MỤC TIÊU CHƯƠNG 1 Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ nắm được: Khái niệm thương mại điện tử Các loại hình thương mại điện tử Lợi ích của TMĐT đối với xã hội, người tiêu
Trang 1GIỚI THIỆU GIẢNG VIÊN
Lý thuyết
Bài tập tình huống, bài tập thực hành các trang Web cụ thể
Trang 2PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC
PHẦN
Điểm chuyên cần: 10%
Điểm kiểm tra: 20%
Điểm thi cuối kỳ: 70%
Điều kiện được dự thi cuối học phần:
Tham dự 70% số buổi học
Tham dự đầy đủ các bài tập nhóm trên lớp, bài kiểm tra giữa kỳ
Bài kiểm tra giữa kỳ được đánh giá theo hình thức làm một dự
án nhóm (2-4 sinh viên/nhóm) và được làm dưới dạng file word,
trình bày trên lớp bằng powerpoint Sau đó giảng viên sẽ đánh
giá dựa trên nội dung bài làm và trình bày trên lớp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
Trang 3MỤC TIÊU CHƯƠNG 1
Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ nắm
được:
Khái niệm thương mại điện tử
Các loại hình thương mại điện tử
Lợi ích của TMĐT đối với xã hội, người tiêu dùng, và
doanh nghiệp
Biết được về các mô hình kinh doanh TMĐT
Ứng dụng TMĐT trong kinh doanh thương mại, thương
mại quốc tế
CÁC KHÁI NIỆM VỀ TMĐT
OECD: Thương mại điện tử là việc làm kinh doanh thông qua
mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể được
phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể
mã hoá bằng kỹ thuận số và được phân phối thông qua mạng
hoặc không thông qua mạng.
Trang 4CÁC KHÁI NIỆM VỀ TMĐT
Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương
mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần
phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá
trình giao dịch
UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce, 1996
KHÁI NIỆM TMĐT DƯỚI CÁC GÓC
Trang 5EC: ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM
• EC được định nghĩa trên các khía cạnh:
– Giao tiếp: phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán dựa
trên mạng máy tính hoặc phương tiện điện tử nào khác
– Thương mại - Commercial (trading): cung cấp khả năng mua/bán hàng
hóa, dịch vụ và thông tin dựa trên môi trường Internet và thông qua các
dịch vụ thanh toán khác
– Quy trình kinh doanh: thực hiện kinh doanh bằng việc hoàn thiện quy
trình kinh doanh dựa trên mạng điện tử, do đó sử dụng giao dịch thông
tin thay thế đối với quy trình kinh doanh theo môi trường truyền thống
– Dịch vụ: công cụ thực hiện mong muốn của Chính phủ, doanh nghiệp,
khách hàng, và quản lý để cắt giảm chi phí và tăng chất lượng dịch vụ,
tăng tốc độ của dịch vụ tiếp cận với khách hàng
– Học tập: một lựa chọn mới về đào tạo trực tuyến cho các trường đại học,
trung học Tổ chức, các viện và kể cả doanh nghiệp
– Hợp tác: mô hình khung cho sự hợp tác bên trong hoặc hợp tác với các tổ
chức trong cùng một chuỗi cung ứng
– Cộng đồng: cung cấp nơi để các thành viên công đồng trao đổi, giao dịch
và hợp tác với nhau
9
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TMĐT
Thương mại “cộng tác”(c-Business)
Integrating / Collaborating
Nội bộ doanh nghiệp các bộ phận liên kết
(integrating) và kết nối với các đối tác kinh doanh (connecting)
Thương mại giao dịch (t-Commerce)
Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng)
3
2
Trang 6Giai đoạn 1
- Mua máy tính, email, lập website
- Giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp
bằng email
- Tìm kiếm thông tin trên web
- Quảng bá doanh nghiệp trên web
Trang 7Giai đoạn 3
Liên kết doanh nghiệp với nhà cung cấp,
khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý
• EC đơn thuần & EC một phần
– EC có 1 số thể loại phụ thuộc vào mức độ số hoá
(chuyển từ vật thể sang số hoá)
(1) Sản phẩm (dịch vụ) được bán,
(2) Quy trình,
Trang 8CÁC HÌNH THÁI TMĐT
ĐỊNH NGHĨA
• Các dạng tổ chức EC
Kiểu tổ chức brick-and-mortar
Kiểu tổ chức cũ kinh doanh hầu hết theo phương thức
off-line, bán sản phẩm dạng vật thể và phân phối qua các
đại lý off-line
Kiểu tổ chức ảo hoàn toàn
Các tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh trực tuyến
hoàn toàn
Kiểu tổ chức click-and-mortar (click-and-brick)
Tổ chức thực hiện một số hoạt động theo phương thức
TMĐT, các hoạt động chính của họ thì làm ở môi trường
truyền thống
Trang 9ĐỐI TƯỢNG GIAO DỊCH
G2G, G2B, G2C, C2G, C2B; B2B, B2C, C2B, C2C, TMDT nội bộ doanh nghiệp
• EC được thực hiện ở đâu?
