1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn xã hội học đại học kinh tế quốc dân

69 793 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phạm trù cơ bản của xã hội học  Hành động xã hội Social Actions  Cơ cấu xã hội Social Structures  Quan hệ xã hội Social relations  Chủ thể xã hội Social Subjects  Thiết chế

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG

 Giảng viên: ThS Đặng Hồng Sơn Bộ môn Tâm lý - Xã hội học

 Điện thoại: 0915 626699

 Email: Hsdang@gmail.com

 Học phần: Xã hội học

 Phương thức giảng dậy: Thuyết trình và Thảo luận

 Qui định tham gia lớp học: Sinh viên phải tham gia tối thiểu 80% lượng thời gian

trên lớp Có ít nhất 01 bài kiểm tra đạt điểm trung bình (5/10 điểm) trở lên

 Hình thức tính điểm kết thúc học phần: 02 Bài kiểm tra giữa kỳ trong đó có 01 bài

viết tự luận và 01 bài thảo luận Điểm kiểm tra giữa kỳ chiếm 20% điểm môn học

01 bài thi kết thúc học phần hình thức tự luận chiếm 80% điểm môn học

NÔI DUNG HỌC PHẦN XÃ HỘI HỌC

Các lý thuyết cơ bản của xã hội học

Trang 2

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ XÃ HỘI HỌC

Mục đích: Giới thiệu chung về xã hội học và giá trị của nó trong

hệ thống khoa học xã hội

Nội dung cơ bản:

Bản chất của xã hội và xã hội học

Lịch sử phát triển của xã hội học

Các lý thuyết xã hội học

Các cách tiếp cận đối tượng xã hội học

Các khái niệm cơ bản của xã hội học

Mối quan hệ của xã hội học với các môn học khác

1.1.Khái quát chung về xã

hội

• Khái niệm xã hội

Hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con người có đời sống kinh tế, chính

trị, văn hoá chung cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát triển nhất

định của lịch sử

• Bản chất của xã hội:

Các hình thức tổ chức xã hội thích ứng với từng giai đoạn vận động của xã hội

Hệ thống hành động của các cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội nhằm những mục

tiêu nhất định của mình

Hệ thống các quan hệ xã hội qua lại giữa các cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội

trong hành động xã hội hàng ngay

Tác động qua lại của các cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội nhằm giảm thiểu các

Trang 3

1.2 Lịch sử phát triển của xã hội học

Bản chất của xã hội học:

Quan hệ tương tác giữa con người và xã hội

Con người với tư cách là chủ thể hành động xã hội có những mục

đích, lợi ích, quyền lợi, thói quen khác nhau trong hành động xã

hội Do vậy xung đột xã hội là tất yếu xẩy ra

Vai trò của con người và xã hội trong việc giải quyết xung đột xã

hội

• Lịch sử phát triển của xã hội học

 Giai đoạn thứ nhất: L à một bộ phận của triết học:

Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử, Socrat, Platon,

Aristotle

 Giai đoạn th ứ hai : Tr ở thành môn khoa học độc lập

(1838): Comte, Emile, Weber, Marx

 Giai đoạn thứ ba : Qu á trình phát triển hiện nay của xã

hội học

Trang 4

Isidore Marie Auguste François Xavier Comte

 Sinh: 17/1/1798 (Montpellier)

 Mất: 05/9/1857 (Paris, Pháp)

 Trường phái: Sociology Positivism Quan niệm xã hội học là khoa học nghiên cứu tổ chức xã hội

Quan điểm nhìn nhận về xã hội và cấu trúc xã hội bao gồm: bộ phận, thành tố, quan hệ, sắp xếp theo

trật tự nhất định Ông xem xã hội là một hệ thống có cấu trúc, cá nhân gia đình và các tổ chức xã hội

Émile Durkheim

 Sinh: 15/4/1858 (Epinal, Pháp)

 Mất: 15/11/1917 (Paris, Pháp)

