1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012

123 2,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các em học sinh trang bị thêm kiến thức đồng thời chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi quốc gia sắp tới, tôi đã tìm và tổng hợp các đề thi kèm đáp án của các năm vừa qua. Hi vọng bộ đề sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt để hoàn thành kì thi của mình và ăn Tết vui vẻ.

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2004 Môn : sinh học - Bảng A

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ nhất: 11/3/2004

Câu 1

Dựa vào đặc điểm cấu trúc của màng tế bào (màng sinh chất), hãy cho biết:

a) Những chất nào có thể đi qua lớp phôtpholipit kép nhờ sự khuyếch tán?

b) Các đại phân tử như prôtêin, các ion có thể qua màng tế bào bằng cách nào?

Câu 2

Hãy cho biết chức năng của không bào ở các tế bào sau đây:

a) Tế bào lông hút của rễ cây

a) Nêu các thành phần chủ yếu cấu tạo nên một virion

b) Virut có bao nhiêu kiểu đối xứng chính? Trong đó kiểu nào thường gây bệnh trên người?

Câu 6

Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế của hiện tượng trên

Trang 2

Câu 8

Hãy chọn 1 ý đúng (trong 4 ý a, b, c, và d) ở mỗi câu dưới đây:

1 Ôxy được giải phóng ra khỏi hêmôglôbin để vào mô nhiều nhất khi

a) pH thấp, nhiệt độ cao ở mô

b) pH cao, nhiệt độ cao ở mô.

c) pH thấp, nhiệt độ thấp ở mô.

d) pH cao, nhiệt độ thấp ở mô.

2 Sợi đàn hồi và sợi cơ trơn trong thành động mạch chủ có tác dụng

a) điều hoà dung lượng máu chảy trong mạch

b) làm cho dòng máu chảy liên tục.

c) làm cho máu chảy mạnh và nhanh hơn.

d) làm tăng huyết áp khi tim bơm máu lên động mạch.

3 Hoạt động nào sau đây của các van tim là do tăng áp lực trong tâm thất của tim ở

- Cây ưa bóng và cây ưa sáng

- Cây chịu hạn và cây kém chịu hạn

- Cây C3 và cây C4

b) Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lý nêu trên

c) Giả thiết rằng nếu trồng cây A và cây B trên cùng một diện tích thì cây B sẽ ảnh hưởng xấu đến cây A Hãy trình bày cách bố trí một thí nghiệm để xác định sự ảnh hưởng đó

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 3

bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2004

Môn: sinh học - Bảng A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ hai: 12/3/2004

a) Từ sự hiểu biết về những diễn biến trong các pha của kì trung gian (thuộc chu kì tế

bào), hãy đề xuất thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể để có

hiệu quả nhất

b) Những tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể thuộc mỗi loài được thể hiện ở

những thời điểm nào trong chu kì nguyên phân?

Câu 3

Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và

thân đen Giả sử quần thể này đang ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec về thành phần kiểu

gen qui định màu thân, trong đó tỉ lệ các cá thể thân đen chiếm 36% Người ta chọn ra ngẫu

nhiên 20 cặp (10 con cái và 10 con đực) đều có thân xám, cho chúng giao phối theo từng

cặp

Tính xác suất để cả 20 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử

(Biết rằng tính trạng màu thân do một gen qui định, thân xám trội so với thân đen) Câu 4

ở một loài động vật, cho lai giữa cá thể cái mắt đỏ thuần chủng với cá thể đực mắt

trắng thuần chủng thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 cái mắt đỏ thẫm: 1 đực mắt đỏ Cho các

cá thể đực và cái ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Thống kê kết quả của tất cả các cặp

giao phối, người ta thu được tỷ lệ kiểu hình ở F2 của cả đực và cái đều là 3/8 mắt đỏ thẫm:

3/8 mắt đỏ : 2/8 mắt trắng

Hãy cho biết :

a) Tính trạng mầu mắt được di truyền theo những qui luật di truyền nào?

b) Kiểu gen của P và của F1 như thế nào?

(Biết rằng ở loài động vật trên, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con đực là XY, con cái là

XX và không có hiện tượng đột biến xảy ra)

Trang 4

2 Chọn 1 câu đúng trong các câu sau đây:

a) Tác dụng của chọn lọc tự nhiên đối với alen trội nhanh hơn đối với alen lặn b) Chim phải có cánh để bay cũng như cá phải có vây để bơi

c) Trong cùng một loài hay một nhóm phân loại, nhịp độ tiến hoá không thay đổi

qua các thời kỳ địa chất

Câu 8

Trên một hòn đảo có 2 loài thú là chó sói và thỏ; số lượng thỏ bị khống chế bởi số lượng chó sói Nếu cho di chuyển tất cả chó sói rời khỏi đảo và thay cừu vào nuôi ở đó thì sau một thời gian số lượng thỏ và cừu sẽ biến đổi như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi đó?

Câu 9

a) Thế nào là biến động số lượng cá thể của quần thể?

b) Căn cứ vào tác động của các nhân tố môi trường, người ta chia ra mấy dạng biến

b) Có 3 loại hình tháp sinh khối (kg/ha) đặc trưng cho 3 hệ sinh thái như sau:

Dựa vào 3 loại hình tháp trên, hãy cho biết hệ sinh thái nào bền vững nhất? Hệ sinh thái nào kém bền vững nhất?

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không được giải thích gì thêm

Trang 5

Bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2004

Môn: sinh học - Bảng B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ hai: 12/3/2004

Câu1

a) Từ sự hiểu biết về những diễn biến trong các pha của kì trung gian (thuộc chu kì tế bào), hãy đề xuất thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể để có hiệu quả nhất

b) Những tính chất đặc tr−ng của bộ nhiễm sắc thể thuộc mỗi loài đ−ợc thể hiện ở những thời điểm nào trong chu kì nguyên phân?

Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng cùng loài

đ−ợc F1 toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 giao phấn với cây hoa trắng ở P , thu đ−ợc thế hệ sau có tỉ lệ 3 cây hoa trắng :1 cây hoa đỏ

a) Hãy cho biết qui luật di truyền nào chi phối mầu sắc hoa? Giải thích

b) Nếu cho cây F1 giao phấn với nhau thì tỷ lệ các cây hoa trắng thuần chủng ở F2

là bao nhiêu?

Câu 4

Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền nh− sau:

0,4 AA : 0,2Aa : 0,4 aa a) Cấu trúc di truyền của quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không? Giải thích

b) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo sau khi diễn ra sự giao phối ngẫu nhiên ở quần thể ban đầu

2 Chọn 1 câu đúng trong các câu sau đây:

a) Chim phải có cánh để bay cũng nh− cá phải có vây để bơi

b) Tác dụng của chọn lọc tự nhiên đối với alen trội nhanh hơn đối với alen lặn c) Trong cùng một loài hay một nhóm phân loại, nhịp độ tiến hoá không thay

đổi qua các thời kỳ địa chất

Trang 6

Trên một hòn đảo có hai loài thú là chó sói và thỏ; số lượng thỏ bị khống chế bởi

số lượng chó sói Nếu cho di chuyển hết tất cả chó sói rời khỏi đảo và thay cừu vào nuôi ở đó thì sau một thời gian số lượng thỏ và cừu trên đảo sẽ biến đổi như thế nào ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi đó?

