1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân

229 870 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học 7  Tin học Informatics được hiểu là môn khoa học nghiên cứu về thông tin, kĩ năng xử lý thông tin và kĩ nghệ phát triển các hệ thống thông tin có khả năng cung cấp các thông

Trang 1

K H O A T I N H Ọ C K I N H T Ế

B Ộ M Ô N T I N H Ọ C K I N H T Ế

1

BÀI GIẢNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

 Chương 3: Hệ điều hành máy tính điện tử

 Chương 4: Lập trình cho máy tính điện tử

 Chương 5: Mạng máy tính

 Chương 6: An toàn Thông tin và bảo trì máy tính

 Phần 2: Sử dụng cơ bản bộ phần mềm MS Office

 Chương 7: Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word

 Chương 8: Phần mềm bảng tính điện tử Microsoft Excel

 Chương 9: Phần mềm trình chiếu Microsoft PowerPoint

Trang 2

GIÁO TRÌNH

3

1 Tin học đại cương – ĐHKTQD

2 Các tài liệu điện tử do giảng viên cung cấp

3 Slide bài giảng

Trang 3

Nội dung chương 1

6

Trang 4

Tin học

7

 Tin học (Informatics) được hiểu là môn khoa học

nghiên cứu về thông tin, kĩ năng xử lý thông tin

và kĩ nghệ phát triển các hệ thống thông tin có

khả năng cung cấp các thông tin đúng loại, theo

đúng dạng, đến đúng đối tượng, và đúng nơi,

đúng lúc được cần đến

 Tin học là môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc,

thuật toán, hành vi và mối tương tác giữa các hệ

thống tự nhiên và nhân tạo nhằm phục vụ nhu cầu

lưu trữ, xử lý, truy cập và truyền thông tin

Các lĩnh vực nghiên cứu chính của tin học

 Kĩ nghệ máy tính (CE - Computer Engineering)

 Khoa học máy tính (CS - Computer Science)

 Hệ thống thông tin (IS - Information System)

 Công nghệ thông tin (IT - Information Technology)

 Kĩ nghệ phần mềm (SE - Software Engineering)

 Khác

Trang 5

Kỹ nghệ máy tính

9

 Nghiên cứu về thiết kế và chế tạo máy tính và các hệ thống

dựa trên máy tính

 Đối tượng nghiên cứu chính: các hệ thống phần cứng điện tử

(các hệ thống truyền thông, máy tính và các thiết bị dựa

trên máy tính)

 Nghiên cứu tập trung về phát triển phần mềm dành cho

các thiết bị điện tử và tương tác giữa các thiết bị này với

người sử dụng, giữa các thiết bị với nhau

 Hiện nay: các hệ thống nhúng (với các thiết bị có nhúng

phần cứng và phần mềm trong đó đang là một xu hướng nổi

bật Ví dụ điện thoại di động, digital audio player, máy quay

video, các hệ thống báo động, các máy X quang, và các công

cụ phẫu thuật laser)

Khoa học máy tính

10

 Nghiên cứu về lý thuyết và thuật toán phát triển robots, các

hệ thống thông minh, tin sinh học và một số lĩnh vực khác

 Ba phạm trù nghiên cứu chính: thiết kế và triển khai phần

mềm, tìm kiếm cách thức mới để sử dụng máy tính (sử dụng

các cơ sở dữ liệu để tạo ra tri thức mới hay sử dụng máy tính

để giải mã bí mật về DNA của con người và phát triển cách

thức giải quyết các vấn đề của máy tính một cách hiệu quả)