 Nhà xã hội học người Pháp, người đã góp công lớn trong sự hình thành bộ môn xã

hội học và nhân chủng học Durkheim đã thực hiện rất nhiều bài thuyết trình và cho

xuất bản rất nhiều sách xã hội về các chủ đề như giáo dục, tội phạm, tôn giáo, tự tử và

nhiều mặt khác của xã hội Được coi là một trong những nhà sáng lập môn xã hội học

và là một nhân vật nổi bật của chủ nghĩa đoàn kết

Trang 5

Karl Heinrich Marx

 Sinh: 5/5/1818 (Trier, Đức)

 Mất: 14/3/1883 (London, Anh)

 Nhà tư tưởng, nhà kinh tế chính trị, nhà lãnh đạo cách mạng của Hiệp hội Người lao động

Quốc tế Nổi tiếng nhất với những phân tích lịch sử dựa trên thuật ngữ đấu tranh giai cấp,

được tổng kết lại trong những lời mở đầu cho Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (Das Manifest der

Kommunistischen Partei): "Lịch sử của tất cả các xã hội từ trước đến nay là lịch sử của đấu

tranh giai cấp." Sáng lập Chủ nghĩa Xã hội Khoa học cùng Friedrich Engels

Maximilian Carl Emil Weber

 Sinh: 21/4/1864 (Erfurt, Đức)

 Mất: 14/6/1920 (Muchen, Đức)

 Nhà kinh tế chính trị học và xã hội học Được nhìn nhận là một trong bốn người sáng lập

ngành xã hội học và quản trị công đương đại Khởi đầu sự nghiệp tại Đại học Berlin, sau đó

Weber làm việc tại các trường đại học Freiburg, Heidelberg, Wien và München Các công

trình nghiên cứu chính của Weber tập trung vào việc hợp lý hóa ngành xã hội học tôn giáo

và chính quyền học Đóng góp đáng kể cho ngành kinh tế học

Trang 6

1.3 Một số lí thuyết xã hội học

1.3.1 Lí thuyết xã hội học thực chứng (Sociology Positivism)

•Bản chất của xã hội nằm ở bản chất của các sự kiện hiện tƣợng xã

1.3.2 Thuyết đồng cảm xã hội (Sociology of Morals)

Sự tương đồng về văn hoá xã hội dẫn đến đồng cảm xã hội, đây là

nguồn gốc thống nhất xã hội

Xung đột xã hội là không chấp nhận được và là hành động đi trái với

giá trị và chuẩn mực xã hội

Trang 7

Một số lí thuyết xã hội học

1.3.3 Thuyết cấu trúc chức năng (Sociology Functionism)

Mỗi cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội đều có chức năng xã hội nhất

định theo sự phân công lao động xã hội

Phản ánh sự thống nhất tất yếu của xã hội trong hệ thống phân công

lao động xã hội Không chỉ ra được sự khác biệt lợi ích xã hội đã dẫn

đến xung đột xã hội

Một số lí thuyết xã hội học

1.3.4 Lí thuyết hành động xã hội (Sociology Actionism)

Các cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội đều hành động trên những

khung quy chiếu hành động nhất định do: mục đích, lợi ích, động cơ,

tình cảm, thói quen, truyền thống quyết định

Xung đột xã hội là tất yếu do khác biệt về các khung quy chiếu

Trang 8

Một số lí thuyết xã hội học

1.3.5 Các nguyên lí cơ bản của xã hội học Marxism

Nguyên lí quyết định luận xã hội

Nguyên lí phát triển

Nguyên lí tính hệ thống

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

Ba cách tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của xã hội học:

Thiên về con người

Thiên về xã hội:

Tiếp cận "tổng hợp" cả xã hội và con người

Đối tượng nghiên cứu xã hội học là các quy luật và xu hướng của sự

phát sinh, phát triển và biến đổi của các hoạt động xã hội, các quan hệ

xã hội, tương tác giữa các chủ thể xã hội cùng các hình thái biểu hiện

của chúng

Trang 9

Các phạm trù cơ bản của xã hội học

Hành động xã hội (Social Actions)

Cơ cấu xã hội (Social Structures)

Quan hệ xã hội (Social relations)

Chủ thể xã hội (Social Subjects)