Câu 9

a) Thế nào là biến động số lượng cá thể của quần thể?

b) Căn cứ vào tác động của các nhân tố môi trường, người ta chia ra mấy dạng biến động số lượng cá thể của quần thể?

d) Những cơ chế nào tham gia vào việc điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể? Câu 10

a) Biển khơi thường chia thành 2 tầng, tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có năng suất này Nhân tố sinh thái giới hạn nào đã tạo nên sự sai khác

đó? Giải thích

b) Có 3 loại hình tháp sinh khối (kg/ha) đặc trưng cho 3 hệ sinh thái như sau:

Dựa vào 3 loại hình tháp trên, hãy cho biết hệ sinh thái nào bền vững nhất ? Hệ sinh thái nào kém bền vững nhất?

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 7

Bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2004 Môn: sinh học - Bảng B

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ nhất: 11/3/2004

Câu 1

Hãy cho biết chức năng của không bào ở các tế bào sau đây:

a) Tế bào lông hút của rễ cây

b) Tế bào cánh hoa

c) Tế bào đỉnh sinh trưởng

d) Tế bào lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn

Câu 2

Dựa vào đặc điểm cấu trúc của màng tế bào (màng sinh chất), hãy cho biết:

a) Những chất nào có thể đi qua lớp phôtpholipit kép nhờ sự khuyếch tán?

b) Các đại phân tử như prôtêin, các ion có thể qua màng tế bào bằng cách nào? Câu 3

a) Khi trực khuẩn Gram dương (Bacillus brevis) phát triển trong môi trường lỏng, người ta thêm lizôzim vào dung dịch nuôi cấy Vi khuẩn có tiếp tục sinh sản không? Vì sao?

b) Nêu sự khác biệt giữa quá trình nitrat hoá (NH3 → NOư

3) và quá trình phản nitrat hoá (NOư

3→ N2)

Câu 4

a) Nêu các thành phần chủ yếu cấu tạo nên một virion

b) Virut có bao nhiêu kiểu đối xứng chính? Trong đó kiểu nào thường gây bệnh trên người ?

Câu 5

Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế của hiện tượng trên

Câu 6

Hãy chọn 1 ý đúng (trong 4 ý a, b, c, và d) ở mỗi câu dưới đây:

1 Ôxy được giải phóng ra khỏi hêmôglôbin để vào mô nhiều nhất khi

a) pH thấp, nhiệt độ cao ở mô

b) pH thấp, nhiệt độ thấp ở mô.

c) pH cao, nhiệt độ cao ở mô.

d) pH cao, nhiệt độ thấp ở mô.

Trang 8

2 Sợi đàn hồi và sợi cơ trơn trong thành động mạch chủ có tác dụng

a) điều hoà dung l−ợng máu chảy trong mạch

b) làm cho máu chảy mạnh và nhanh hơn.

c) làm cho dòng máu chảy liên tục.

d) làm tăng huyết áp khi tim bơm máu lên động mạch.

3 Hoạt động nào sau đây của các van tim là do tăng áp lực trong tâm thất của tim ở

động vật có vú?

a) Đóng tất cả các van tim

b) Mở van hai lá và van ba lá.

a) Cây −a bóng và cây −a sáng

b) Cây chịu hạn và cây kém chịu hạn

Trang 9

giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia hướng dẫn chấm Lớp 12 THPT năm học 2003 - 2004 Đề thi chính thức

b) Các đại phân tử Protein có kích thước lớn qua màng tế bào bằng cách

xuất bào, ẩm bào hay thực bào

(0,5 đ) c) Các ion có thể đi qua màng tế bào nhờ các kênh Prôtein:

- Có thể khuyếch tán qua kênh (theo chiều Gradien nồng độ)

- Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh ngược chiều Gradien nồng độ

(0,5 đ)

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Tế bào lông hút của rễ cây chứa các chất khoáng, chất tan để tạo ra áp

suất thẩm thấu giúp tế bào hút được chất khoáng và nước

(0,5 đ)

b) Tế bào cánh hoa không bào chứa các sắc tố để thu hút côn trùng đến thụ

phấn

(0,5 đ)

c) Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác dụng làm

cho tế bào dài ra nên sinh trưởng nhanh

(0,5 đ)

d) Tế bào lá cây của một số loài cây, các không bào tích các chất độc, chất

phế thải nhằm bảo vệ cây các động vật khác không dám ăn

Câu 4: (1,0 điểm)

a) Virion là virut thành thục (chín) khi ở ngoài tế bào chủ, bao gồm 2 thành

phần chủ yếu là axit nucleic (ADN hoặc ARN, một mạch hoặc hai mạch)

và vỏ capsit cấu tạo bởi các đơn phân protein (capsome) (0,5 đ)

Trang 10

b)Virut có 3 kiểu đối xứng chính:

- Đối xứng xoắn (trần hoặc có màng bọc)

- Đối xứng Icosaedre (trần hoặc có màng bọc)

- Đối xứng hỗn hợp (đầu đối xứng khối, đuôi đối xứng xoắn)

Trong đó kiểu Icosaedre thường gây bệnh trên người

(0,5 đ)

Câu 5: ( 3,0 điểm)

a)– Vi khuẩn có kích thước nhỏ, tỷ lệ S/V thấp

+ Do đó giúp vi khuẩn trao đổi chất nhanh chóng với môi trường

(0,5đ)

+ Giúp phân phối các chất trong tế bào nhanh vì vậy sinh sản nhanh (0,5đ)

- Cấu tạo tế bào đơn giản nên phân chia nhanh → sinh sản nhanh (0,5 đ)

- Đột biến gen lặn cũng có thể được biểu hiện ra kiểu hình (vì hệ gen đơn

bội) nên chọn loc tự nhiên có thể nhanh chóng phát huy tác dụng

(0,5 đ)

- Vì: Lizôzim làm tan thành tế bào của vi khuẩn, vi khuẩn mất thành tế

bào sẽ biến thành tế bào trần → không phân chia được → không sinh sản

được; tế bào vi khuẩn dễ tan do ảnh hưởng của môi trường

(0,75 đ)

Câu 6: (3,0 điểm)

- Chủ yếu là biến đổi Prôtêin thành các chuỗi polipeptit ngắn dưới tác dụng

của enzim pepsin với sự có mặt của HCl

(0,5 đ)

- ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ:

+ Dễ dàng trung hoà lượng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một ,

tạo môi trường cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có

NaHCO3 từ tuỵ và ruột tiết ra với nồng độ cao)

- Điều trị bằng hoocmôn đem lại hiệu quả: do người bệnh không sản xuất

được hoocmôn cần thiết nhưng các tế bào đích có các thụ thể tiếp nhận

hoocmôn vẫn bình thường

(0,75 đ)

- Điều trị bằng hoocmôn không đem lại hiệu quả: do các tế bào đích có các

thụ thể bị hỏng nên không tiếp nhận hoocmôn từ bên ngoài vào (0,75 đ)

Trang 11

- Sự khác nhau về đặc điểm của cây C3 và cây C4:

- Điểm bù CO2 - Cao (25-100 ppm) - Thấp (10 ppm) (0,5đ)

Câu 10: (3,0 điểm)

a - Cây ưa bóng và cây ưa sáng: chọn điểm bù ánh sáng (0,5 đ)