Thị trường trực tuyến (e-marketplace)
Thị trường trực tuyến nơi mà người mua và người bán
gặp nhau để trao đổi hàng hoá, dịch vụ, tiền, hoặc thông
tin
Hệ thống thông tin giữa các doanh nghiệp -
interorganizational information systems (IOSs)
Trang 10
Outbound logistics
- Online transaction handling
- Online product catalogue
- Dynamic pricing
- Inventory availability
- Submission order/quotes
E-Procurement
- Online purchasing supplies
- Electronic order matching
- B2B exchange management
- ERP across companies and suppliers
- Third party exchanges
- In-progress inventory data
After sales service
- Online Sales tracking
- Online Multi media customers support
- Customer management
- Accessories/parts sales management
Outbound logistics
- Online order management
- Automatic customized agreement &
Trang 11ĐẶC TRƯNG CỦA TMĐT
• Không thể hiện các văn bản giao dịch trên giấy
• Phụ thuộc vào công nghệ
• Báo cáo TMĐT trên nền tảng di động 2014
• Sách trắng công nghệ thông tin VN 2015
• Website:
Trang 12CÁC MÔ HÌNH DOANH THU
• Doanh nghiệp kiếm tiền và tạo lợi nhuận bằng cách
nào?
• Các mô hình doanh thu chính:
– Advertising revenue model – Mô hình quảng cáo
– Subscription revenue model – Mô hình đăng nhập
– Transaction fee revenue model – Mô hình thu phí giao dịch
– Sales revenue model – Mô hình bán hàng
– Affiliate – Mô hình Affiliate
MÔ HÌNH DOANH THU (tiếp)
• Name your own price: Tự định giá
• Marketing trực tiếp
• Electronic tendering system: Hệ thống đấu thầu
điện tử
• Truyền miệng
• Group purchasing (Mua theo nhóm)
• Online auctions (Đấu giá trực tuyến)
Trang 13• Giảm chi phí giao dịch
• Mua sắm hiệu quả
• Cải thiện quan hệ khách hàng
• Cập nhật được thông tin quảng cáo của doanh nghiệp liên tục
• Phân phối ngay lập tức
• Sự sẵn có của thông tin
• Tham gia vào đấu giá
• Cộng đồng điện tử
Lợi ích đối với khách hàng
Trang 14LỢI ÍCH CỦA TMĐT (tiếp)
Lợi ích đối với xã hội
– Định vị hình ảnh doanh nghiệp & sản phẩm
• TMĐT làm thay đổi bản chất thị trường
Trang 15ỨNG DỤNG CỦA TMĐT TRONG XNK
Mức độ tham gia vào TMĐT của DN XNK
- Giao dịch hàng ngày bằng e-mail
- Giới thiệu trên website
- Tham gia các sàn giao dịch
- Tự triển khai quảng bá qua mạng
- Gửi CD catalogue cho khách hàng
- Thành lập Portal của Hiệp hội Nghề
- Liên kết Portal với các Portal khác
- Đăng ký với các tổ chức XTTM trên TG
THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG
Thương mại cộng tác
Thương mại giao dịch
Thương mại thông tin
Trang 16CHƯƠNG 2
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA HOẠT
ĐỘNG TMĐT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Chương này giúp sinh viên tự tìm hiểu, nghiên cứu
về các thông tin thị trường, môi trường luật pháp,
hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng thanh toán,
vấn đề an ninh mạng ảnh hưởng tới hoạt động
TMĐT
Thông qua việc tự nghiên cứu này, sinh viên có
