HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠNCác nội dung cơ bản: Các khái niệm cơ bản về hàm số một biến số: hàm số; miềnxác định; miền giá trị; hàm ngược; hàm số đơn điệu; hàm số bị chặn; hàm số chẵn và hàm số l
Trang 1TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
Trang 2ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA TOÁN KINH TẾ
BỘ MÔN TOÁN CƠ BẢN
BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 3Thông tin về học phần
Tên tiếng Anh: Mathematics for Economics 2
Số đơn vị học trình: 3 đơn vị học trình (45 tiết)
Nội dung học phần: Học phần gồm 6 chương
Chương 1, Chương 2 đề cập đến phép tính giới hạn và phép tính viphân của hàm số một biến số Chương 3, Chương 4 trình bày cáckiến thức cơ bản về hàm số nhiều biến số và cực trị hàm số nhiềubiến Chương 5 trình bày về phép toán tích phân và chương cuốitrình bày các kiến thức cơ bản về phương trình vi phân
Môn học tiên quyết: Toán cao cấp cho các nhà kinh tế 1
Trang 4Thông tin về giảng viên
Giảng viên: Họ và tên giảng viên
Đơn vị: bộ môn Toán cơ bản, khoa Toán kinh tế
Văn phòng Khoa: Phòng 403 nhà 7, trường ĐH Kinh tế quốc dân
- 207 đường Giải phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Website của Khoa: www.mfe.edu.vn
Email: Email của giảng viên
Số điện thoại: Số điện thoại của giảng viên (có thể có hoặc
không)
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 5Phân bổ thời gian giảng dạy
Chú ý
Bài kiểm tra giữa kỳ được làm vào tuần thứ 10
Nội dung kiểm tra từ bài 1 chương 1 đến hết bài 3 chương 4
Bài kiểm tra tự luận, thời gian làm bài 60 phút
Trang 6Cơ cấu đánh giá điểm
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 7Tài liệu
Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB ĐH KTQD
Mathematical Economics, Third edition, Mc Graw-Hill, Inc
Trang 8TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 9CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Các nội dung cơ bản:
Các khái niệm cơ bản về hàm số một biến số: hàm số; miềnxác định; miền giá trị; hàm ngược; hàm số đơn điệu; hàm số
bị chặn; hàm số chẵn và hàm số lẻ; phép hợp hàm; hàm số sơcấp; một số hàm số trong kinh tế học
Dãy số và giới hạn của dãy số
Giới hạn của hàm số: khái niệm giới hạn của hàm một biến số
và các quy tắc tính giới hạn
Hàm số liên tục: khái niệm hàm số liên tục và các tính chất
cơ bản của hàm số liên tục
Trang 10CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Học xong chương này, sinh viên có thể:
Tìm được miền xác định, tập giá trị của hàm số
Nhớ được khái niệm và tìm được hàm ngược của hàm số
Nhớ được và phân biệt được các hàm số sơ cấp cơ bản: biểuthức, miền xác định, tập giá trị
Nhớ được một số đặc trưng cơ bản của hàm số: tính đơn
điệu; tính bị chặn; hàm số chẵn, hàm số lẻ; tính tuần hoàn.Lập được hàm hợp từ các hàm số
Phân tích được hàm số sơ cấp qua các hàm số sơ cấp cơ bản.Nhớ được một số mô hình hàm số trong phân tích kinh tế:
hàm sản xuất ngắn hạn, hàm cung - hàm cầu, hàm chi phí,hàm doanh thu và hàm lợi nhuận
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 11Tính được một số giới hạn dạng vô định.