- Cây chịu hạn và cây kém chịu hạn: áp suất thẩm thấu ở rễ (0,5 đ)

b, Nguyên tắc của phương pháp xác định:

- Điểm bù ánh sáng: theo dõi quá trình quang hợp (nhận CO2), hô hấp

(thải CO2) ở cây A, cây B khi chiếu sáng với các cường độ ánh sáng khác

nhau sẽ tìm được điểm bù ánh sáng ở đó một cây hấp thụ CO2, một cây thải

CO2 Cây hấp thụ CO2 là cây ưa sáng, cây thải CO2 là cây ưa bóng

(0,5 đ)

- áp suất thẩm thấu: P = RTC, trong đó R,T đã biết chỉ còn việc xác định

C ( nồng độ dịch tế bào) Xác định C bằng cách so sánh nó với một dung

dịch đã biết nồng độ bằng phương pháp co nguyên sinh hoặc so sánh tỷ

c, Trồng cây A và B trên cùng một diện tích, đồng thời trồng cây A riêng

So sánh cây A trồng chung và cây A trồng riêng

(0,5 đ)

Trang 12

Bộ giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

+ Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới:

Mã di truyền phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, được đọc một chiều

liên tục từ 5’→ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc; mã có tính đặc hiệu, mã có tính linh

động

(0,25 đ)

+ +Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới:

Có 61 bộ ba ,có thể mã hoá cho 20 loạ axit amin ; sự sắp xép theo một trình tự

nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài, từ đó tạo

nên sự đa dạng của sinh giới

(0,25 đ)

b)(1,0 điểm): gen lặn biểu hiện kiểu hình khi:

ở trạng thái đòng hợp lặn

chỉ có một alen (thể khuyết nhiễm) trong tế bào lưỡng bội

chỉ có một alen ở đọan không tương đồng của cặp XY (hoặc XO)

chỉ có một alen ở cơ thể mang cặp NST bị mất đoạn có alen trội tương ứng; ở thể

đơn bội ,sinh vật nhan sơ

Câu 2 ( 2,00 điểm )

a) ( 1, 0 điểm ): Thời điểm xử lý đột biến:

+ Tác động vào pha S dễ gây đột biến gen ( giải thích đúng )

+ Tác động vào pha G2 dễ gây đột biến số lượng NST( giải thích đúng )

b) ( 1, 0 điểm)

(0,25 đ) (0,25 đ) (0,25 đ) (0,25 đ)

(0,50 đ) (0,50 đ)

+ Tính đặc trưng của hình thái (hình dạng, kích thước) biểu hiện ở kỳ giữa

(0,50 đ) (0,50 đ)

Trang 13

+ Tỷ lệ kiểu gen dị hợp / tổng số cá thể thân xám là:

4

364,0

48,048,016,0

48,0)

qp2p

(

qp2

+

=+

(0,50đ) (0,50 đ) (0,50 đ)

+ Xác suất của một cặp đực cái thể dị hợp tử về cặp gen Aa là (3/4)2

+ Xác suất để cả 20 cặp đưc cái đều dị hợp tử là (3/4)2 20

Câu 4 ( 3,00 điểm)

a) (1 ,50điểm)

+ Sự phân ly không đều tính trạng màu mắt ở F1 chứng tỏ tính trạng di truyền

liên kết với giới tính

Câu 6 (2,0 điểm)

+ Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì:

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên (0,25đ)

- Quần thể có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể

- Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi, cá thể có thể

bị chết hoặc mất khả năng sinh sản

(0,25đ)

- Đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài (0,25đ)

Trang 14

- Trong tự nhiên loài tồn tại như một hệ thống quần thể, cách ly tương đối

với nhau

- Quần thể là hệ gen mở, còn loài là hệ gen kín, không trao đổi gen với các

loài khác

(0,25đ) Câu 7 (2,0 điểm)

a) Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và chọn loc (1,0 điểm)

+ Các nhân tố bất lợi của ngoại cảnh chính là các nhân tố chọn lọc (0,25 đ) + Ngoại cảnh xác định hướng chọn lọc, thể hiện:

- Ngoại cảnh thay đổi → chọn lọc vận động, hình thành đặc điểm thích

nghi mới (vẽ đồ thị và nêu ví dụ)

+Điều kiện sống của loài A có biến động lớn hơn loài B , vì diều kiện sống

thay đổi là nhân tố gây ra sự chọn lọc

(0,50đ)

+Loài A phải có vùng phân bố rộng hơn loài B , điều kiện sống của loài A

không đồng nhất và không liên tục Trong điều kiện đó, quá trình cách ly và phân

hoá diễn ra nhanh hơn, tạo điều kiện thúc sự hình thành loài mới

a) định nghĩa (0,5 điểm): Biến động số lượng là sự tăng, giảm số lượng của quần

thể quanh một giá trị trung bình

(0,50đ)

b) Phân loại biến động (1, 0 điểm):

+ Có 2 dạng biến động: biến động bất thường và biến động theo chu kỳ

+ Những dạng biến động theo chu kỳ là:

- Chu kỳ ngày đêm

- Chu kỳ mùa

- Chu kỳ nhiều năm

(0,50đ) (0,50đ)

(0,50đ) (cho cả

3 ý) c) Cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng quần thể (1,0 điểm):

- Thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu

sinh

(0,25đ)

Trang 15

- Cạnh tranh cùng loài

- Sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh

(0,25 đ) (0,25 đ)

- Sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể (0,25 đ) Câu 10 (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

+ Giải thích:

- Tầng trên có nhiều ánh sáng đủ cho quang hợp của các sinh vật sản xuất,

tạo nên năng cấp sơ cấp

(0,25 đ)

- Tầng dưới sâu không đủ ánh sáng cho quang hợp nên không có các sinh

vật sản xuất tạo ra năng suất sơ cấp

(0,25 đ)

b) (1,0 điểm)

+ Hệ sinh thái A bền vững nhất, vì: sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc

dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho bậc trên dồi

dào

(0,50 đ)

+ Hệ sinh thái C kém bền nhất, vì: nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch

nhau ít, dẫn đến bậc dinh dưỡng dưới cung cấp không đủ cho bậc trên dẫn đến

hệ sinh thái dễ bị suy thoái

(0,50 đ)

Trang 16

Bộ giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

b) Cấc đại phân tử Protein có kích thước lớn qua màng tế bào bằng cách

xuất bào, ẩm bào hay thực bào

(0,5 đ)

c) Các ion có thể đi qua màng tế bào nhờ các kênh Prôtein:

- Có thể khuyếch tán qua kênh (theo chiều Gradien nồng độ)

- Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh ngược chiều Gradien nồng độ

(1,0đ)

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Tế bào lông hút của rễ cây chứa các chất khoáng, chất tan để tạo ra áp

suất thẩm thấu giúp tế bào hút được chất khoáng và nước muối

(0,5 đ)

b) Tế bào cánh hoa không bào chứa các sắc tố để thu hút côn trùng đến thụ

phấn

(0,5 đ)

c) Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác dụng làm

cho tế bào dài ra nên sinh trưởng nhanh

- Vì: Lizôzim làm tan thành tế bào của vi khuẩn, vi khuẩn mất thành tế bào

sẽ biến thành tế bào trần → không phân chia được → không sinh sản được; tế

bào vi khuẩn dễ tan do ảnh hưởng của môi trường

Trang 17

Câu 4(1,0điểm)

a) Viriôn là vi rút thành thục (chín) khi ở ngoài tế bào chủ,bao gồm 2 thành

phần chủ yếu là axit nucleic(ARN hoặc ADN , một mạch hoặc hai mạch ) và

vỏ capsit câu tạo bởi các đơn phân prôtêin(copsome)