thêm các kỹ năng, nguồn thông tin để nghiên cứu
thị trường, phục vụ cho hoạt động thực tế sau này
Trang 17HƯỚNG DẪN HỌC
Đối với Chương này, sinh viên trong lớp được chia
thành 06 nhóm, và cần tự thực hành tìm hiểu về các
nội dung:
Cơ sở pháp lý, môi trường pháp lý quy định hoạt động TMĐT
Môi trường văn hóa, xã hội ảnh hưởng tới hoạt động TMĐT
Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng CNTT phục vụ TMĐT
Hạ tầng thanh toán trực tuyến
Vấn đề an ninh mạng
Thực tế phát triển TMĐT của VN qua các năm
Sau khi nghiên cứu số liệu thực tế về các chủ đề trên,
sinh viên cần nhận định về các cơ hội, thách thức cho
phát triển TMĐT
TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CHƯƠNG 2
• Báo cáo VN – ICT Index (các năm)
• Báo cáo TMĐT (các năm)
• Sách trắng CNTT (các năm)
• Mobile commerce 2014
• Báo cáo EBI (chỉ số TMĐT)
Trang 18• Hiểu được các mạng Internet, Intranet, Extranet vận
dụng như thế nào trong TMĐT
• Nắm bắt được một số giải pháp về CNTT áp dụng
cho TMĐT
Trang 19• Mạng LAN (Local Area Network): mạng nội bộ
– Là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông
mạng được kết nối với nhau trong một khu vực
nhỏ như phòng làm việc, phòng máy tính, một tòa
cao ốc, khuôn viên trường đại học…
– Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng
Trang 20– Mạng MAN nối kết các mạng LAN với nhau thông qua các
phương tiện truyền dẫn khác nhau trong phạm vi một
thành phố hay một quốc gia VD: mạng cáp quang cho các
sở ban ngành TP.HCM
• Mạng WAN (Wide Area Network): mạng diện rộng
– Mạng WAN là thuật ngữ chung để chỉ các mạng có kết nối
ở phạm vi rộng Mạng WAN có thể là kết nối 2 hoặc nhiều
mạng LAN ở xa nhau, cũng có thể là kết nối các mạng
MAN giữa các thành phố, các quốc gia
– Phạm vi họat động rộng lớn
Trang 21ISP ISP M¸y chñ
M¸y chñ
Nhµ cung cÊp dÞch vô Internet Nhµ cung cÊp
dÞch vô Internet
Trang 22CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA
INTERNET
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN INTERNET
• Giai đoạn phát minh, 1964–1974
– Tạo ra các khối cơ bản về Internet
• Giai đoạn tạo lập các thể chế hoạt động, 1975–1994
– Các viện lớn cấp ngân sách và hợp thức hóa hoạt động
• Giai đoạn đưa vào sử dụng đại trà,1995–tới nay
– Các doanh nghiệp tư nhân vận hành, mở rộng mạng lưới
Internet và cung cấp dịch vụ tại các địa phương
Trang 23LỊCH SỬ HÌNH THÀNH INTERNET
• 1957 đánh dấu sự ra đời của mạng ARPA, sau đó
chuyển thành mạng DARPA dùng trong quân đội
• 1962, công nghệ đóng gói (Packet switching
thông tin được với nhau
• 1969, Mạng máy tính đầu tiên được thiết kế
trên các ý tưởng năm 1962, và đánh dấu sự
thành công của giao thức mạng (NCP)
• 1972, ra đời của email điện tử
• 1979, các nhóm tin Usenet ra đời
• 1981, ra đời ý tưởng về danh bạ thư Mailing
list
TCP/IP
• 1984, hệ thống tên miền ra đời
• 1989, Web đưược ra đời
• 1991, dịch vụ Gopher và WAIS ra đời
INTERNET: CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
• Theo Ủy Ban về mạng, khái niệm Internet là:
Trang 24Circuit switching – CHUYỂN MẠCH
VÒNG
Source: http://www.highteck.net/EN/Basic/Internetworking.html
Packet Switching – CHUYỂN MẠCH GÓI
• Chia nhỏ thông điệp số thành các gói nhỏ
• Gửi các gói thông điệp nhỏ này theo các kênh truyền
giữ liệu khác nhau, tận dung sự nhàn rỗi của các
kênh này
• Ráp các gói tin này lại khi nó đến người nhận
• Sử dụng các routers
– Các máy tính đích đến kết nối với các máy tính trên mạng
tạo ra Internet và đường đi cho các gói tin
– Thuật toán dẫn đường đảm bảo các gói tin đến đúng đích
• Rẻ hơn, lãng phí hơn so với chuyển mạch vòng
(circuit-switching)
Trang 25TCP/IP
• Transmission Control Protocol (TCP):
– Thiết lập kết nối giữa máy tính người gửi và người nhận
– Xử lý việc gắn kết các gói tin tại điểm gửi, và ráp các gói
tin tại điểm nhận
• Internet Protocol (IP):
– Cung cấp các địa chỉ Provides the Internet’s addressing
Trang 26QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG ĐIỆP TRÊN
INTERNET:
TCP/IP và Packet Switching
GIAO THỨC TCP/IP VÀ ĐỊA CHỈ IP
• Địa chỉ IP:
– Là một con số 32 bit gán cho các host khi kết nối
vào mạng nhằm xác định được vị trí của thiết bị
– IP thực (IP công cộng – public IP): có giá trị trên
mạng Internet Không được phép gán 2 máy
tính trên Internet có cùng IP thực
Trang 27ĐIỆN TOÁN MÁY CHỦ/MÁY KHÁCH
• Nhiều máy tính cá nhân (máy khách) kết nối với
một hoặc nhiều máy chủ
• Máy chủ thực hiện các chức năng cho máy khách
– Netbooks & Tablets
• Designed to connect to wireless Internet
• Under 2 lb, solid state memory, 8” displays
Trang 28Cloud Computing – ĐIỆN TOÁN ĐÁM
MÂY
• Doanh nghiệp và cá nhân đều được sử dụng sức
mạnh của điện toán và phần mềm trên Internet
– Ví dụ: Google Apps
• Một ứng dụng về điện toán phát triển nhanh nhất
• Giảm triệt để về chi phí:
– Xây dựng và vận hành Web
– Hạ tầng, hỗ trợ của IT
– Phần cứng, phần mềm
Trang 29INTERNET NGÀY NAY
• Tốc độ tăng trưởng của Internet bùng nổ nhanh
chóng mà không bị cản trở bất kz lý do gì, vì:
– Sự phát triển của mô hình điện toán Client/server
– Cấu trúc các tầng mạng “Hourglass, layered
• Các cơ quan gây ảnh hưởng tới Internet và
kiểm soát hoạt động của Internet gồm:
– Internet Architecture Board (IAB)
– Internet Corporation for Assigned Names and
Numbers (ICANN)
– Internet Engineering Steering Group (IESG)
– Internet Engineering Task Force (IETF)
– Internet Society (ISOC)
Trang 30CẤU TRÚC MẠNG INTERNET
• Backbone:
– Mạng băng thông cáp quang tốc độ cao
– Mạng riêng do nhiều nhà phân phối sở hữu (Private
networks owned by a variety of NSPs)
– Băng thông: 155 Mbps – 2.5 Gbps
– Phương án dự phòng (Built-in redundancy)
• IXPs: Điểm giao nhau giữa các mạng trục từ địa
phương với mạng khu vực, các nhà sở hữu mạng trục
kết nối được với nhau
• CANs: các mạng LANs vận hành trong một tổ chức có