 Thiết kế và phát triển tất cả các phần mềm: từ phần mềm cơ

sở hệ thống như hệ điều hành, phần mềm truyền thông cho

đến các phần mềm ứng dụng như trình duyệt Web, cơ sở dữ

liệu hay các công cụ tìm kiếm

Trang 6

Hệ thống thông tin

11

 Tập trung vào yếu tố thông tin và coi yếu tố công nghệ

là công cụ để tạo ra, xử lý và phân phối thông tin

 Tập trung nghiên cứu tích hợp các giải pháp CNTT với

các tiến trình nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin

của các tổ chức doanh nghiệp: bằng cách ứng dụng các

công nghệ thông tin hoặc phát triển các hệ thống thông

tin có sử dụng các sản phẩm phần mềm khác để đáp ứng

nhu cầu thông tin chuyên biệt, giúp nâng cao năng lực

hoạt động và quản lý đồng thời mang lại ưu thế cạnh

tranh cho tổ chức

Công nghệ thông tin

12

 Tập trung vào khía cạnh công nghệ nhiều hơn là khía cạnh thông

tin mà nó xử lý và mang tải

 Những năm 90, máy tính đã trở thành những công cụ làm việc

cần thiết cho mọi loại hình tổ chức, các hệ thống mạng máy tính

đã trở thành xương sống đảm bảo thông tin cho các tổ chức

 Ngày nay, gần như mọi loại hình tổ chức đều phụ thuộc vào công

nghệ thông tin

 Chuyên gia về công nghệ thông tin trong các tổ chức thường có

kiến thức chuyên sâu về các hệ thống máy tính và phần mềm của

các hệ thống, đủ năng lực thực hiện chức năng tư vấn và hỗ trợ

người sử dụng trong các vấn đề liên quan đến máy tính và mạng

Trang 7

Kỹ nghệ phần mềm

13

 Nghiên cứu về phát triển và bảo trì các hệ thống phần

mềm hoạt động hiệu quả và có độ tin cậy cao, thỏa mãn

tất cả các yêu cầu mà người dùng đặt ra

 Tích hợp các nguyên tắc toán học và khoa học máy tính

với các nguyên tắc và thực tiễn kinh nghiệm của kĩ nghệ

14

Trang 8

Dữ liệu

15

 Dữ liệu (data) được hiểu là những mô tả cơ sở về

các đối tượng, sự kiện, hoạt động và các giao

dịch được tổ chức thu thập, phân loại và lưu trữ,

nhưng chưa mang tải ý nghĩa để có giá trị sử

dụng

 Dữ liệu có thể là những con số hoặc các kí tự,

các hình vẽ, âm thanh, hình ảnh

Ví dụ: Điểm thi của một sinh viên; số giờ công lao

động trong tuần của một công nhân;…

Thông tin

16

Thông tin (information) là những dữ liệu được

tổ chức theo một cách sao cho có ý nghĩa và giá trị

sử dụng đối với đối tượng nhận tin

Ví dụ: Điểm trung bình chung của một sinh viên;

tiền lương tháng của một công nhân; điểm chuẩn

tuyển sinh đại học; …

Trang 9

Vai trò của thông tin

17

 Giá trị của thông tin nằm ở khả năng thay đổi hành vi ra

quyết định của người nhận tin

 Dưới góc độ quản lý, thông tin có một giá trị xác định

trong việc ra quyết định, trong khi dữ liệu chưa có được

Giá trị của thông tin về mặt lý thuyết là giá trị

của mối lợi thu được nhờ sự thay đổi hành vi

quyết định gây ra bởi thông tin trừ đi chi phí để

Ước lượng các chi phí giảm được nhờ tránh các rủi ro

và mối lợi thu được nhờ thông tin

Trang 10

Các đặc trưng của thông tin có giá trị

(bộ thuộc tính ACCURATE):

19

Tính chính xác (Accurate): không chứa lỗi

Tính đầy đủ (Complete): chứa mọi dữ kiện quan trọng

Tính kinh tế (Cost-beneficial): giá trị mà nó mang lại phải vượt chi phí tạo ra

Tính định hướng người sử dụng (User-targeted): định hướng đến người hoặc

nhóm người sử dụng xác định

Tính liên quan (Relevant): đến đúng đối tượng nhận tin, mang lại giá trị sử

dụng cho đối tượng nhận tin

Tính tin cậy (Authoritative): cho phép người ta kiểm định để chắc chắn rằng

nó hoàn toàn chính xác

Tính kịp thời (Timely): đến với người sử dụng vào đúng thời điểm cần thiết

Tính dễ sử dụng (Easy to use): có thể tra cứu thông tin dễ dàng, thông tin

được biểu diễn ở dạng đơn giản, không quá phức tạp

Quy trình xử lý thông tin

20

1 Thu thập

3 Lưu trữ TT

2 Xử lý TT (Tính toán, T/hợp, Sắp xếp, Lọc DL)

4 Phân phối TT

DL nguồn

Đích nội bộ

Đích bên ngoài

Trang 11

 Nhập liệu bán tự động bằng các thiết bị quét mã vạch (hệ thống bán hàng

POS -(Point Of Sale)