- Chủ yếu là biến đổi Prôtêin thành các chuỗi polipeptit ngắn dưới tác dụng

của các enzim pepsin với sự có mặt của HCl

(0,5 đ)

- ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ:

+ Dễ dàng trung hoà lượng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một tạo

môi trường cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì ở ruột có

NaHCO3 từ tuỵ và ruột tiết ra)

(0,5 đ)

+ Để các enzim từ tuỵ và ruột tiết ra đủ để tiêu hoá lượng thức ăn đó (0,5 đ)

- Trên núi cao phân áp ôxy giảm, khả năng kết hợp Hb trong hồng cầu với

ôxy thấp nên cần nhiều hồng cầu mới đáp ứng được nhu cầu hoạt động của

cơ thể

(1,0 đ)

- Máu thiếu ôxy (do số lượng hồng cầu không đủ cung cấp lượng ôxy cần

thiết cho hoạt động của các cơ quan, trong đó thận có nhu cầu rất lớn), qua

thận, thận sẽ phản ứng bằng cách tiết ra Erythropoetin theo máu tới tuỷ

xương, thúc đẩy tuỷ xương sản sinh thêm hồng cầu để đáp ứng nhu cầu ôxy

Trang 18

+ Đồng hoá CO2 ở 2 loại tế bào ở 2 thời điểm (đêm –

ngày)

(0,5 đ)

Câu 9: (1,5 điểm)

- Cây chịu hạn và cây bán chịu hạn: áp suất thẩm thấu ở rễ (0,5 đ)

Câu 10: (2,5 điểm)

a) Vì:

- N là nguyên tố tham gia cấu tạo nhiều chất hữu cơ quan trọng của cơ thể

thực vật nh− Protein, axít nucleic, enzim, ATP, sắc tố, diệp lục

(0,5 đ)

- N tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất ở thực vật thông qua enzim (0,5 đ)

b) Cây xanh có thể sử dụng các nguồn nitơ:

- nitrat, amôn ( từ đát, phân bón, các xác động thực vật bị phân huỷ) (0,5 đ)

- nitơ tự do của khí quyển (nhờ cộng sinh với vi sinh vật ) (0,5 đ)

Trang 19

Bộ giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia hướng dẫn chấm Lớp 12 THPT năm học 2003 - 2004

a) ( 1, 0 điểm ): Thời điểm xử lý đột biến:

+ Tác động vào pha S dễ gây đột biến gen ( giải thích đúng )

+ Tác động vào pha G2 dễ gây đột biến số lượng NST( giải thích đúng )

b) ( 1, 0 điểm)

(0,50 đ) (0,50 đ)

+ Tính đặc trưng của hình thái (hình dạng, kích thước) biểu hiện ở kỳ giữa

nguyên phân

+ Tính đặc trưng về số lượng biểu hiện ở pha G1 của kỳ trung gian

(0,50 đ) (0,50 đ) Câu 2 (2,00 điểm)

a)(1,00 điểm)

+ Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới:

Mã di truyền phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, được đọc một chiều

liên tục từ 5’→ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc; mã có tính đặc hiệu, mã có tính

linh động

(0,50đ)

+ +Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới:

Có 61 bộ ba ,có thể mã hoá cho 20 loạiaxit amin ; sự sắp xép theo một trình tự

nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài, từ đó tạo

nên sự đa dạng của sinh giới

(0,50đ)

b) (1,0 điểm): gen lặn biểu hiện kiểu hình khi:

+ ở trạng thái đòng hợp lặn

+ chỉ có một alen (thể khuyết nhiễm) trong tế bào lưỡng bội

+ chỉ có một alen ở đọan không tương đồng của cặp XY (hoặc XO)

+ chỉ có một alen ở cơ thể mang cặp NST bị mất đoạn có alen trội tương

ứng; ở thể đơn bội , sinh vật nhân sơ

Câu 3 (2,0 điểm)

a) (0,5 điểm): Xác định quy luật di truyền

(0,25 đ) (0,25 đ) (0,25 đ) (0,25 đ)

Màu sắc hoa bị chi phối bởi qui luật tương tác gen (0,50 đ) Giải thích::

+Vì P thuần chủng→ F1 dị hợp ; F1x P → F2 thu được 4 kiểu tổ hợp (tỉ lệ 1

hoa đỏ :3 hoa trắng ) → F1 phát sinh 4 loại giao tử→F1 chứa 2 cặp gen dị hợp→

có hiện tượng tương tác gen

(0,50 đ)

Trang 20

+ F1 dị hợp hai cặp gen, mầu đỏ là do tương tác bổ trợ của 2 gen trội không

alen

(0,50 đ)

Qui ước: A-B- hoa đỏ ; A-bb , aaB- ,aabb:hoa trắng

b) Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng ở F2:

b) cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối:

Tần số alen : p(A) = 0,4 +0,1=0,5→ q(a) = 1- 0,5= 0,5

( 0,4AA : 0,2Aa:0,4aa) x (0,4AA : 0,2Aa:0,4aa)

Gt : ( 0,5A + 0.5a) x (0,5A + 0,5a)

Câu 6 (2,0 điểm)

+ Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì:

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên (0,25đ)

- Quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình (0,25đ)

- Quần thể có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần

- Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi, cá thể có

thể bị chết hoặc mất khả năng sinh sản

(0,25đ)

- Đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài (0,25đ)

+Loài không thể là đơn vị tiến hoá vì:

- Trong tự nhiên loài tồn tại như một hệ thống quần thể, cách ly tương đối

với nhau

(0,25đ)

- Quần thể là hệ gen mở, còn loài là hệ gen kín, không trao đổi gen với các (0,25đ)

Trang 21

loài khác

Câu 7 (3,0 điểm)

a) Bằng chứng sinh học tế bào và phân tử (2,00điểm)

+Bằng chứng tế bào: (0,50đ)

- Mọi cơ thể sống từ SV nhân sơ đến nhân chuẩn đều có cấu trúc tế bào

- Tế bào của chúng đều có thể thức cấu trúc giống nhau

+Bằng chứng sinh học phân tử: (1,50 đ)

- Vật chât di truyền đều là ADN, có thể thức cấu tạo giống nhau ( từ 4 loại

nucleotit , NTBS, sự phân cực ng−ợc chiều )

- Mã di truyền phổ biến chung cho sinh giới

- Prôtêin đều đ−ợcc cấu tạo từ 20 loại axit amin , có 4 bậc cấu trúc

- Quá trình truyền đạt TTDT qua các thế hệ đều dụa vào khả năng tự nhân

đôi của ADN theo NTBS , nguyên lí bán bảo toàn và nửa gián đoạn

- Quá trình từ TTDT thành tính trạng đều thực hiện qua 2 cơ chế: sao mã

và dịch mã ADN→ ARN →Prôtêin→tính trạng

b) Vai trò của quá trình tự phối và giao phối (1,00đ)

+ Vai trò của tự phối (0,5đ):

-Tạo dòng thuần dể tạo ƯTL và sử dụng trong lai phân tích

-Củng cố các gen có lợi

-Loại bỏ cá gen có hại

+Vai trò của ngẫu phối (0,50đ):

-Tạo trạng thái cân bằng, ổn định của quần thể

-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống

(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,50đ)

(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ) Câu 8 ( 1,50 điểm )

+ Khi mới thả cừu vào, số l−ợng thỏ và cừu tăng dần (0,50đ) + Sau vài năm , số l−ợng của cả thỏ và cừu đều ổn định (0,50đ)

+ Nguyên nhân: Do sự cạnh tranh về nguồn sống giữa 2 loài (thức ăn và nơi

ở)

(0,50đ) Câu 9 (2,50 điểm )

a) định nghĩa (0,5 điểm): Biến động số l−ợng là sự tăng, giảm số l−ợng của

quần thể quanh một giá trị trung bình

(0,50đ)

Trang 22

b) Phân loại biến động (1, 0 điểm):

+ Có 2 dạng biến động: biến động bất thường và biến động theo chu kỳ

+ Những dạng biến động theo chu kỳ là:

- Chu kỳ ngày đêm

- Chu kỳ mùa

- Chu kỳ nhiều năm

(0,50đ) (0,50đ) (cho cả

3 ý) c) Cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng quần thể (1,0 điểm):

- Thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và

- Cạnh tranh cùng loài

- Sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh

(0,25 đ) (0,25 đ)

- Sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể (0,25 đ) Câu 10 (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

+ Nhân tố sinh thái giới hạn đó là ánh sáng (0,50đ) + Giải thích:

- Tầng trên có nhiều ánh sáng đủ cho quang hợp của các sinh vật sản

xuất, tạo nên năng cấp sơ cấp

(0,25 đ)

- Tầng dưới sâu không đủ ánh sáng cho quang hợp nên không có các sinh

vật sản xuất tạo ra năng suất sơ cấp

(0,25 đ)

b) (1,0 điểm)

+ Hệ sinh thái A bền vững nhất, vì: sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc

dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho bậc trên dồi

dào

(0,50 đ)

+ Hệ sinh thái C kém bền nhất, vì: nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh

lệch nhau ít, dẫn đến bậc dinh dưỡng dưới cung cấp không đủ cho bậc trên

dẫn đến hệ sinh thái dễ bị suy thoái

(0,50 đ)

Trang 24

Bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2005

Môn : sinh học, Bảng A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ nhất: 10/3/2005

Câu 1

Nêu chức năng của mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo mô hình khảm động Trong những thành phần chính đó thì thành phần nào có thể ảnh hưởng đến tính động của màng?

Câu 3

Vẽ sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa các dạng sống: Không có cấu trúc tế bào, có cấu trúc tế bào, tế bào nhân sơ, tế bào nhân chuẩn, vi rút, tế bào vi khuẩn, tế bào nấm, tế bào nguyên sinh vật, tế bào thực vật, tế bào động vật

Câu 4

a) Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có người mắc bệnh có người không mắc bệnh Giả sử rằng những người không mắc bệnh là do có các gen kháng virut Hãy cho biết các gen kháng virut ở những người không mắc bệnh qui định các loại prôtêin nào? Giải thích

b) Một số loại virut gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo ra được vắcxin phòng chống Hãy cho biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN? Giải thích

Câu 5

a) Vi khuẩn có thể gây bệnh ở người bằng những cách nào?

b) Biến dị di truyền ở các loài vi khuẩn có thể được tạo ra bằng những cơ chế nào?

Câu 6

a) Hãy so sánh qui trình sản xuất rượu vang phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới

b) Nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae) trong khi lên men đường glucôzơ nếu

có ôxy phân tử gia nhập thì có hiệu ứng Paxtơ Hiệu ứng Paxtơ là gì?

Câu 7

Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể thường phản ứng lại bằng cách tăng nhiệt độ làm cho ta bị sốt

a) Phản ứng của cơ thể như vậy có tác dụng gì?

b) Từ thực tế hiện tượng trên có thể suy ra tính chất prôtêin của người và của vi khuẩn

có gì khác nhau?

Trang 25

Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Tại sao?

a) Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng)

b) Sau khi nín thở quá lâu

c) Trong không khí có nhiều khí CO

d) Tuyến trên thận tiết ra ít aldosteron

a) Tại sao thế nước ở lá cây lại thấp hơn thế nước ở rễ cây?

b) Vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh ở nốt sần của cây họ đậu lấy chất gì ở các cây này và chúng có hình thức hô hấp như thế nào?

Câu 12

Cho rằng đất có pH axít thì đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng

a) Điều này đúng hay sai? Giải thích

b) Có những biện pháp nào làm tăng độ màu mỡ của đất?

Một cây ngày dài có độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giờ sẽ ra hoa

a) Phải hiểu độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giờ thế nào cho đúng?

b) Cho ví dụ một quang chu kì cụ thể để cây này có thể ra hoa

c) Cây này có thể ra hoa được không trong quang chu kì: 12 giờ chiếu sáng/ 6 giờ trong tối/ bật sáng trong tối/ 6 giờ trong tối?

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 26

Bộ giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia hướng dẫn chấm Lớp 12 THPT năm học 2004 - 2005

Đề chính thức Môn : Sinh học - Bảng A Ngày thi thứ nhất: 10/ 03/ 2005

Tế bào (4 điểm) Câu 1

- Chức năng của mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất:

+ Phopholipit là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua, và cho các chất tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua

+ Prôtêin của màng có thể là enzim, các kênh vận chuyển các chất, là các thụ thể + Cacbonhydrat chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit

đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ

+ Cholesteron có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn

- Thành phần ảnh hưởng đến tính linh động của màng đó là phôtpholipit và cholesteron: nếu nhiều đuôi axit béo không no thì tính động sẽ cao hơn so với chứa nhiều axit béo no, hay chứa nhiều cholesteron thì màng cũng ổn định hơn Ngoài ra prôtêin cũng có ảnh hưởng tới tính linh động của màng

Câu 2

Màng trong của ti thể bị hỏng khiến cho ion H+ không tích lại được trong xoang giữa hai lớp màng của ti thể vì thế ATP không được tổng hợp Kết quả là quá trình hô hấp vẫn diễn ra tiêu tốn glucôzơ cũng như lipit của cơ thể mà ATP không được tạo thành nên lipit cũng không được bổ sung vào cơ thể vì thế trọng lượng cơ thể giảm Tuy nhiên vì cơ thể cần ATP cho các hoạt động sống khác nên không có ATP thì cơ thể sẽ

Tế bào nhân chuẩn Tế bào nhân sơ

TB thực vật TB động vật TB nguyên sinh vật TB nấm TB vi khuẩn Vi rút

Trang 27

Vi sinh (4 điểm) Câu 4

- Virut có vật chất di truyền là ARN

- Giải thích: Virut có vật chất di truyền là ARN dễ phát sinh ra các đột biến hơn virut có vật chất di truyền là ADN vì ADN có cấu trúc bền vững hơn ARN.Vì vậy virut ARN có thể nhanh chóng thay đổi đặc tính kháng nguyên của mình làm cho hệ miễn dịch của người không đối phó kịp nên người ta không thể tạo ra được vacxin phòng chống chúng Câu 5

a) Vi khuẩn gây bệnh bằng:

- Tiết ngoại độc tố thường là các prôtêin gây độc cho tế bào và cơ thể

- Tiết nội độc tố do các tế bào vi khuẩn (gram âm) khi mất thành tế bào, gây độc cho tế bào và cơ thể

- Một số vi khuẩn làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể nên gây ra các bệnh cơ hội b) Chủ yếu bằng đột biến, ngoài ra còn nhờ biến nạp, tải nạp và tiếp hợp.

+ ở Việt Nam: lên men từ xirô quả (bằng cách ướp nhiều đường với quả tươi, thường

đạt tới bão hoà đường) Lượng đường trong dịch quả lên men chỉ đạt 10 - 12% Lượng cồn do lên men chỉ đạt 5-7%, do đó phải phải bổ sung 5-8% lượng cồn thực phẩm b) Hiệu ứng Paxtơ là hiện tượng ôxy tự do cảm ứng quá trình hô hấp và ức chế quá trình lên men rượu của nấm men Khi môi trường có ôxy phân tử phần lớn NADH2 đi vào con đường hô hấp hiếu khí, alcooldêhydrogenaza trở nên bất hoạt do đó làm giảm lượng rượu do axêtaldêhyt không thể nhận hydrô từ NADH2 Nhưng nấm men qua hô hấp sẽ có nhiều năng lượng hơn so với lên men, do đó chúng sinh sản nhanh sinh khối của tế bào và quần thể tăng

Câu 7

a) Phản ứng gây sốt nhằm tiêu diệt hoặc hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn gây bệnh b) Prôtêin của vi khuẩn bị biến tính ở nhiệt độ thấp hơn so với prôtêin của người

Trang 28

Sinh lý động (6 điểm) Câu 8

a) Tăng huyết áp và vận tốc máu do tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào máu, thụ quan hoá học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ bị kích thích gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch làm tim đập nhanh và mạnh do vậy tăng liều lượng máu qua tim làm tăng huyết áp và vận tốc máu

b) Tăng huyết áp và vận tốc máu do giảm nồng độ O2 và tăng CO2 trong máu sau khi nín thở lâu

c) Tăng huyết áp và vận tốc máu do khí CO gắn với hemôglôbin làm giảm nồng độ

ôxy trong máu

d) Aldôsteron tiết ra ít làm giảm tái hấp thu Na+ do vậy làm giảm lượng máu tuần hoàn dẫn đến huyết áp giảm và vận tốc máu giảm

Câu 10

- Cấu trúc:

+ Trung ương:

* Giao cảm ở sừng bên chất xám tuỷ sống

* Đối giao cảm ở trụ não, đoạn cùng tuỷ

+ Ngoại biên:

* Giao cảm hạch gần trung ương, sợi trước hạch ngắn, sợi sau hạch dài

* Đối giao cảm: hạch nằm xa trung ương, sợi trước hạch dài, sợi sau hạch ngắn

- Chức năng:

Điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng nhờ tác động đối lập của 2 phân hệ để

đáp ứng phối hợp với nhu cầu của cơ thể từng lúc trong các hoạt động sống

(1) Điều khiển ngược vòng dài;

(2) Điều khiển ngược vòng ngắn

Trang 29

Sinh lý thực (6 điểm) Câu 11

a) Thế nước ở tế bào thấp là do nồng độ chất tan trong tế bào cao Nồng độ chất tan trong tế bào lá cao hơn so với nồng độ chất tan trong tế bào rễ là vì có sự thoát hơi nước ở lỗ khí còn ở rễ không có sự thoát hơi nước

b) Vi khuẩn lấy glucôzơ Vi khuẩn hô hấp kị khí

Câu 12

a) Khi đất có pH axít thì đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng là đúng, vì:

- Các vi sinh vật chuyển hoá nitơ không phát triển ở đất axit làm cho đất nghèo chất

đạm

- Khi đất axit thì các ion H+ sẽ thay thế vị trí của các cation trên keo đất làm cho các cation như Fe+3, Al+3 và các ion khác bị rửa trôi hoặc lắng sâu xuống lớp đất phía dưới Vì vậy sau khi trồng cây một thời gian đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng

b) Biện pháp :

- Trung hoà axít bằng vôi

- Bổ sung các loại phân bón

Câu 13

a) ở thực vật C3 khi trời nắng gắt, nhiệt độ cao, gió mạnh thoát hơi nước mạnh, lỗ khí

đóng, hàm lượng CO2 cạn kiệt Enzim Rubisco hoạt động theo hướng oxygenaza sinh ra hô hấp sáng

b) Hô hấp sáng không diễn ra ở thực vật C4 và thực vật CAM vì:

- CO2 được tích tụ trong axít malic (4C) có 2 nhóm cacboxyl (COOH) được xem là kho

b) Ví dụ 16 giờ chiếu sáng/8 giờ trong tối

c) Ra hoa được vì thời gian ban đêm (thời gian tối quyết định quá trình ra hoa và ta đã cắt đêm dài 12 giờ tối thành 2 đêm ngắn (6 giờ tối) Ví dụ cây thanh long ra hoa trái vụ vào mùa đông khi ta thắp đèn ban đêm

Trang 30

Bộ giáo dục và đào tạo

đề thi chính thức

kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia

lớp 12 THPT năm 2005

Môn : sinh học, Bảng A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ hai: 11/3/2005

Câu 1

Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử thì nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu đ−ợc thể hiện nh− thế nào?

Câu 2

Một gen rất ngắn đ−ợc tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự nuclêôtit nh− sau:

Mạch 1: TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA

Mạch 2: ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT Gen này đ−ợc dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm có 5 axit amin Hãy xác định mạch nào trong hai mạch của gen nói trên đ−ợc dùng làm khuôn để tổng hợp nên mARN và viết các dấu 5’ và 3’ vào các đầu của gen Giải thích tại sao lại đi

Phép lai Kiểu hình bố và mẹ Kiểu hình đời con

3 xanh ì vàng 1/2 xanh : 1/4 vàng : 1/4 đốm Câu 5

Khi cho giao phối hai dòng cùng loài thân có màu đen và thân có màu xám với nhau thu

đ−ợc F1 Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau đ−ợc F2 có tỉ lệ:

- ở giới đực: 3 con thân có màu đen : 1 con thân có màu xám

- ở giới cái : 3 con thân có màu xám : 1 con thân có màu đen

Hãy giải thích kết quả phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Cho biết AA qui định thân

Trang 31

Hãy cho biết:

a) Trong số các tháp sinh thái trên, tháp sinh thái nào thể hiện các bậc dinh dưỡng của

hệ sinh thái dưới nước và của hệ sinh thái trên cạn? Tháp nào là của một hệ sinh thái bền vững nhất?

b) Tháp sinh thái số 5 xuất hiện trong điều kiện hệ sinh thái có đặc điểm như thế nào? c) Hãy cho ví dụ về tháp sinh thái của một hệ sinh thái trẻ và tháp sinh thái của một hệ sinh thái già

Câu 14

Hãy cho biết khái niệm về giới hạn sinh thái? Thế nào là khoảng cực thuận, các khoảng chống chịu? Trong điều kiện nào loài có vùng phân bố rộng, vùng phân bố hạn chế và vùng phân bố hẹp? Trong trường hợp nào nhiều nhân tố sinh thái trở thành giới hạn đối với cá thể loài?

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 32

Bộ giáo dục và đào tạo Kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia hướng dẫn chấm Lớp 12 THPT năm học 2004 - 2005

Đề thi chính thức

Môn : Sinh học, Bảng A Ngày thi thứ hai: 11/ 03/ 2005

Di truyền (9 điểm) Câu 1

- Sự thể hiện của nguyên tắc bổ sung (NTBS):

+Trong cơ chế tự sao: các nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với các nuclêôtit tự do:

A - T; T - A; G - X; X - G +Trong cơ chế tổng hợp ARN: các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các ribônuclêôtit:

A - U; T - A; G - X; X - G +Trong cơ chế dịch mã các ribônuclêôtit ở bộ 3 mã của mARN và bộ 3 đối mã liên kết:

A - U; G - X

- Sự thể hiện của nguyên tắc khuôn mẫu:

+Trong cơ chế tự sao: mỗi mạch đơn của ADN mẹ làm khuôn để tổng hợp mạch mới +Trong cơ chế tổng hợp ARN: 1 trong 2 mạch đơn của ADN mang mã gốc được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch ARN

+Trong cơ chế dịch mã : mạch mARN làm khuôn để tổng hợp chuỗi pôlypeptit

Câu 2

- Mạch 1 là mạch khuôn để tổng hợp nên mARN vì nếu đọc từ phải (đầu 3') qua trái (đầu 5') thì ta sẽ thấy bộ ba thứ nhất TAX là mã mở đầu và sau 4 bộ ba kế tiếp ta gặp bộ ba kết thúc AXT (trên mARN là UGA) Vì vậy ta có thể đánh dấu các đầu của gen như sau: 3’ TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA 5’

- Mạch 2 cho dù đọc từ trái qua phải hay phải qua trái ta cũng chỉ gặp được bộ ba mở

đầu TAX nhưng sau 4 bộ ba kế tiếp ta không gặp được bộ ba kết thúc nào ứng với 3 bộ

ba kết thúc trên mARN là UAA, UAG hay UGA

Trang 33

Câu 4

- Phân tích:

+ Từ phép lai 1 suy ra xanh trội so với vàng

+ Từ phép lai 2 suy ra vàng trội so với đốm

+ Từ phép lai 3 suy ra xanh trội so với đốm

Từ kết quả của 3 phép lai suy ra các alen qui định màu sắc này đều thuộc cùng một locut gen

- Viết phép lai:

Kí hiệu các alen: Ax - xanh; Av - vàng; Ad - đốm + Kiểu gen của phép lai 1: AxAx

ì Av -

Đời con: AxAv hoặc Ax- (tất cả xanh)

+ Kiểu gen của phép lai 2: AvAd

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cho thấy màu sắc thân bị chi phối bởi giới tính, cụ thể ở thể dị hợp

Aa biểu hiện thân đen ở giới đực và thân xám ở giới cái

+ Giống nhau: tần số alen không đổi qua các thế hệ

+ Khác nhau: Quần thể ngẫu phối có thành phần di truyền ổn định qua các thế hệ Quần thể tự phối thành phần di truyền của quần thể thay đổi qua các thế hệ theo hướng

tỉ lệ dị hợp tử giảm (1/2)n còn tỉ lệ đồng hợp tử tăng

- Minh họa

+ Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu:

1/4 AA + 1/2 Aa + 1/4 aa = 1 Tần số của các alen:

p(A) = 1/4 + (1/2): 2= 1/2 q(a) = 1 - 1/2 = 1/2 + Nếu quá trình ngẫu phối diễn ra qua các thế hệ thì cấu trúc di truyền vẫn giống quần thể ban đầu và tần số alen cũng không đổi

+ Nếu quá trình tự phối thì qua mỗi thế hệ tỉ lệ dị hợp tử giảm đi 1/2 còn tỉ lệ đồng hợp

tử tăng lên (1-1/2) cụ thể sau 1 thế hệ cấu trúc di truyền quần thể là:

3/8 AA + 2/8 Aa + 3/8 aa = 1

Trang 34

Tiến hoá (5 điểm) Câu 7

- Một alen lặn, cho dù là có hại thậm chí gây chết chỉ có thể nhanh chóng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể khi quần thể mang gen đó có kích thước quá nhỏ khiến cho biến động di truyền hay xẩy ra Trong một quần thể nhỏ một gen bất kì cũng có thể ngẫu nhiên bị loại bỏ khỏi quần thể một cách nhanh chóng (Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn gen lặn ra khỏi quần thể vì các gen lặn có thể tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp tử nên tránh được tác động của chọn lọc tự nhiên - Thí sinh có thể nêu thêm ý này)

Câu 8

- CLTN làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định (nhân tố tiến hoá định hướng)

- CLTN làm xuất hiện quần thể với các tính trạng thích nghi

- Biến động di truyền làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác

- Bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể chệch xa mức trung bình

- Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, do đó hướng chọn lọc trong quần thể ổn định Kết quả là chọn lọc tiếp tục kiên định kiểu gen đã đạt được Câu 10

- Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

- Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể về mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của những quần thể thích nghi hơn

- Nêu được 2 ví dụ minh hoạ cho mỗi loại phù hợp với nội dung trên

Trang 35

Sinh thái (6 điểm) Câu 11

- Mật độ có ảnh hưởng tới:

+ Mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh

+ Mức độ lan truyền của vật kí sinh

+ Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản

+ Mặt khác mật độ quần thể của 1 loài thể hiện tác động của loài đó trong quần xã

Câu 12

- Thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã

- Trong lưới thức ăn nếu càng có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau liên hệ tương hỗ với nhau thì thành phần loài càng nhiều, càng có nhiều dạng rộng thực, tính ổn định của quần xã càng cao

- Mỗi mắt xích thức ăn đều có thể được thay thế bằng những loài có họ hàng gần nhau

mà không làm thay đổi cấu trúc quần xã

- Tất cả các chuỗi thức ăn chỉ là tạm thời không bền vững Chế độ ăn khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác nhau đều có thể gây nên sự biến đổi

- Nếu có sự thay đổi mắt xích trong chuỗi thức ăn thì tuỳ đặc điểm của quần xã có thể vẫn được giữ nguyên, song mối tương quan giữa các loài trong chuỗi thức ăn sẽ bị biến đổi, dẫn đến tương quan số lượng của chuỗi thức ăn khác, từ đó ảnh hưởng tới toàn bộ lưới thức ăn và ảnh hưởng đến toàn bộ quần xã

Câu 13

a) Tất cả 5 tháp sinh thái đều thể hiện các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái dưới nước, các hình tháp số 1, 3, 4, 5 thể hiện các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái trên cạn (hệ sinh thái trên cạn không có dạng sinh vật sản xuất có sinh khối thấp hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1) Tháp số 1 biểu hiện hệ sinh thái bền vững nhất

b) Tháp sinh thái số 5 xuất hiện trong các điều kiện hệ sinh thái có đặc điểm: Bậc dinh dưỡng 3 có loài rộng thực hoặc nhiều loài kí sinh có sinh khối lớn

c) Nêu ví dụ hoặc vẽ hình tháp sinh thái:

- Hệ sinh thái trẻ có ít bậc dinh dưỡng và chênh lệch giữa các bậc ít - Hệ sinh thái kém bền vững

- Hệ sinh thái già có nhiều bậc dinh dưỡng và chênh lệch giữa các bậc dinh dưỡng nhiều - Hệ sinh thái bền vững

Trang 36

Câu 1

a) Hãy xác định chỉ số phân bào (%) trong tiêu bản rễ hành, biết rằng trong 100 tế bào đếm được có:

5 tế bào ở giai đoạn kì trước,

2 tế bào ở giai đoạn kì giữa,

3 tế bào ở giai đoạn kì sau,

5 tế bào ở giai đoạn kì cuối,

85 tế bào ở giai đoạn gian kì

b) Nếu dùng chất cônsixin để ức chế sự tạo thoi phân bào thì trong tiêu bản sẽ có bao nhiêu tế bào ở giai đoạn kì cuối? Giải thích

Câu 2

Trong tế bào người 2n chứa lượng ADN bằng 6.109 đôi nuclêôtit Hãy cho biết các

tế bào sau đây chứa bao nhiêu đôi nuclêôtit?