thể kết nối internet khu vực hay trên toàn quốc một
cách trực tiếp
Optical Fiber – CẤU TRÚC CÁP QUANG
Trang 31Optical Fiber
KẾT NỐI KHÔNG DÂY
• Hai loại kết nối không dây cơ bản
– Telephone-based (mobile phones, smartphones)
– Computer network-based
Trang 32Telephone-based Wireless Internet Access
• Cạnh tranh với chuẩn 3G - Competing 3G standards
– GSM: Used world-wide, AT&T, T-Mobile
– CDMA: Used primarily in U.S
• Quá trình phát triển:
– 2G cellular networks: relatively slow, circuit-switched
– 2.5G cellular networks: interim networks
– 3G cellular networks: next generation, packet-switched
– 3.5G (3G+)
– 4G (WiMax, LTE)
Wi-Fi Networks
Trang 33LỢI ÍCH CỦA CễNG NGHỆ INTERNET
• Cho phộp chuyển dự liệu tới nhiều địa chỉ khỏc
nhau trờn mạng
• Đảm bảo dịch vụ ớt bị lỗi nhất
– Khả năng mua quyền được chuyển giữ liệu trờn mạng ở
cỏc mức tốc độ và phải trả cỏc phớ khỏc nhau cho cỏc tốc
Tốc độ gửi
= Tốc độ nhận
cho kinh doanh
chế
Trang 34PHƯƠNG PHÁP KẾT NỐI INTERNET
– Một số thiết bị không dây
• Thiết bị trong mạng WAN:
– Router
– Firewall
– Modem
Trang 35TÊN MIỀN
• Khái niệm tên miền (domain name):
– Tên miền: có thể hiểu là tên của các máy tính trên
mạng (các tên miền sẽ tương ứng với các địa chỉ IP để
xác định vị trí máy tính trên mạng)
• Có hai loại tên miền cấp 1
– Loại tổng quát: abc com; org; edu; gov;
– Loại thể hiện tên nước: abc vn; uk; au; jp; …
• Có hai loại tên miền cấp 2
– Phân loại theo lĩnh vực: abc com.vn; biz.vn; edu.vn;
– Phân theo địa phương: abc danang.vn; hcm.vn;
.hanoi.vn
Intranet – CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG
Trang 36Intranet – CẤU TRÚC MẠNG INTRANET
• Máy khách
• Máy chủ
• Tường lửa
– Phần cứng hoặc phần mềm ngăn chặn sự truy
cập thông tin mạng nội bộ
LỢI ÍCH MẠNG INTRANET
• Ích lợi:
– TMĐT
– Dịch vụ khách hàng
– Tìm kiếm & truy cập dữ liệu
– Cá thể hoá thông tin
– Thúc đẩy chia sẻ kiến thức
– Thúc đẩy quá trình ra quyết định theo nhóm
Trang 38Extranet – LỢI ÍCH
• Giảm chi phí sản xuất
• Tăng khả năng giao tiếp
• Mở rộng khả năng kinh doanh
• Dễ trao đổi thông tin giữa các đối tác kinh doanh
Extranet – ỨNG DỤNG MẠNG EXTRANET
Trang 39CÁC THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG
• Internet, Intranet, Extranet
Trang 40MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 4
• Chương này giúp sinh viên hiểu được:
– Khái niệm về Website và cơ sở dữ liệu
– Phân tích và Ứng dụng công nghệ Website trong thực
hiện Thương mại điện tử
– Hiểu được ý nghĩa, giá trị của website và cơ sở dữ liệu
trong thực hiện TMĐT
WEBSITE LÀ GÌ?
• Website là một “Show-room” trên mạng Internet –
nơi trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về
Doanh nghiệp và sản phẩm / dịch vụ của Doanh
nghiệp (hay giới thiệu bất kz thông tin nào khác)
cho mọi người trên toàn thế giới truy cập bất kz
lúc nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần)