì hoạt đ ng sống c a t bào Các số liệu cho
th y ng i và n m men có chung t i 1000 gen
- Muốn bi t m t gen nào đó n m men có thực sự tồn tại trên nhiễm sắc thể nào đó c a
ng i thì ta dùng phép lai phân tử: Tổng hợp m t m u dò là m t đoạn ngắn ADN m t sợi có
trình tự nucleôtit bổ sung đặc hiệu v i m t gen c a n m men M u dò đ ợc đánh d u phóng xạ
(hay prôtêin phát quang), sau đó đ ợc lai v i ADN(đã đ ợc bi n đổi thành 2 mạch đơn) nằm
trên nhiễm sắc thể ng i N u có gen nào đó c a ng i bắt đôi bổ sung đ ợc v i m u dò đó
thì gen đó chính là gen cần tìm
- Có thể dùng ph ơng pháp gi i trình tự nucleôtit trên nhiễm sắc thể ng i và n m men
(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
Câu 6 (1,5 điểm)
a) Hãy xác định kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon, năng lượng và kiểu hô hấp của nấm
men rượu (Saccharomyces cerevisiae)
b) Để chọn được chủng nấm men tốt sử dụng cho sản xuất rượu thì cần chọn những
chủng nấm men có đặc điểm như thế nào? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
a)- Trong đi u kiện hi u khí nhiệt đ và pH phù hợp, n m men r ợu sử dụng glucôzơ
trong hô h p hi u khí (vi t ph ơng trình ph n ng) Kiểu dinh d ỡng là hóa dị d ỡng và cũng
là hóa d ỡng hữu cơ vì nguồn ch t cho là glucôzơ và ch t nhận cuối cùng là oxi phân tử (0,5 điểm)
Trang 15- Trong đi u kiện kị khí nhiệt đ và và pH phù hợp, n m men r ợu sử dụng glucôzơ để
lên men r ợu (vi t ph ơng trình ph n ng) Kiểu dinh d ỡng là hóa dị d ỡng và cũng là hóa
d ỡng hữu cơ vì nguồn cho e và nhận e cuối cùng là NADH và axetandehit (0,5 điểm)
b) Cần chọn những ch ng n m men:
- Tạo ra đ ợc nhi u r ợu và chịu đ ợc nồng đ r ợu cao khi lên men
- Dễ nuôi c y, ít đòi hỏi các y u tố dinh d ỡng đặc biệt là các nhân tố sinh tr ng,
- Sử dụng đa dạng nguồn cacbon trong quá trình lên men, các nguồn cơ ch t lên men dễ dàng thay th
- Trong quá trình lên men không sinh ra các ch t đ c hoặc những ch t không có lợi cho cơ
thể con ng i nh H2S, SO2, andehit, tạo bọt hoặc r ợu bậc cao N u có các ch t này thì công
nghệ tách chi t các ch t này ít tốn kém
- Có thể phát triển nhiệt đ th p hoặc cao, nh vậy khi lên men ít bị tác đ ng c a các vi
sinh vật khác (ví dụ m t loài vi sinh vật lên men 60oC, nhiệt đ này hạn ch đ ợc sự phát
triển c a nhi u vi sinh vật khác)
(Cứ 2 ý đúng cho 0,25 điểm, điểm tối đa là 0,5 điểm)
Câu 7 (1 điểm)
Giả sử cây ngô A và cây ngô B giống hệt nhau, được trồng trong các điều kiện hoàn toàn
như nhau, nhưng chỉ khác nhau một trong các yếu tố:
a) Cây A đủ nước, cây B thiếu nước
b) Cây A đủ dinh dưỡng khoáng, cây B thiếu sắt
c) Cây A đủ ánh sáng, cây B thiếu ánh sáng
d) Cây A chiếu sáng bằng điểm bù, cây B chiếu sáng trên điểm bù
Hãy chọn một tiêu chí thỏa đáng nhất a, b, c, d phản ánh chính xác ảnh hư ng của mỗi
yếu tố trên đến hai cây ngô A và B
Hướng dẫn chấm:
a) Tỉ lệ sinh khối thân và lá / sinh khối rễ cây c a cây A l n hơn cây B
b) Cây A có lá màu xanh lục, cây B có lá màu vàng
c) Cây A th p hơn cây B
d) Cây A sinh khối không thay đổi, cây B sinh khối tăng
(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
Câu 8 (1,5 điểm)
một số loại hạt (ngô, đậu ) ngư i ta thấy rằng, nếu lấy hạt tươi đem ủ nhiệt độ và độ
ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm không đạt 100% Nhưng nếu phơi khô những hạt tươi đó, một th i gian
sau đem ngâm nước rồi ủ nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm cao hơn, có thể đạt 100%
a) Giải thích hiện tượng trên
b) Nêu cách đơn giản nhất để kiểm chứng giải thích trên
Hướng dẫn chấm:
a)- Khi còn t ơi, l ợng ABA (axit abxixic) cao gây c ch quá trình n y mầm ABA cao
làm làm cho các hạt này "ng " ch th i ti t thuận lợi m i n y mầm Đi u này thể hiện đặc
điểm thích nghi sinh s n v i khí hậu (0,5 điểm)
- Khi phơi khô hạt m t th i gian, hoạt tính c a ABA bị m t, vì vậy hiệu su t n y mầm
tăng lên (hiện t ợng này th ng th y cây m t năm) (0,5 điểm)
b) Cách đơn gi n nh t là đo hàm l ợng ABA c a hạt t ơi và hạt đã phơi khô m t th i gian
rồi ngâm n c (0,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm)
a) Áp suất dương trong mạch rây (phloem) được hình thành như thế nào?