 Nhập liệu tự dộng vào hệ thống thông qua mạng

 Không phụ thuộc vào cách nhập liệu, tính chính xác của dữ

liệu đầu vào là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo có được thông

tin đầu ra như mong muốn Tuy nhiên, mức độ tự động hóa của

hoạt động nhập dữ liệu vào hệ thống càng cao thì tính chính

xác của dữ liệu càng cao

Xử lý thông tin

22

 Chuyển đổi dữ liệu đầu vào thành các thông tin đầu ra

hữu ích

 Sắp xếp, tính toán, tổng hợp dữ liệu theo các tiêu thức

khác nhau, hoặc phức tạp hơn là chạy các mô hình để tìm

ra phương án tối ưu trong một tập các ràng buộc

 Trong hệ thống bán hàng POS, dữ liệu đầu vào là số

lượng, đơn giá hàng bán và các dữ liệu liên quan khác

Thông tin đầu ra của hệ thống có thể dễ dàng có được là

báo cáo tổng hợp bán hàng theo mặt hàng, theo ngày bán

hoặc theo vùng

Trang 12

Lưu trữ dữ liệu và thông tin

23

 Thực hiện trên các thiết bị nhớ điện tử hoặc

trên giấy tờ, báo cáo truyền thống

 Những thông tin quan trọng cần lưu trữ

nhiều nơi

Truyền đạt thông tin

24

 Phân phối và truyền thông tin sau khi xử lý tới

người dùng theo đúng dạng, vào đúng thời điểm

mà chúng được cần đến

 Thông tin hữu ích được tạo ra thường ở dạng

các tài liệu và báo cáo

 Thông tin được truyền trong nội bộ để hướng

dẫn hoạt động và truyền ra ngoài tổ chức để

thông báo

Trang 13

Phân loại

25

Khái niệm HTTT

26

 Hệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống

bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm

vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông

tin và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục

tiêu định trước

 Nhiều hệ thống thông tin ban đầu được phát triển để hoạt

động theo cơ chế thủ công sau đó được máy tính hoá

 Hệ thống thông tin dựa trên máy tính là một hệ thống tích

hợp các yếu tố phần cứng, phần mềm, dữ liệu, viễn thông

và mạng máy tính, và con người cùng làm nhiệm vụ thu

thập, xử lý, lưu trữ và biến đổi dữ liệu thành thông tin

Trang 14

Các yếu tố cấu thành HTTT

27

Vai trò của HTTT

28

 Các hệ thống thông tin đã và đang đóng vai trò không

thể thay thế trong tất cả các loại hình tổ chức và trong

tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính phủ, tổ

chức/doanh nghiệp, cá nhân

 Ba vai trò chủ đạo của HTTT trong các tổ chức doanh

nghiệp:

 Hỗ trợ các tiến trình nghiệp vụ và tác nghiệp

 Hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhân viên và các nhà quản

 Hỗ trợ các chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc các ƣu thế cạnh tranh

Trang 15

Ba vai trò chủ đạo của HTTT trong tổ chức

29

Hỗ trợ chiến lƣợc

Trang 16

Nhóm các HTTT hỗ trợ tác nghiệp

31

 Được sử dụng để xử lý các dữ liệu phát sinh hoặc được sử dụng

trong các hoạt động tác nghiệp

 Cung cấp thông tin đa dạng phục vụ nhu cầu thông tin nội bộ

và bên ngoài

 Thường không cung cấp các thông tin đủ chuyên biệt để các nhà

quản lý có thể sử dụng ngay vào quá trình ra quyết định, mà

thông thường thì sản phẩm thông tin đầu ra của các hệ thống

thông tin loại này cần phải được các hệ thống thông tin quản lý

tiếp tục xử lý thì mới có thể tạo ra được các thông tin đáp ứng

nhu cầu sử dụng của các nhà quản lý

=> Mục tiêu chính của các HTTT hỗ trợ tác nghiệp là xử lý

các giao dịch, kiểm soát các quy trình công nghiệp, hỗ trợ

truyền thông và phối hợp công việc trong doanh nghiệp và cập

nhật các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ

Hệ thống kiểm soát tiến trình : theo dõi và kiểm tra

các tiến trình vật lý Ví dụ: nhà máy lọc dầu sử dụng

các bộ cảm biến có kết nối với các máy tính để theo

dõi được thường xuyên các quá trình hóa học và thực

hiện những điều chỉnh cần thiết theo thời gian thực để

kiểm soát được quá trình lọc dầu

Hệ thống hỗ trợ truyền thông và phối hợp hoạt động

trong công ty

Trang 17

Nhóm các HTTT hỗ trợ quản lý

33

 Cung cấp thông tin và hỗ trợ đối với các nhà quản lý trong

quá trình ra quyết định

Hệ thống thông tin quản lý : cung cấp thông tin ở dạng báo

cáo và truyền đạt các thông tin này đến các nhà quản lý để sử

dụng

Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định: hỗ trợ trực tiếp quá

trình ra quyết định của nhà quản lý trong một ngữ cảnh ra

quyết định cụ thể

chốt” mang tính tổng hợp cao, được tổng hợp từ cả hai nguồn:

dữ liệu nội bộ và dữ liệu bên ngoài môi trường Thông tin

thường được biểu diễn ở dạng dễ dùng và mang tính trực quan

cao đối với các nhà lãnh đạo và quản lý

Trang 18

Số nhị phân là một dãy các chữ số 0,1 (có thể có dấu

cộng, trừ và dấu thập phân) Tùy theo vị trí trong

dãy, mỗi chữ số biểu thị số đơn vị, số chục, số trăm,

nghìn,… số phần chục, phần trăm, phần nghìn,…

Ví dụ: 10000111,1101

Trang 21

Đổi số từ hệ 10  hệ 2

41

 Đổi số thập phân thành số nhị phân

Muốn đổi số nguyên S thành số nhị phân X, ta chia S cho 2

rồi chia thương nhận được cho 2 Sau đó lại chia thương mới

nhận được cho 2,… cứ như vậy cho đến khi nhận được

thương bé hơn 2 thì thôi Thương nhận được cuối cùng sẽ là

chữ số đầu tiên của X, phần dư nhận được cuối cùng sẽ là chữ

Muốn đổi phần phân số S ở hệ thập phân thành số nhị phân X, ta

nhân S với 2 rồi nhân phần phân số của tích nhận được với 2 Sau

đó lại nhân phần phân số của tích mới nhận được với 2, … Cứ nhân

mãi như vậy cho tới khi nào nhận được tích với phần phân số bằng

0 hoặc đã đạt được độ chính xác cần thiết thì thôi Phần nguyên của

tích nhận được đầu tiên sẽ là chữ số đầu tiên sau dấu phảy của X,

phần nguyên của tích thứ hai sẽ là chữ số thứ hai sau dấu phảy của

Trang 22

Quy tắc Đổi số hỗn hợp muốn đổi số hỗn hợp (có cả phần

nguyên và phần lẻ) từ hệ thập phân sang hệ nhị phân, ta đổi

riêng từng phần rồi ghép kết quả lại

Trang 23

- Quy tắc đổi từ hệ 2 sang hệ 8 : gộp 3 chữ số của hệ 2

thành 1 cụm kể từ dấu phảy sang hai bên Nếu các cụm

tận cùng hai phía chƣa đủ 3 chữ số thì thêm chữ số 0 vào

cho đủ, sau đó thay đổi mỗi cụm bằng một chữ số hệ 8

cùng cột trong bảng nêu trên

- Ví dụ: (100 010 011,11)2 = 100 010 011,110=( 423,6)8

Hệ 2 000 001 010 011 100 101 110 111

Trang 24

Hệ đếm 16

47

Hệ đếm thập lục phân - hệ 16 - hệ Hecxa: là hệ

thống ghi và đọc các giá trị đƣợc biểu diễn bằng 10

chữ số và 6 chữ cái đầu tiên của bảng chữ cái tiếng

kể từ dấu phảy sang hai bên Nếu các cụm tận cùng hai phía chƣa

đủ 4 chữ số thì thêm chữ số 0 vào cho đủ, sau đó thay đổi mỗi cụm

bằng một chữ số hệ 16 cùng cột trong bảng nêu trên

Trang 25

Biểu diễn thông tin trong MTĐT

49

 Một bit (Binary Digit- số nhị phân) là một chữ số 0 hoặc 1

 Tất cả các ký tự (chữ cái, chữ số, ký hiệu) đều có thể được

đặt tương ứng 1-1 theo một quy ước nào đó với những dãy

số 0,1 gọi là “mã nhị phân” của ký tự

 Hệ mã ASCII (American Standard Code for Information

Decimal Interchange Code)