Nhớ được khái niệm vô cùng bé, vô cùng bé cùng bậc, vô
cùng bé bậc cao hơn
Nhớ được khái niệm hàm số liên tục tại một điểm, trên mộtkhoảng
Kiểm tra được tính liên tục của hàm số; áp dụng xét được
tính liên tục của hàm số tại một điểm, trên một khoảng
Nhớ được các tính chất cơ bản của hàm số liên tục
Trang 12TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 13CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Bài 1 Các khái niệm cơ bản
về hàm số một biến số
Trang 141 Biến số
- Khi nghiên cứu các đại lượng thay đổi nhận giá trị bằng số ta
thường sử dụng ký hiệuđể đại diện cho giá trị của đại lượng đó:
x ∈ X , (X 6= ∅, X ⊂ R)
Tập X được gọi là miền biến thiêncủa biến số Mỗi số thực thuộc
X được gọi là mộtgiá trị của biến số
- Trong giải tích toán học, biến số (biến) thường được ký hiệu bởicác chữ cái in thường: x, y, z, và miền biến thiên X thường làcác khoảng số
- Một số biến số kinh tế thường gặp:
p, QD, QS, K , L, TC , TR, π, U
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 17x: đối số, biến độc lập; y: hàm số,biến phụ thuộc.
Người ta thường sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ bằng hình
ảnh các đặc trưng cơ bản của sự phụ thuộc hàm số
Trang 183 Khái niệm hàm ngược
Cho hàm số f : X → Y = f (X )
Nếu với mọi y0 ∈ Y đềutồn tại duy nhất x0 ∈ X thoả mãn
y0 = f (x0) được xác định bởi quy luật x0= g (y0) thì g được gọi là
hàm ngược của hàm số f Ký hiệu: x = f−1(y )
tư thứ nhất.
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 193 Khái niệm hàm ngược (2)
Trang 20Ta còn dùng khái niệm hàm đồng biến (hàm nghịch biến).
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 21Hàm y = sin x bị chặn trên R: | sin x| ≤ 1, ∀x ∈ R.
Ta còn có khái niệm hàm số bị chặn trên ,hàm số bị chặn dưới
Trang 234 Một số đặc trưng của hàm số (4)
d) Tính tuần hoàn
tại a ∈ R, a 6= 0 thỏa mãn: f (x) = f (x + a), ∀x ∈ X
Ví dụ
Hàm f (x) = sin x tuần hoàn với chu kỳ 2π
Trang 24y = sin x, y = cos x; y = tan x, y = cot x.
y = arcsin x; y = arccos x; y = arctan x; y = arccot x
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 265 Các hàm số sơ cấp (3)
c) Các hàm số sơ cấp
Các hàm số sơ cấp nhận được từ các hàm sơ cấp cơ bản qua một
số hữu hạn phép toán sơ cấp
Trang 276 Một số hàm thường gặp trong kinh tế
Trang 28TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 29TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
Trang 30CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Bài 2 Dãy số và giới hạn của dãy số
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 311 Khái niệm dãy số
- ĐN: Dãy số vô hạn là một dãy vô hạncác số thực được liệt kêtheo thứ tự
x1, x2, , xn,
Số ở vị trí thứ n được gọi là số hạng thứ n và ký hiệu là xn
Dãy số: {xn}n≥1, (xn) với xn= f (n) làsố hạng tổng quát
Ví dụ
Dãy xn= 1
n: 1,1
2,13, Dãy xn= (−1)n: −1, 1, −1,
Dãy xn= n2 : 1, 4, 9,
Trang 322 Giới hạn của dãy số
Khoảng V (a) = (a − r, a + r) với r > 0 nào đó được gọi là một lâncận của điểm a
Định nghĩa
Số thực a được gọi làgiới hạn của dãy {xn} nếu mọi lân cận V (a)của điểm a đều tồn tại chỉ số N (phụ thuộc V (a)) để tất cả các sốhạng của dãy có chỉ số lớn hơn N đều thuộc V (a)
Ký hiệu: lim
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 332 Giới hạn của dãy số (2)
Ta có định nghĩa tương đương (khi a hữu hạn):
Trang 342 Giới hạn của dãy số (3)
Trang 352 Giới hạn của dãy số (4)
Trang 362 Giới hạn của dãy số (5)
Trang 373 Đại lượng vô cùng bé
Khái niệm vô cùng bé
Trang 384 Các định lý cơ bản
Các tính chất cơ bản của dãy hội tụ:
(1) Giới hạn của dãy số hội tụ là duy nhất
Trang 414 Các định lý cơ bản (4)
Các quy tắc tính giới hạn (đối với dãy hội tụ):
Xét {xn}, {yn} hội tụ: lim
Trang 424 Các định lý cơ bản (5)
Sự tồn tại giới hạn của dãy số
a) Tiêu chuẩn Cauchy
Trang 434 Các định lý cơ bản (6)
Sự tồn tại giới hạn của dãy số (tiếp)
b) Sự tồn tại giới hạn của dãy đơn điệu
Định lý
Một dãy số đơn điệu tăng luôn tồn tại giới hạn
+) Dãy bị chặn trên thì giới hạn đó là hữu hạn
+) Dãy không bị chặn trên thì giới hạn đó là vô hạn
Ví dụ
n)n+1 là dãy đơn điệu giảm, bị chặndưới
Trang 445 Số e
n)n là dãy đơn điệu tăng, bị chặn trên
Do đó tồn tại giới hạn của dãy là một giá trị hữu hạn Ký hiệu:
limn→∞xn:= e
Số e là một số thực, e = 2, 718281828459
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 46TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 47CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Bài 3 Giới hạn của hàm số
Trang 481 Khái niệm giới hạn của hàm số
Định nghĩa
Định nghĩa
Số thực b được gọi là giới hạn của hàm số y = f (x) khi x tiến đến
a nếu:
Với mọi dãy số {xn} ⊂ Df \ {a} dần đến a thì dãy giá trị tương
ứng của hàm số là {f (xn)} đều có cùng giới hạnb
∀{xn} ⊂ Df \ {a} mà xn→ a ta luôn có f (xn) → b
Ký hiệu: lim
x →af(x) = b
* Chú ý: a có thể thuộc hoặc không thuộc MXĐ
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 491 Khái niệm giới hạn của hàm số (2)
Trang 501 Khái niệm giới hạn của hàm số (3)
Định nghĩa (Giới hạn một phía)
Trang 512 Giới hạn của các hàm sơ cấp cơ bản
+) Nếu a thuộc MXĐ của hàm sơ cấp cơ bản f (x) thì
Trang 52Nếu hàm số f (x) có giới hạn hữu hạn khi x → a thì f (x) sẽ bị
chặn trong V (a, ε) = (a − ε, a + ε) với ε > 0 đủ nhỏ
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 583 Các định lý cơ bản về giới hạn (7)
Định lý (Nguyên lý kẹp)
Nếu tồn tại δ > 0 sao cho u(x) ≤ f (x) ≤ v(x) với mọi
x ∈ {x ∈ R : 0 < |x − a| < δ} và limx →au(x) = lim
x →av(x) = b thìlim
Trang 625 Vô cùng bé và vô cùng lớn (2)
Bậc của vô cùng bé: Với α(x), β(x) là 2 VCB khi x → a
Kết quả: Với β(x) = o[α(x)], γ(x) = o[α(x)] khi x → a
aβ(x) = o[α(x)]; β(x) ± γ(x) = o[α(x)]; β(x).γ(x) = o[α(x)];
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 63Khi k = 1: β(x) và α(x) là các VCB tương đương, ký hiệu
β(x) ∼ α(x)
Định lý
β(x) ∼ α(x) ⇔ β(x) = α(x) + o[α(x)]
Trang 64β∗(x).Khi đó:
lim
x →a
α(x)β(x)= limx →a
α∗(x)
β∗(x).
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 65b) Vô cùng lớn: đọc giáo trình.
Trang 66Các thuật ngữ then chốt
Giới hạn của hàm số
Giới hạn bên trái
Giới hạn bên phải
Vô cùng bé
Vô cùng bé tương đương
Vô cùng bé bậc cao hơn
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 67TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
Trang 68CHƯƠNG 1 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
Bài 4 Hàm số liên tục
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 691 Khái niệm hàm số liên tục
Trang 701 Khái niệm hàm số liên tục
Nhận xét: Các hàm số sơ cấp liên tục tại mọi điểm thuộc miềnxác định của hàm số đó
Hàm số f (x) liên tục tại điểm x0 khi và chỉ khi hàm số liên tục
phải và liên tục trái tại x0
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 711 Khái niệm hàm số liên tục
Trang 721 Khái niệm hàm số liên tục
Nhận xét: Đồ thị hàm số liên tục là một đường liền nét
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 732 Phép toán sơ cấp đối với hàm liên tục
Tất cả các phép toán sơ cấp bảo toàn tính liên tục của các hàm số.Chú ý: Kết quả trên có thể không đúng với tính gián đoạn
Trang 743 Các tính chất cơ bản của hàm số liên tục trên một đoạn đóng
Định lý
Nếu f (x) liên tục trên [a, b] và f (a) 6= f (b) thì ∀γ nằm giữa f (a)
và f (b) luôn tồn tại ít nhất c ∈ (a, b) sao cho f (c) = γ
Hệ quả
Nếu f (x) liên tục trên [a, b] và f (a).f (b) < 0 thì tồn tại ít nhất
c ∈ (a, b) sao cho f (c) = 0
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 753 Các tính chất cơ bản của hàm số liên tục trên một đoạn đóng
Ví dụ
x +1 có nghiệm trong khoảng (0, 1)
Bài tập
Giả sử hàm số f (x) liên tục trên khoảng (a, b) và các điểm
x1, x2, , xn∈ (a, b) Chứng minh rằng tồn tại điểm c ∈ (a, b)
n f(x1) + · · · + f (xn)
Trang 76
3 Các tính chất cơ bản của hàm số liên tục trên một đoạn đóng
Trang 774 Các tính chất cơ bản của hàm số đơn điệu, liên tục trên một khoảng
- Hàm ngược x = f− 1(y ) là hàm liên tục, đơn điệu tăng (hoặc
giảm) trên khoảng Y
Trang 784 Các tính chất cơ bản của hàm số đơn điệu, liên tục trên một khoảng
Ví dụ
Hàm số f (x) = ln(x + ex) có hàm ngược trên (0, +∞)
Định lý
Nếu một hàm f (x) xác định, đơn điệu (ngặt) trong khoảng (a, b)
và MGT của nó là khoảng (c, d) thì hàm số đó liên tục trên (a, b)
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 79Các thuật ngữ then chốt
Hàm số liên tục tại một điểm
Hàm số gián đoạn tại một điểm
Hàm số liên tục phải tại một điểm
Hàm số liên tục trái tại một điểm
Hàm số liên tục trên một miền
Trang 80TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 81CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Các nội dung cơ bản:
Đạo hàm của hàm số: khái niệm và ý nghĩa hình học; các
công thức đạo hàm cơ bản và các quy tắc tính đạo hàm
Vi phân của hàm số: khái niệm vi phân và liên hệ với đạo hàm.Các định lý cơ bản về hàm số khả vi: định lý Fermat; định lýRolle; định lý Lagrange và công thức số gia hữu hạn; định lýCauchy
Đạo hàm và vi phân cấp cao: khái niệm; công thức Taylor
Ứng dụng của đạo hàm trong toán học: tính giới hạn dạng vôđịnh; xác định hướng tăng, giảm của hàm số; tìm các điểmcực trị
Sử dụng đạo hàm trong phân tích kinh tế: đạo hàm và giá trịcận biên; hệ số co dãn; phân tích tối ưu
Trang 82CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Học xong chương này, sinh viên có thể:
Phát biểu được khái niệm đạo hàm tại một điểm, đạo hàm
trên một miền
Nhớ được bảng đạo hàm cơ bản
Vận dụng được các quy tắc tính đạo hàm: đạo hàm của tổng,hiệu, tích, thương và đạo hàm của hàm hợp
Tìm được vi phân tại một điểm và viết được biểu thức vi
phân
Tìm được đạo hàm và vi phân cấp cao của hàm số
Khai triển được hàm số theo công thức Taylor hoặc công thứcMaclaurin
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 83CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Vận dụng được quy tắc Lôpitan tìm các giới hạn dạng vô định.Nhớ được mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàmsố
Nhớ được khái niệm cực trị của hàm số; điều kiện cần và đủ
Nhớ được nội dung của quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Giải được bài toán tìm mức sản lượng và tìm mức sử dụng laođộng tối ưu hóa lợi nhuận
Trang 84TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 85CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Bài 1 Đạo hàm của hàm số
Trang 861 Khái niệm đạo hàm
a) Đạo hàm tại một điểm
Hàm số y = f (x) xác định trong khoảng (a, b), x0 ∈ (a, b).
Nhận xét
f′(x0) = limx→x 0
f(x) − f (x0)
x− x0
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 871 Khái niệm đạo hàm (2)
Trang 881 Khái niệm đạo hàm (3)
Hàm số f (x) = |x| không có đạo hàm tại x0 = 0
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 891 Khái niệm đạo hàm (4)
b) Tính liên tục của hàm số có đạo hàm
Định lý
Hàm số có đạo hàm tại x0 thì liên tục tại điểm đó
Điều ngược lại chưa chắc đúng
Ví dụ
Hàm số f (x) = |x| (đã xét ở ví dụ trên) liên tục nhưng không cóđạo hàm tại x0 = 0
c) Đạo hàm và độ dốc của đường cong:
Nếu hàm số f (x) có đạo hàm tại x0 thì giá trị f′
(x0) là số đo độdốc của đường cong y = f (x) tại điểm M0(x0, f (x0))
Trang 901 Khái niệm đạo hàm (5)
d) Đạo hàm trong một khoảng X
Giả sử tồn tại đạo hàm f′
(x) với mọi x ∈ X Khi đó, hàm số đạo hàm y′
= f′(x) xác định trên X
Trang 912 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm
)′
= cos x(3) (ax
)′
= ax
ln a, a > 0, a 6= 1 (8) (cos x)′
= − sin x(4) (ex
xln a, a > 0, a 6= 1 (10) (cot x)′
= −sin12
x
Trang 922 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm (2)
a) Bảng các đạo hàm cơ bản (tiếp):
(11) (arcsin x)′
√
1 − x2(12) (arccos x)′
1 − x2(13) (arctan x)′
1 + x2(14) (arccot x)′
= −1 + x1 2
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 932 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm (3)
b) Các quy tắc tính đạo hàm:
* Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương
Giả sử u(x), v(x) là các hàm có đạo hàm
Trang 942 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm (4)
Trang 952 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm (5)
c) Phép tuyến tính hoá khi tính đạo hàm
Thực hiện phép lấy logarit giúp tìm đạo hàm đơn giản hơn
⇒ y′
Trang 962 Các công thức và quy tắc tính đạo hàm (6)
Ví dụ
1 Tìm đạo hàm của hàm số y = x5− 3√x+ 2 ln x −cos x1 ;
Trang 97Các thuật ngữ then chốt
Đạo hàm của hàm số
Độ dốc của đường cong
Trang 98TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 99CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Bài 2
Vi phân của hàm số
Trang 1001 Khái niệm vi phân
với k không phụ thuộc ∆x thì ta nói h/số f (x) khả vitại điểm x0;
df(x0) = k.∆x được gọi làvi phân của hàm số tại điểm x0
Nhận xét: ∆f (x0) ∼ k.∆x, khi ∆x → 0
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 1011 Khái niệm vi phân (2)
Trang 1021 Khái niệm vi phân (3)
b) Liên hệ với đạo hàm
Trang 107TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Bộ môn Toán cơ bản - Khoa Toán kinh tế - Neu
11/2016
Trang 108CHƯƠNG 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Bài 3 Các định lý cơ bản
về hàm số khả vi
TOÁN CAO CẤP CHO CÁC NHÀ KINH TẾ 2
Trang 1091 Bổ đề Fermat
Bổ đề (Fermat)
c ∈(a,b) và tồn tại đạo hàm của hàm số tại điểm c thì f′(c) = 0
Nhận xét
Bổ đề Fermat chỉ ra điều kiện cần cho một điểm cực trị
(trong khoảng) của một hàm số khả vi
Tại một điểm cực trị (trong khoảng) của hàm số khả vi tiếptuyến tại đó của đồ thị hàm số là một đường thẳng nằm
ngang