Thiết chế xã hội (Social institutions)

Tương tác xã hội (Social Interactions)

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC XÃ HỘI

Mục đích: Sự khác biệt về vị trí, vị thế, vai trò xã hội của các phần tử xã hội; Khả

năng xẩy ra xung đột giữa các phần tử xã hội và giải pháp giảm thiểu chúng

Nội dung cơ bản:

Bản chất của các lý thuyết của cấu trúc xã hội

Khái niệm và biểu hiện của cấu trúc xã hội

Bản chất của các phân hệ cấu trúc xã hội và biểu hiện của nó trong thực tế

Bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội

Các lý thuyết bất bình đẳng và phân tầng xã hội

Trang 10

2.1.Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.1.Thuyết cơ cấu - chức năng:

Được A.Comte hình thành sau đó được H Spencer phát triển

“Đơn vị xã hội đích thực "của cấu trúc xã hội không phải là cá nhân

mà là gia đình, cấu trúc xã hội được tạo nên từ các cấu trúc xã hội

khác đơn giản hơn Xã hội là hệ thống thống nhất các phần tử cấu

thành nó và gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.2 Thuyết chức năng:

 Được Durkheim xây dựng từ phạm trù: "Sự kiện xã hội“

 "Sự kiện xã hội” là mọi cách làm cố định hay không cố định, có

khả năng tác động lên cá nhân một sự cưỡng bức bên ngoài; hay là

mọi cách làm có tính chất chung trong phạm vi rộng lớn của một

xã hội nhất định trong khi vẫn có sự tồn tại riêng, độc lập với các

biểu hiện cá biệt của nó

 Xã hội là tổng thể các sự kiện xã hội bình thường và các sự kiện

Trang 11

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.3 Lý thuyết hệ thống xã hội

Được Parsons hình thành

 Mỗi xã hội có đặc trưng và giới hạn riêng, khác với xã hội khác

Các xã hội tồn tại theo phương thức thích nghi với nhau Xã hội

là một hệ thống mở, thuờng xuyên thực hiện sự trao đổi, biến đổi

để tạo ra sự cân bằng.Trong mỗi xã hội có các hệ thống nhỏ (tiểu

hệ thống), tồn tại theo phương thức tích hợp với nhau theo chức

năng

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.4 Chủ nghĩa duy vật lịch sử:

 Marx là người đầu tiên làm cho xã hội học có một cơ sở khoa học bằng cách

xác định phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

 Hình thái kinh tế xã hội là một giai đoạn cụ thể sự phát triển lịch sử của xã hội

Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một phương thức sản xuất riêng

 Sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử-tự

nhiên, tuân theo qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính

chất của lực lượng sản xuất, qui luật tương tác giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc

Trang 12

2.2 Khái niệm cấu trúc xã hội

2.2.1 Khái niêm cấu trúc xã hội:

 Ti ếp cận theo các phần tử: Mối liên hệ vững chắc của các thành tố (giai cấp, các dân tộc các nhóm

nghề nghiệp, nhóm nhân khẩu lãnh thổ, nhóm chính trị) trong hệ thống xã hội

 Ti ếp cận theo quan hệ xã hội: Mô hình của các mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản (vị trí, vai

trò của các nhóm và các thiết chế xã hội)

 Theo quan điểm tổng hợp: Cấu trúc xã hội là tổng thể các thành phần cấu thành xã hội, là một hệ thống

lớn, bao gồm những hệ thống nhỏ (tiểu hệ thống), bao gồm các bậc (hoặc các lớp) đầu tiên là con người - đơn

vị cơ bản của xã hội; gia đình - tế bào của xã hội, rồi đến các cấu trúc nhóm, và hơn nữa là toàn xã hội như

một chỉnh thể cấu trúc Những thành phần quan trọng nhất của cấu trúc xã hội là vị thế, vai trò, nhóm xã hội

và các thiết chế xã hội

Cấu trúc xã hội

2.2.2.Biểu hiện của cấu trúc xã hội:

Về không gian thường có hai loại không gian có tổ chức và không

có tổ chức

• Hệ thống tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị xã hội

• Sự khác biệt giữa các lớp người có vị trí, vị thế, vai trò xã hội khác

nhau (giai cấp, dân tộc, dân số, giới tính, trình độ học vấn và nghề

nghiệp)

Về thời gian, cấu trúc xã hội thể hiện trong sự chi phối và ràng

buộc của lịch sử (truyền thống) và thời đại (quy định của thời đại)

Trang 13

Cấu trúc xã hội

2.2.3 Mục đích của nghiên cứu cấu trúc xã hội: Sự khác biệt về vị trí, vị

thế, vai trò xã hội của các cá nhân và nhóm; từ đó xác định các

xung đột xã hội có thể xẩy ra trong quá trình vận động xã hội

Cấu trúc xã hội

2.2.4 Các đăc trưng của cấu trúc xã hội:

 C ấu trúc xã hội, không chỉ đƣợc xem xét nhƣ là một tổng thể tập hợp các bộ phận

cấu thành xã hội, mà còn đƣợc xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên

trong của một hệ thống tổ chức xã hội

 C ấu trúc xã hội là sự thống nhất bi ệ n chứng của hai mặt các thành phần xã hội và

các mối liên hệ xã hội giữa chúng

 C ấu trúc xã hội vừa có tính lịch sử, vừa mang đậm nét đặc trƣng của từng giai

đoạn phát triển xã hội

 C ấu trúc xã hội vừa có tính kế thừa, vừa có tính biến đổi và phát triển theo xu

Trang 14

2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc xã hội

 Nhận thức được các đặc trưng của xã hội trong từng giai đoạn phát triển lịch sử

 Hi ểu được các thành phần cấu trúc xã hội, hiểu rõ vị trí, vị thế, vai trò và chức năng của mỗi

thành phần đó trong cấu trúc để bảo đảm tính hệ thống của cấu trúc

 Nghiên c ứu cấu trúc xã hội để thấy được quan hệ tương tác giữa các thành phần của cấu trúc

xã hội

 Hình thành b ức tranh tổng quát về xã hội, từ đó có thể hoạch định được chiến lược, xây

dựng mô hình cơ cấu xã hội tối ưu bảo đảm sự vận hành có hiệu quả, thực hiện tốt các vai

trò xã hội theo chiều hướng tiến bộ

Đưa ra chính sách xã hội đúng đắn, nhằm phát huy những nhân tố tích cực, điều chỉnh và

khắc phục những hiện tượng lệch chuẩn, những biểu hiện tiêu cực trong hoạt động xã hội

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

a Khái niệm cấu trúc xã hội – giai cấp:

 Khái niệm về giai cấp và cấu trúc xã hội – giai cấp

 Biểu hiện cụ thể mâu thuẫn giai cấp và tầng lớp xã hội

Trang 15

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

b Xung đột giai cấp trong xã hội:

 Xung đột về lợi ích

 Xung đột về địa vị xã hội

 Xung đột về tâm lý xã hội

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội – giai cấp:

 Bản chất của các xung đột cơ bản trong xã hội và vị trí, vị thế, vai

trò của các giai cấp trong đời sống xã hội

 Cơ sở cho nhà nước đưa ra các chính sách quản lý xã hội có hiệu

Trang 16

2 Cấu trúc xã hội - dân tộc

a Khái niệm cấu trúc xã hội - dân tộc:

 Sự phân chia cộng đồng dân cư theo dân tộc đã được định hình trong lịch sử

 Được hình thành bởi phân định sự khác nhau về những đặc trưng của các dân

tộc trong một cộng đồng quốc gia - dân tộc như: giống người, khác biệt văn

hoá, khác biệt lãnh thổ

2 Cấu trúc xã hội - dân tộc

b Xung đột giữa các dân tộc:

 Sự đồng hoá giữa các dân tộc phát triển đối với các dân tộc chậm

phát triển, tạo nên sự bất bình đẳng và mâu thuẫn giữa các dân

tộc

 Mâu thuẫn dân tộc chỉ có thể giải quyết thông qua chính sách dân

tộc trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trang 17

2- Cấu trúc xã hội - dân tộc

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội dân tộc

 Bản chất của vấn đề dân tộc trong đời sống xã hội, thấy đƣợc bản

sắc văn hoá của các dân tộc để có sự hoà đồng trong cộng đồng

văn hoá chung

 Căn cứ đƣa ra các chính sách đúng đắn nhằm đoàn kết các dân tộc

3 Cấu trúc xã hội - dân số

a Khái niệm cấu trúc xã hội - dân số:

 Sự phân chia cộng đồng dân cƣ thành các lớp dân số theo cơ cấu

dân số và thế hệ

 Nội dung và các tham số chủ yếu để phân tích cấu trúc xã hội -

dân số qua các giai đoạn phát triển của xã hội: Các kiểu tái sản

xuất dân cƣ, Mức sinh, mức tử, mật độ dân số, Di dân, Tỷ lệ giới

tính, Cấu trúc xã hội - thế hệ

Trang 18

3- Cấu trúc xã hội - dân số

b Biểu hiện của cấu trúc xã hội – dân số:

 Cấu trúc xã hội - dân số theo cơ cấu dân số biểu hiện là các lớp dân cư theo độ

tuổi khác nhau (<15 tuổi, 15-60 tuổi, > 60 tuổi)

 Thế hệ là tập hợp những người sinh vào trong một thời gian nhất định, cùng

giai đoạn lịch sử nhất định, cùng chịu sự chi phối của hệ giá trị xã hội nhất

định

3 Cấu trúc xã hội - dân số

c Xung đột thế hệ trong cấu trúc xã hội – dân số:

 Tính bảo thủ của thế hệ già

 Do khuyết tật của nền giáo dục

 Bất bình đẳng trong vị trí và vai trò

 Sự chậm chạp trong chuyển giao thế hệ

Trang 19

4- Cấu trúc xã hội - giới tính

a Khái niệm:

 Sự phân chia cộng đồng dân cƣ thành các giới để thấy rõ vị trí, vị thế, vai trò

của các giới trong đời sống xã hội

b Xung đột giới tính trong xã hội:

 Sự bất đồng tâm lý xã hội

 Sự mất cân bằng giới tính tác động đến sự ổn định chung của xã hội

4- Cấu trúc xã hội - giới tính

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội giới tính

Xác định bản chất của sự khác biệt giới tính để có cơ sở đồng

cảm giữa các giới

Căn cứ để đƣa ra các chính sách bình đẳng giới trong xã hội

Trang 20

Bất bình đẳng xã hội

a Khái niệm:

Sự ngang bằng và không ngang bằng nhau giữa các cá nhân?

 Các điều kiện, môi trường xã hội tạo ra cho các cá nhân?

 Đặc trưng

Bất bình đẳng xã hội

b Cơ sở tạo nên bất bình đẳng xã hội

Khác nhau về những cơ hội trong cuộc sống

Khác nhau về địa vị xã hội

Khác nhau về ảnh hưởng chính trị

Trang 21

Bất bình đẳng xã hội

c Ý nghĩa nghiên cứu bất bình đẳng xã hội

 N ền tảng phát triển của các cá nhân

 C ơ sở cho nhà nước đưa ra các chính sách xã hội

 Giá tr ị đích thực của mỗi cá nhân

Trang 22

Phân tầng xã hội

b Khác biệt phân tầng xã hội và phân chia giai cấp:

 Phân tầng xã hội là một hiện tƣợng khách quan, phổ biến và khó

Trang 23

Phân tầng xã hội

e Ý nghĩa của nghiên cứu phân tầng xã hội

 Xác định bản chất của các giai tầng xã hội và đời sống của

các giai tầng khác nhau

 Xác định mức độ bất bình đẳng xã hội

 Cơ sở cho nhà nước đưa ra các chính sách quản lý xã hội

có hiệu quả

Một số lý thuyết về bất bình đẳng và phân tầng xã hội

a Lý thuyết chức năng xã hội:

 Bất bình đẳng và phân tầng xã hội là một đặc trưng của xã hội loài người

 Những địa vị khác nhau thực hiện những chức năng nhất định Mức độ quan

trọng của các địa vị là khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng của nó

 Bất bình đẳng xã hội là bất bình đẳng về giá trị địa vị xã hội và là một tất yếu

Trang 24

Một số lý thuyết về bất bình đẳng và phân tầng

xã hội

b Quan điểm Marxism:

 Sự phân chia giai cấp xã hội là nguyên nhân tạo ra sự bất bình

đẳng xã hội và hệ quả của nó là phân tầng xã hội

 Trong một xã hội, trình độ phân công lao động xã hội còn dựa

vào chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất thì đó là quan hệ

giữa giai cấp bóc lột với giai cấp bị bóc lột Quan hệ giai cấp này

là căn nguyên của bất bình đẳng xã hội

Một số lý thuyết về bất bình đẳng và phân tầng xã

hội

c Lý thuyết phân tầng của Weber:

 Ba yếu tố chủ yếu để phân tầng xã hội

 Đề cao địa vị xã hội và quyền lực chính trị

 Địa vị xã hội và quyền lực chính trị có thể xuất phát từ quyền lực kinh

tế, nhưng không phải là tất yếu Ngược lại, quyền lực kinh tế, có thể có

từ quyền lực chính trị và địa vị xã hội

 Giai cấp là hiện thân của bất bình đẳng về kinh tế trong đó nhấn mạnh

tầm quan trọng của thị trường như là cơ sở kinh tế cho một tầng lớp xã

hội nào đó hơn là tài sản

 Nguyên nhân đầu tiên của bất bình đẳng xã hội là khả năng chiếm lĩnh

Trang 25

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ THIẾT CHẾ

XÃ HỘI

Mục đích:

Bản chất và sự khác biệt của các nhóm, tổ chức xã hội để thấy được khả năng

xung đột giữa các phần tử xã hội để có giải pháp dung hòa làm giảm thiểu

các xung đột xã hội

Thấy được các ràng buộc lẫn nhau giữa các phần tử để có các quy định thống

nhất xã hội theo một định hướng nhất định

NỘI DUNG CƠ BẢN

Bản chất của liên kết nhóm và sự chi phối của nó đến đời sống các cá nhân

Bản chất của gia đình

Bản chất của tổ chức xã hội

Các dạng cơ bản của tổ chức xã hội và vai trò của nó

Khái niệm, bản chất, chức năng của thiết chế xã hội và vai trò của nó

Bản chất của các thiết chế xã hội

1 Khái niệm nhóm xã hội

a Khái niệm:

 Tập hợp đơn giản của các cá nhân?

 Trung gian để liên kết cá nhân và xã hội

Trang 26

1 Khái niệm nhóm xã hội

b Bản chất nhóm xã hội:

 Tập hợp hữu hạn các cá nhân trong không gian và thời gian nhất

định với mục đích chung, lợi ích chung và thống nhất hành động

 Tập hợp một tiểu hệ thống xã hội trong một bối cảnh hệ thống xã

hội rộng lớn và được liên kết thông qua các hoạt động xã hội

 Cơ cấu xã hội, tiểu văn hoá của nhóm ảnh hưởng tới hoạt động

của các thành viên

1 Nhóm xã hội

c Nhóm và cá nhân:

Nhóm tác động đến đời sống cáccá nhân thông qua các hoạt động

nhằm thoả mãn nhu cầu của họ

Tháp nhu cầu của Maslow

Trang 27

Maslow’s Hierarchy of

Needs

1 Nhóm xã hội

d Phân loại nhóm xã hội:

 Căn cứ vào số lƣợng thành viên

Căn cứ vào tính chất liên kết có nhóm sơ cấp và nhóm thứ cấp

 Căn cứ vào hình thức biểu hiện mối liên hệ giữa các thành viên trong nhóm có

nhóm chính thức và nhóm không chính thức

Căn cứ vào cách thức gia nhập của thành viên có nhóm tự nguyện và nhóm áp

Trang 28

1 Nhóm xã hội

e Ý nghĩa nhóm xã hội:

Nhóm xã hội là chỗ dựa cả về vật chất và tinh thần cho các

thành viên

Nhóm xã hội là cầu nối giữa cá nhân với xã hội và là nơi các cá

nhân thể hiện giá trị xã hội của chính mình

Nhóm xã hội trong chừng mực nhất định đã tạo ra đối trọng xã

hội nhằm bảo vệ các thành viên trong các cuộc đụng độ xã hội

2 Gia đình là nhóm xã hội đặc biệt

a Khái niệm:

 Biểu hiện cụ thể trong thực tế

 Khái niệm

Trang 29

2 Gia đình - nhóm xã hội đặc biệt

b Các kiểu gia đình trong xã hội:

 Gia đình truyền thống

 Gia đình hiện đại

2 Gia đình - nhóm xã hội đặc biệt

c Các chức năng chủ yếu của gia đình:

 Chức năng tái sinh và giáo dƣỡng

 Đảm bảo sự ổn định nhất định về kinh tế

 Tổ chức đời sống vật chất tinh thần

Trang 30

2 Gia đình - nhóm xã hội đặc biệt

d Cơ cấu gia đình:

Gia đình kép ( mở rộng) còn gọi là gia đình truyền

thống

Gia đình đơn còn gọi là gia đình hạt nhân

II Tổ chức xã hội

a Khái niệm tổ chức xã hội:

Tổ chức xã hội là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá

nhân nào đó để hoạt động xã hội, nhằm đạt được mục đích nhất định

về quyền lợi và nhu cầu nào đó.

 Tổ chức xã hội là tập hợp các cá nhân trong không gian và thời

gian cụ thể nhằm mục đích, lợi ích, hành động chung và phù hợp

với mục đích, lợi ích, hành động xã hội, đƣợc xã hội thừa nhận và

cho phép hoạt động trong hệ thống phân công lao động xã hội

Trang 31

Tổ chức xã hội

b Đặc trưng của tổ chức xã hội:

Thứ nhất, tổ chức xã hội có mục tiêu, có chủ đích, có ý thức, chức năng,

nhiệm vụ rõ ràng, đƣợc xã hội thừa nhận và cho phép hoạt động

Thứ hai, tổ chức xã hội xác lập hệ thống quyền lực thống nhất thể hiện

trong cơ cấu tổ chức để chi phối hành động của các cá nhân

Thứ ba, cùng với hệ thống quyền lực, tổ chức xã hội xác lập hệ thống vị

trí, vị thế và vai trò của các cá nhân nhằm thống nhất hành động của cá

nhân vào thực hiện mục tiêu của tổ chức

Thứ tư, các vai trò của các thành viên tổ chức xã hội đƣợc thực hiện theo

yêu cầu của tổ chức

Thứ năm, phần lớn các tổ chức xã hội chính thức hoá và công khai hoá

các mối quan hệ của tổ chức

Tổ chức xã hội

c Tổ chức với cá nhân:

 Tổ chức xã hội đã tạo ra các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu của

các cá nhân về lợi ích và bảo vệ lợi ích cho họ

 Tổ chức xã hội tác động đến nhân cách của thành viên

 Tổ chức xã hội đã tạo ra các hoạt động văn hoá xã hội để liên kết

chặt chẽ các cá nhân

Trang 32

Tổ chức xã hội

d Phân loại tổ chức xã hội

Căn cứ vào mức độ hình thức hoá của tổ chức

Trang 33

Tổ chức xã hội

d Ý nghĩa của tổ chức xã hội

 Tổ chức xã hội là chỗ dựa cả về vật chất và tinh thần cho các

thành viên

 Tổ chức xã hội là cầu nối giữa cá nhân và xã hội và là nơi các cá

nhân thể hiện các giá trị xã hội của mình

 Tổ chức xã hội trong chừng mục nhất định đã tạo ra các đối trọng

xã hội nhằm cân bằng các mối quan hệ xã hội cho các thành viên

Một số dạng của tổ chức xã hội

Hiệp hội tự nguyên

Tổ chức biệt lập

Bộ máy công chức

Trang 34

Hiệp hội tự nguyện

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w