chữ số 0,1 viết gọn lại thành hai số của hệ 16 Ví dụ „A‟ <->

Trang 26

Nội dung chương 2

Lịch sử hình thành

và phát triển của CNTT

Xu hướng phát triển của CNTT

52

Trang 27

Khái niệm CNTT

53

công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn

thông được thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện

tử

lưu trữ và phân phát thông tin dạng tiếng nói, hình

ảnh, văn bản, âm thanh và thông tin thông qua

tính toán và truyền thông dựa trên nền tảng vi

điện tử (1958 - Leavitt và Whisler)

Những nội dung cơ bản của CNTT

Xác định hệ thống thông tin: Xác định các thể loại

thông tin, yêu cầu về chất lượng thông tin; Xác định các

chuẩn thông tin; Xác định hệ thống phần cứng và phần

mềm hệ thống; Xây dựng tổ chức cho toàn hệ thống

thông tin

Thu nhận thông tin: Kỹ thuật đo đạc để lấy số liệu; Tổ

chức hệ thống thống kê số liệu thông qua bộ máy quản

lý của ngành; Tổ chức hệ thống cập nhật dữ liệu

Quản lý thông tin: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; Hệ

quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 28

Những nội dung cơ bản của CNTT (tiếp)

55

Xử lý thông tin: Phân tích và tổng hợp hệ thống thông

tin; Giải các bài toán ứng dụng chuyên ngành

Truyền thông tin: Xây dựng hệ thống đường truyền

thông tin; Giải pháp truyền thông tin trên mạng; Hệ

quản trị mạng thông tin; Bảo vệ an toàn trên đường

truyền thông tin; Bảo mật thông tin

Cung cấp thông tin: Xây dựng giao diện với người sử

dụng; Hiển thị thông tin theo nhu cầu; Tổ chức mạng

dịch vụ thông tin

Lịch sử hình thành và phát triển

56

Sự hình thành của CNTT:

 1840- phát triển hệ thống liên lạc bằng điện

 1940 – công nghệ máy tính ra đời

 1960 – bắt đầu công nghệ vi điện tử

Sự phát triển của CNTT trong 40 năm cuối thế kỷ 20

 1960 – thời kỳ xử lý dữ liệu

 1970 – thời kỳ những Hệ thống thông tin

 1980 – thời kỳ đổi mới và hỗ trợ thông tin

 1990 – thời kỳ nhất thể hóa và cơ cấu lại các doanh nghiệp

Trang 29

Windows,…mạng máy tính, HĐH mạng máy tính

Xu hướng phát triển của CNTT (tiếp)

58

Sự phát triển của kỹ thuật xử lý thông tin: Tốc độ xử lý thông

tin của CPU hiện nay đã tăng lên hàng ngàn lần so với 10 năm

trước Tốc độ xử lý cao là điều kiện để các nhà thiết kế phần mềm

thực hiện các ý tưởng về định hướng đối tượng (object- oriented),

kỹ thuật liên kết OLE nhúng và nối (linking and embeding), kỹ

thuật xử lý đa nhiệm vụ (multitasking) và kỹ thuật liên kết mạng

(networking) Các kỹ thuật xử lý này có tác động mạnh tới việc tổ

chức cơ sở dữ liệu, xử lý khối lượng dữ liệu lớn và các thông tin

phức tạp

Sự phát triển trong xây dựng các cơ sở dữ liệu: Hệ thống CSDL

tập trung (centralized database) -> hệ thống cơ sở dữ liệu

phân tán (dicentralized database)

Trang 30

Xu hướng phát triển của CNTT (tiếp)

59

Sự phát triển mạng thông tin và kỹ thuật truyền tin: mạng cục bộ (LAN) ->

mạng diện rộng (WAN), intranet, extranet, hay internet Các xa lộ thông tin với

đường truyền tốc độ cao được hình thành để nối các máy lại với nhau => cần

giải quyết tốc độ truyền tin, tính an toàn khi truyền tin và đảm bảo bí mật khi

truyền tin

Sự phát triển kỹ thuật thu nhận và cung cấp thông tin: kỹ thuật thu thập và

cung cấp thông tin cần phải được nghiên cứu tiếp

 thu thập thông tin địa lý: là kỹ thuật đo đạc số với các máy đo điện tử tự động

(electronic totalstation), máy định vị thu từ vệ tinh GPS (RTK GPS), máy chụp ảnh

số (digital camera), máy đo sóng số (Digital echosounder)…

 Kỹ thuật thu nhận các thông tin chữ- số cần được quan tâm: ngoài bàn phím máy

tính cần có sự phối hợp tốt nhất giữa mạng lưới thu nhận thông tin với hệ thống

quản lý các ngành

 Cung cấp thông tin đòi hỏi nâng cao kỹ thuật hiển thị thông tin Hiển thị trên màn

hình, trên các thiết bị nhớ đã được giải quyết tốt nhưng việc hiển thị trên các máy vẽ

và máy in vẫn chưa đạt được tốc độ và chất lượng cần thiết

60

Trang 31

Khái niệm phần cứng

61

 Phần cứng (Hardware) là tập hợp các thiết bị, linh kiện

điện tử được kết nối với nhau theo một thiết kế đã định

trước Phần cứng là một hệ thống mở

 Phần cứng là các bộ phận vật lý cụ thể của máy tính

hay hệ thống máy tính như: màn hình, chuột, bàn phím,

máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý,

bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa

Trang 32

Chức năng của các bộ phận trong MTĐT

63

của máy Ví dụ: băng từ, bìa đục lỗ, bàn phím, máy quét, máy

đọc mã vạch, micro, camera,…

kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng của bài toán.)

 Bộ nhớ trong (ROM – Read Only Memory, RAM-Random Access

Memory)

 Bộ nhớ ngoài (đĩa, băng, …)

 Các đặc điểm của bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

màn hình, máy in, loa, máy vẽ đồ thị, …

Trang 33

Phân loại máy tính điện tử

Xu thế phát triển của máy tính

trong tương lai gần

66

Xu thế công nghệ tính toán ngày một nhanh hơn, nhỏ hơn, dễ

sử dụng hơn với hàng loạt các ứng dụng và đặc biệt là rẻ hơn

rất nhiều

Xu thế máy tính bảng lai, máy có ý thức, chỉ dẫn thông

minh

 Xuất hiện máy tính bảng lai (netbook + máy tính bảng)

 Laptop sẽ sản xuất nhiều hơn

Trang 34

67

Khái niệm phần mềm

68

Phần mềm (Software) là các chương trình, cấu trúc dữ

liệu làm cho chương trình xử lý được những thông tin

thích hợp và các tài liệu mô tả phương thức sử dụng các

chương trình ấy Phần mềm luôn được bổ sung, sửa đổi

thường xuyên

Trang 35

Phân loại phần mềm

69

Phần mềm

Phần mềm hệ thống

Hệ điều hành Chương trình tiện ích Chương trình ĐKTB Chương trình dịch

Phần mềm ứng dụng

PM năng suất (đa năng)