b) một loài cây có rễ củ, khi ra hoa cây sử dụng tinh bột rễ củ thì áp suất dương thay
đổi như thế nào trong phloem từ rễ củ đến hoa?
Hướng dẫn chấm:
a)- Đ ng đ ợc tạo ra nơi nguồn, sau đó đ ợc vận chuyển ch đ ng vào phloem
- Áp su t th m th u trong phloem cao kéo n c từ xylem vào
Trang 16- Khi n c vào nhi u, áp su t trong lòng mạch rây tăng tạo thành áp su t d ơng đ y dòng dịch đ n nơi ch a
(Nêu đúng 2 ý được 0,5 điểm, nêu đúng cả 3 ý được 1 điểm)
b) Khi cây ra hoa, sử dụng đ ng từ thân c thì áp su t d ơng l n nh t phloem đầu
gần thân c và gi m dần v phía phloem gần v i chồi hoa (0,5 điểm)
Câu 10 (2 điểm)
Một số quá trình sống của thực vật sau đây:
1 Vận chuyển nước bên trong tế bào sống
2 Khử ion nitrat (NO 3
-) thành ion amoni (NH 4 + )
3 Hấp thụ ion K + qua màng sinh chất của tế bào nội bì
4 Hấp thụ CO 2 trong các tế bào mô giậu
5 Đóng và m khí khổng
6 Vận chuyển NADH từ tế bào chất vào màng trong của ti thể
7 Vận chuyển O 2 và CO 2 từ ngoài vào tế bào
8 Chlorophyl a hấp thụ ánh sáng
Hãy cho biết, quá trình nào cần năng lượng và quá trình nào không cần năng lượng? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
1 Không cần năng l ợng vì vận chuyển theo khu ch tán
2 Cần năng l ợng, vì đó là lực khử NADH hoặc NADPH
3 Cần năng l ợng, vì ph i dùng bơm ion
4 Không cần năng l ợng vì h p thụ theo khu ch tán
5 Cần năng l ợng, vì liên quan đ n cơ ch bơm ion
6 Cần năng l ợng, vì khi vào đ n chuỗi truy n e, NADH chỉ còn gi i phóng ra 2 ATP
7 Không cần năng l ợng, vì vận chuyển theo cơ ch khu ch tán
8 Không cần năng l ợng, vì là quá trình h p thụ bị đ ng
(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
a) Đ phân cực gi m (chênh lệch điện th hai bên màng t bào gi m), vì bơm Na-K hoạt
đ ng y u làm nồng đ K+ trong nơron gi m, K+đi ra khỏi t bào ít làm bên trong ít âm hơn
Trang 17Hướng dẫn chấm:
a)- Renin gây tăng hình thành angiotensin II, ch t này kích thích vỏ tuy n trên thận tăng
ti t aldosteron làm nồng đ ch t này tăng
- Aldosteron làm tăng h p thu Na+vào máu, làm l ợng Na+th i theo n c tiểu gi m
- Aldosteron làm tăng ti t K+ vào n c tiểu làm K+ trong máu gi m
- Khi Na+ đ ợc tái h p thu qua ống thận vào máu kéo n c vào theo làm huy t áp tăng
d n đ n thể tích dịch ngoại bào tăng
(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
b)- Thi u ADH làm tăng m t n c theo n c tiểu, do vậy làm tăng áp su t th m th u và
nồng đ Na+ trong huy t t ơng (0,25 điểm)
- M t n c gây gi m huy t áp, b máy cận qu n cầu tăng ti t renin vào máu, d n đ n
nồng đ renin trong huy t t ơng tăng (0,25 điểm)
Câu 13 ( 1,5 điểm)
a) Những phản ứng nào xảy ra khi máu về tim nhiều làm tăng áp lực trong tâm nhĩ?
b) Một ngư i bị bệnh huyết áp kẹt (huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trương = 20 mmHg)
Bác sĩ cho biết nguyên nhân huyết áp kẹt là do hẹp van tổ chim trong động mạch chủ Tại sao hẹp
van tổ chim gây ra huyết áp kẹt? Huyết áp kẹt gây nguy hiểm như thế nào đối với ngư i bệnh?
Hướng dẫn chấm:
do các thụ thể giãn c a tâm nhĩ báo v trung khu đi u hòa tim mạch (0,5 điểm)
- Tăng áp lực trong tâm nhĩ còn gây tăng ti t ANF (ANP) ANF gây gi m angiotensin,
aldosteron và ADH, do đó làm gi m tái h p thu Na+ và n c ống thận, tăng bài ti t n c
tiểu, gi m huy t áp (0,5 điểm)
b)- Khi van tổ chim hẹp, l ợng máu đ ợc tống ra khỏi tâm th t trái trong giai đoạn tâm thu
gi m gây gi m huy t áp tâm thu d n đ n huy t áp kẹt (0,5 điểm)
- Huy t áp kẹt làm gi m áp lực bơm máu, tuần hoàn máu gi m, dễ gây phì đại tâm th t
trái d n đ n suy tim (0,5 điểm)
Câu 14 ( 1,5 điểm)
a) Trong quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng, điều hòa ngược dương tính và âm tính
diễn ra như thế nào?
b) Khi phụ nữ mang thai thì lượng estrôgen, prôgestêrôn, FSH và LH trong máu thay đổi
như thế nào? Tại sao?
Hướng dẫn chấm:
a) Trong đi u hòa sinh tinh:
- Khi nồng đ testosterôn tăng cao gây đi u hòa ng ợc âm tính lên vùng d i đồi và tuy n
yên làm gi m ti t FSH và ICSH
- Khi inhibin tăng cao gây đi u hòa ng ợc âm tính lên tuy n yên làm gi m ti t FSH
Trong đi u hòa sinh tr ng:
- Trong pha nang tr ng, khi nồng đ estrôgen tăng lên gây đi u hòa ng ợc d ơng tính lên
vùng d i đồi và tuy n yên làm tăng ti t FSH và LH
- Trong pha thể vàng, khi nồng đ estrôgen và progesterôn tăng lên gây đi u hòa ng ợc âm
tính lên vùng d i đồi và tuy n yên làm gi m ti t FSH và LH
(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)
b)- Estrôgen, progesterôn trong máu tăng là do thể vàng và nhau thai ti t ra (0,25 điểm)
- FSH và LH trong máu th p là do nồng đ estrôgen, progesterôn trong máu cao c ch
tuy n yên làm gi m ti t FSH và LH (0,25 điểm)
Câu 15 ( 1 điểm)
tin qua xináp thần kinh - cơ xương chuột Kết quả thí nghiệm cho thấy: sử dụng thuốc A thì gây
tăng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh (chất trung gian hóa học), sử dụng thuốc B thì gây ức
chế hoạt động của enzim axetincolinesteraza và sử dụng thuốc C thì gây đóng kênh canxi xinap
Trang 18Hãy cho biết các thuốc này ảnh hư ng như thế nào đến hoạt động của cơ xương? Giải thích
Hướng dẫn chấm:
Thuốc A làm tăng gi i phóng ch t d n truy n thần kinh, làm cho thụ thể màng sau xinap
bị kích thích liên tục và cơ tăng c ng co giãn, gây m t nhi u năng l ợng (0,25 điểm)
Thuốc B gây c ch hoạt đ ng c a enzim axetincolinesteraza, d n đ n axetincolin không
bị phân h y và kích thích liên tục lên cơ Cơ co giãn liên tục gây m t nhi u năng l ợng và cuối
cùng ngừng co (liệt cơ), có thể d n đ n tử vong (0,5 điểm)
Thuốc C làm Ca2+ không vào đ ợc t bào, axetincolin không gi i phóng ra chùy xinap,
d n đ n cơ không co đ ợc (0,25 điểm)
-H T -