Người ta chia vi khuẩn thành những nhóm nào nếu dựa trên pH sinh trưởng thích hợp của chúng? Có thể gặp chúng ở những môi trường nào?

Khi tim co bóp, máu từ các tâm thất sẽ được tống vào các động mạch và tạo nên huyết

áp động mạch, đồng thời máu được vận chuyển trong động mạch với một vận tốc nhất

định Hãy cho biết:

a) Huyết áp và vận tốc máu sẽ thay đổi như thế nào trong hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch)

b) Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch là gì?

c) Sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch có ý nghĩa gì?

Trang 37

-2-Câu 7

Căn cứ vào chức năng sinh lý và sự tiến hoá của hệ thần kinh Hãy cho biết:

a) Các chức năng sinh lý chủ yếu của hệ thần kinh ở động vật

b) Những động vật sau đây thuộc dạng thần kinh điển hình nào: thuỷ tức, giun tròn, côn trùng, cá miệng tròn, ruột khoang, hải quì, lưỡng cư, giáp xác, bò sát, nhuyễn thể, thỏ, giun đốt?

Câu 8

a) Tại sao thế nước ở lá lại thấp hơn thế nước ở rễ cây?

b) Vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh ở nốt sần của các cây họ đậu lấy chất gì ở các cây này và có hình thức hô hấp như thế nào?

Câu 9

Cho rằng đất có pH axít thì đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng

a) Điều này đúng hay sai? Giải thích

b) Có những biện pháp nào để làm tăng độ màu mỡ của đất?

Trang 38

a) Số tế bào đang phân chia: 5+2+3+5 = 15 Tổng số tế bào quan sát: 15+85=100 Chỉ

số phân bào: 15:100=15%

b) Không có tế bào ở giai đoạn kỳ cuối vì chất cônsixin ức chế tạo thoi phân bào nên các nhiễm sắc tử không phân li được về 2 cực vì không có thoi, do đó không tạo nên kì cuối

- Virut có vật chất di truyền là ARN

- Giải thích: Virut có vật chất di truyền là ARN dễ phát sinh ra các đột biến hơn virut

có vật chất di truyền là ADN vì ADN có cấu trúc bền vững hơn ARN. Vì vậy virut

ARN có thể nhanh chóng thay đổi đặc tính kháng nguyên của mình làm cho hệ miễn dịch của người không đối phó kịp nên người ta không thể tạo ra được vắcxin phòng chống chúng

Trang 39

-4-Sinh lý động vật Câu 6 (3,00 điểm)

a) Huyết áp giảm dần từ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch Vận tốc giảm từ động mạch tới mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch

b) Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp là ma sát giữa máu và thành mạch và giữa các phần tử máu Nguyên nhân làm thay đổi vận tốc máu là do độ lớn của dòng chảy: động mạch tuy lớn hơn mao mạch nhưng tổng tiết diện của các mao mạch rất lớn (6200 cm2) c) Sự chênh lệch huyết áp từ đầu hệ mạch (động mạch) tới cuối hệ mạch (tĩnh mạch) làm cho máu vận chuyển trong toàn bộ hệ mạch từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp (ngoài ra còn giúp cho sự lưu chuyển của dịch mô) Sự vận chuyển chậm trong mao mạch (với vận tốc 0,5mm/s) tạo điều kiện cho sự trao đổi chất giữa máu và nước mô được thuận lợi

Câu 7 (3,00 điểm)

a) Chức năng sinh lý chủ yếu của hệ thần kinh động vật:

- Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của tất cả các bộ phận, các cơ quan và các hệ cơ quan trong cơ thể

- Đảm bảo cơ thể luôn là một khối thống nhất

- Đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường sống

b) Các dạng thần kinh

- Dạng thần kinh lưới: thuỷ tức, ruột khoang, hải quì

- Dạng thần kinh hạch: giun tròn, giun đốt, côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác

- Dạng thần kinh ống: cá miệng tròn, thỏ, lưỡng cư, bò sát

Sinh lý thực vật Câu 8 (2,00 điểm)

a) Thế nước ở tế bào thấp là do nồng độ chất tan trong tế bào cao Nồng độ chất tan trong tế bào lá cao hơn so với nồng độ chất tan trong tế bào rễ là vì có sự thoát hơi nước

ở lỗ khí còn ở rễ không có sự thoát hơi nước

b) Vi khuẩn lấy glucôzơ Vi khuẩn hô hấp kị khí

Câu 9 (2,50 điểm)

a) Khi đất có pH axít thì đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng là đúng, vì:

- Các vi sinh vật chuyển hoá nitơ không phát triển ở đất axit làm cho đất nghèo chất đạm

- Khi đất axit thì các ion H+ sẽ thay thế vị trí của các cation trên keo đất làm cho các cation như Fe+3, Al+3 và các ion khác bị rửa trôi hoặc lắng sâu xuống lớp đất phía dưới Vì vậy sau khi trồng cây một thời gian đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 23/01/2017, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau mô tả tháp sinh thái sinh khối của các hệ sinh thái d−ới n−ớc và hệ sinh thái  trên cạn: - ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012
Hình sau mô tả tháp sinh thái sinh khối của các hệ sinh thái d−ới n−ớc và hệ sinh thái trên cạn: (Trang 31)
Hình nên tiềm năng thích nghi kém. Đồng thời tỷ lệ KG đồng hợp lặn lớn nên - ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012
Hình n ên tiềm năng thích nghi kém. Đồng thời tỷ lệ KG đồng hợp lặn lớn nên (Trang 59)
Hình nên tiềm năng thích nghi kém. Đồng thời tỷ lệ KG đồng hợp lặn lớn nên - ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012
Hình n ên tiềm năng thích nghi kém. Đồng thời tỷ lệ KG đồng hợp lặn lớn nên (Trang 67)
Hình A và B: Các prôtêin (xuyên màng) hoặc prôtêin - glucô (glicoprôtêin) - ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012
nh A và B: Các prôtêin (xuyên màng) hoặc prôtêin - glucô (glicoprôtêin) (Trang 81)
Hình bên mô tả các đảo  đại dương  được xuất hiện gần như - ĐỀ + ĐÁP ÁN THI HỌC SINH QUỐC GIA SINH HỌC TỪ 2004 ĐẾN 2012
Hình b ên mô tả các đảo đại dương được xuất hiện gần như (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w