PM kinh doanh (chuyên dung) PM Giải trí PM giáo dục tham khảo

Xu thế phát triển của phần mềm

trong tương lai

70

phải lớn và linh hoạt để đáp ứng sát hơn những nhiệm vụ mà người sử

dụng phải giải quyết

tuyến, có phần mềm trợ giúp, có nhiều phương thức lựa chọn cho

người dùng thuộc các trình độ khác nhau

Các phần mềm sẽ có khả năng tương thích với các phần mềm khác

cũng như chạy được trên nhiều nền tảng phần cứng và phần mềm hệ

thống khác nhau

sao chép và an toàn cho phần mềm và dữ liệu

chuẩn giao diện cho các phần mềm trong tương lai gần Việc phần mềm

ứng dụng chạy trên mạng là xu thế tất yếu

Trang 36

 Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin

 Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít

nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc

và tín hiệu chung

 Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận

 Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và

người nhận

 Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả

năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu,

hoặc viết), nắm bắt ý nghĩa của các âm thanh và biểu

tượng, học được cú pháp của ngôn ngữ

Trang 37

Truyền thông

73

Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình

thức, và đối tượng nhận tin

Nội dung truyền thông : các hành động trình bày kinh

nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc

câu hỏi

Hình thức: động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin

truyền hình

Đối tượng nhận tin: một cá nhân, một tổ chức khác hoặc

là chính người/tổ chức gửi đi thông tin

Mô hình truyền thông

74

Trang 38

Viễn thông

75

thông tin bằng con đường điện tử giữa những điểm

xa cách nhau về mặt địa lý

tương thích, phối hợp với nhau để truyền thông tin

từ điểm này đến điểm khác

Các yếu tố cấu thành HT viễn thông

Các kênh truyền thông

• Truyền dữ liệu và âm thanh

• Các phương tiện truyền thông: Đường điện thoại, cáp quang, cáp xoắn, không dây,…

Các bộ xử lý truyền thông

• Hỗ trợ truyền và nhận thông tin

• Các thiết bị: Modem, Bộ tập trung (Concentrator), Bộ phân kênh (Multiplexer), Bộ tiền

xử lý (Front-End Processor), …

Phần mềm truyền thông (Telecommunication Software)

• Kiểm soát các hoạt động vào/ra

Trang 39

Các chức năng cơ bản của HT viễn thông

77

 Truyền thông tin

 Thiết lập giao diện giữa người nhận và người gửi

 Chuyển các thông báo theo con đường hiệu quả nhất

 Thực hiện các thao tác xử lý thông tin cơ bản để đảm bảo

rằng các thông báo đến đúng người nhận

 Thực hiện các thao tác hiệu chỉnh dữ liệu, ví dụ kiểm tra

những lỗi truyền thông và tái tạo lại khuôn dạng cho dữ

liệu

 Chuyển đổi các thông báo từ tốc độ này (ví dụ tốc độ máy

tính) sang tốc độ khác (ví dụ tốc độ đường truyền) hay

chuyển đổi từ khuôn dạng này sang khuôn dạng khác

Sinh viên tự nghiên cứu

78

 Chi tiết hơn về sự hình thành và phát triển CNTT

 Chi tiết hơn về máy tính điện tử, các thế hệ máy tính điện tử

Chi tiết hơn về máy vi tính (loại máy tính đang được dùng phổ

biến nhất tại các văn phòng, gia đình,… cho công việc, giải

trí,…), đặc biệt là các máy vi tính mới được các nhà sản xuất

giới thiệu trên thị trường hiện nay

 Chi tiết hơn về sự phát triển và các ứng dụng truyền thông

trong nước và thế giới

Tham khảo thêm tài liệu: Sách trắng do Bộ Thông tin Truyền

thông phát hành hàng năm để có thêm thông tin về ngành

CNTT của Việt Nam

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng  Bảng trừ  Bảng nhân - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Bảng c ộng Bảng trừ Bảng nhân (Trang 19)
Hình thành và phát - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Hình th ành và phát (Trang 26)
Sơ đồ chức năng của máy tính điện tử - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ ch ức năng của máy tính điện tử (Trang 31)
Bảng mã ASCII. Kiểu ký tự đƣợc định nghĩa sẵn bằng từ khóa - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Bảng m ã ASCII. Kiểu ký tự đƣợc định nghĩa sẵn bằng từ khóa (Trang 73)
Hình thức kết nối với mạng để cung cấp dịch vụ in ấn khác nhau: - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Hình th ức kết nối với mạng để cung cấp dịch vụ in ấn khác nhau: (Trang 118)
Hình cây. - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Hình c ây (Trang 128)
Hình thức này chiếm tới 28% số vụ việc - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Hình th ức này chiếm tới 28% số vụ việc (Trang 136)
Bảng biểu   In văn bản - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Bảng bi ểu In văn bản (Trang 154)
Bảng tính bắt đầu bởi một - Hướng dẫn tự học môn tin học đại cương đại học kinh tế quốc dân
Bảng t ính bắt đầu bởi một (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm