Những đặc trưng cơ bản của nhà nước Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành c
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Số điện thoại của giảng viên:
Địa chỉ Email của giảng viên:
Trang 2Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Nhà nước
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về pháp luật
Chương 3: Lĩnh vực pháp luật công
Chương 4: Lĩnh vực pháp luật tư
Chương 5: Pháp luật quốc tế
NỘI DUNG HỌC PHẦN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Phân bổ thời gian:
Kiểm tra giữa kỳ: Tuần thứ 8; Thời gian làm bài
kiểm tra 1 tiết; nội dung chương 1, 2
Nội dung Tổng số tiết Số tiết giảng BT/TL/KT
Trang 3PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
Điều kiện dự thi kết thúc học phần: Tham dự
từ 80% số giờ học trên lớp trở lên
Điểm học phần tính trên cơ sở:
Điểm đánh giá của giảng viên (10%)
Điểm 2 lần kiểm tra, bài tập nhóm, thảo luận
(40%)
Điểm thi kết thúc học phần (50%)
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Trang 4Nội dung của chương 1:
1.1.Những vấn đề lý luận về nhà nước
1.2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Tài liệu tham khảo
Giáo trình đại cương về nhà nước và pháp
luật, Khoa Luật - Trường ĐH Kinh tế quốc
Trang 5- Học thuyết Mác - Lênin được phổ biến
giảng dạy tại các cấp học
Học thuyết Mác - Lênin, luận giải về nguồn gốc
của Nhà nước:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, chỉ
xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi mâu thuẫn giữa các
tầng lớp, giai cấp trong xã hội có giai cấp đã
phát triển đến mức không thể dung hòa
- Nhà nước được giai cấp thống trị lập ra, nhằm:
thiết lập trật tự, ổn định xã hội; bảo vệ quyền lợi
và địa vị cho giai cấp thống trị
Trang 61.1.2 Những đặc trưng cơ bản của nhà
nước
Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc
biệt trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ
Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành
các đơn vị hành chính
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước ban hành ra pháp luật và thực hiện sự
quản lý bắt buộc đối với mọi công dân
Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện việc
thu các loại thuế
1.1.3 Chức năng của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước là những phương diện
hoạt động cơ bản của Nhà nước nhằm để thực
hiện những nhiệm vụ đặt ra đối với Nhà nước
Chức năng nhà nước được phân chia thành chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của
Nhà nước có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với
nhau
Trang 71.1.4 Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản
đặc thù của Nhà nước, thể hiện bản chất và
những điều kiện tồn tại, phát triển của Nhà nước
trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Trang 8 Hình thức chính thể là cách tổ chức quyền
lực theo chiều ngang, thể hiện cách thức
lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước
và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
Trang 91.2 Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Giai đoạn 1: Thành lập nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa và cuộc kháng chiến trường kỳ chống
Pháp
Giai đoạn 2: Xây dựng CHXH ở miền Bắc và cuộc
kháng chiến chống Mỹ- Ngụy ở miền Nam
Giai đoạn 3: Đất nước thống nhất, xây dựng nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam theo mô hình Xôviết
Giai đoạn 4: Thực hiện đổi mới, xóa bỏ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung bao cấp
1.2.2 Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam
Là nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do
Nhân dân, vì Nhân dân (Khoản 2 Điều 2 HP 2013);
Trang 10CHXHCN Việt Nam
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan
nhà nước từ trung ương tới địa phương,
nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện
các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng
sản Việt Nam đối với Nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Trang 111.2.4 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Theo Hiến pháp 2013, gồm có:
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Tòa án nhân dân & Viện kiểm sát nhân dân
Chính quyền địa phương
Hội đồng bầu cử quốc gia & Kiểm toán nhà nước
Quốc hội
• Vị trí: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao
nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN
Việt Nam - Đ.69 HP 2013
Trang 12 Chức năng của Quốc hội:
(1) Ban hành những văn bản có giá trị pháp lý cao
nhất của quốc gia, đó là Hiến pháp và các đạo luật;
(2) Quyết định những vấn đề quan trọng, trọng đại
của đất nước mà các cơ quan khác không có quyền
quyết định;
(3) Giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước
Thẩm quyền của Quốc hội được quy định tại
Điều 70 Hiến pháp 2013
Nhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm
Hoạt động của Quốc hội:
Hoạt động tập thể (Kỳ họp Quốc hội)
Hoạt động thường trực của Quốc hội (UBTVQH)
Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội
Hoạt động của HĐDT và các UB của Quốc hội
Hoạt động của các ĐBQH
Trang 13Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước,
thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về đối nội và đối ngoại - (Đ.86 Hiến
pháp 2013)
Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy
định tại Điều 88 Hiến pháp 2013
Chính phủ
Vị trí, chức năng: Chính phủ là cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp
hành của Quốc hội - (Điều 94 Hiến pháp 2013)
Thẩm quyền của Chính phủ được quy định
tại Điều 96 Hiến pháp 2013
Trang 14 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có
Bộ và các cơ quan ngang Bộ
Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội
quyết định thành lập hoặc bãi bỏ theo
Trang 15Tòa án nhân dân
Vị trí: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử
của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện
quyền tư pháp” Đ 102 HP 2013:
Chức năng chính của Tòa án nhân dân là
xét xử các vụ án về hình sự, dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành
chính Ngoài ra, TAND còn xử lý nhiều việc
khác
Hệ thống các Toà án nhân dân:
Toà án nhân dân tối cao;
Tòa án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân cấp huyện
Các Toà án khác do luật định
Trang 16
Viện kiểm sát nhân dân
Vị trí: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công
tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” Đ.107 HP 2013:
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân:
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Các Viện kiểm sát nhân dân khác
Chính quyền địa phương Chính quyền địa phương được tổ chức theo đơn vị hành
chính, gồm có HĐND, UBND
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm chủ
của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
(Điều 114 HP 2013)
Trang 17Hội đồng bầu cử quốc gia &
Kiểm toán nhà nước
Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc
hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử Đại
biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác
bầu cử đại biểu HĐND các cấp (Đ.117 Hiến pháp
2013)
Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội
thành lập, hoạt động độc lập, chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện việc kiểm toán việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản công (Đ 118 HP
2013)
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1
Những vấn đề đã được nghiên cứu trong chương 1:
Học thuyết Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất,
đặc điểm, chức năng của Nhà nước;
Kiểu và hình thức Nhà nước
Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam;
Khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc cơ bản của bộ
máy nhà nước và các cơ quan trong bộ máy nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam hiện nay
Trang 19Tài liệu nghiên cứu chương 2
Giáo trình đại cương về Nhà nước và pháp
luật, Khoa Luật- Trường ĐH Kinh tế quốc
dân, 2016
Các tài liệu khác do giảng viên cung cấp
2.1 Những vấn đề chung về pháp luật
2.1.1 Nguồn gốc của pháp luật
Giai cấp thống trị thông qua Nhà nước thừa nhận
một số quy tắc xử sự đã tồn tại trong đời sống và
ban hành thêm các quy tắc xử sự mới, dùng hệ
thống các quy tắc xử sự này để thiết lập trật tự
của xã hội theo ý chí giai cấp thống trị
Hệ thống các quy tắc xử sự này gọi là pháp luật
Trang 20Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có
tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội,
được nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật
tự, ổn định cho sự phát triển xã hội
2.1.2 Khái niệm và các đặc điểm chung của
Trang 212.2 Quy phạm pháp luật (QPPL)
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
QPPL là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc
chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn
tại của xã hội, được nhà nước bảo đảm thực
hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo
lập trật tự ổn định cho sự phát triển xã hội
Trang 222.2.2 Cơ cấu của Quy phạm pháp luật
QPPL gồm các bộ phận: Giả định, quy định, chế tài
Giả định là một bộ phận của QPPL, xác định chủ thể
nào, ở trong hoàn cảnh, điều kiện nào chịu sự điều
chỉnh của QPPL
Quy định là một bộ phận của QPPL, quy định cách
xử sự (quyền, nghĩa vụ) của các chủ thể trong điều
kiện, hoàn cảnh giả định
Chế tài là một bộ phận của QPPL, đưa ra hậu quả dự
kiến nếu các chủ thể nếu ở trong hoàn cảnh, điều
kiện giả định mà lại không làm hoặc làm không đúng
các nghĩa vụ trong phần quy định
2.3 Quan hệ pháp luật (QHPL)
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người
với người, do một quy phạm pháp luật điều
chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ
pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo
bằng cưỡng chế nhà nước
Trang 23Đặc điểm
Là quan hệ xã hội;
Được các QPPL điều chỉnh, quy định các bên trong
quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất
định
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp
luật được Nhà nước đảm bảo thực hiện
Quan hệ pháp luật cấu thành bởi chủ thể, khách thể và
nội dung của QHPL
Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên (thể nhân,
pháp nhân) tham gia vào quan hệ pháp luật để
hưởng quyền và làm nghĩa vụ trong quan hệ đó
Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể quyền
và nghĩa vụ pháp lý của các bên trong quan hệ
Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các bên
hướng tới, hoặc nhằm đạt được khi tham gia vào
quan hệ pháp luật
2.3.2 Cơ cấu của quan hệ pháp luật
Trang 242.4 Sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là sự kiện xảy ra trong đời
sống thực tế tương ứng như những hoàn
cảnh, điều kiện được nêu ra trong phần
giả định của các quy phạm pháp luật
Sự kiện pháp lý gồm: sự biến và hành vi
2.5 Ý thức pháp luật
Khái niệm:
Đặc điểm: Ý thức pháp luật là một hình thái ý thức xã
hội, chịu sự quy định của tồn tại xã hội, nhưng có tính
độc lập tương đối; Ý thức pháp luật còn có tính giai
cấp
• Vai trò: Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp
để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; để
thực hiện pháp luật
Trang 25• Là hành vi thực tế, có mục đích của các
chủ thể nhằm hiện thực hóa các quy định
pháp luật vào cuộc sống
2.7.1 Khái niệm và dấu hiệu của VPPL
• Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp luật và có
lỗi, do chủ thể có năng lực TNPL thực hiện xâm
phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật
bảo vệ
• Các dấu hiệu: là hành vi của con người; hành vi
đó trái pháp luật; chủ thể hành vi phải có năng
lực TNPL; và có lỗi khi thực hiện hành vi
Trang 262.7.2 Cấu thành của VPPL
Mặt khách quan của VPPL, gồm: Hành vi trái
pháp luật; Hậu quả; Mối quan hệ nhân quả giữa
hành vi trái pháp luật và hậu quả
Mặt chủ quan của VPPL, gồm: Lỗi; động cơ, mục
đích thực hiện hành vi
Chủ thể của VPPL: Năng lực trách nhiệm pháp lý
của chủ thể thực hiện hành vi
Khách thể của VPPL: Các quan hệ xã hội đƣợc
pháp luật bảo vệ bị xâm hại
Trang 272.8 Trách nhiệm pháp lý (TNPL)
• Khái niệm: TNPL là những hậu quả pháp lý bất
lợi được áp dụng đối với chủ thể có hành vi
VPPL
• Điều kiện áp dụng: khi có hành vi VPPL;
Ý nghĩa: Việc áp dụng TNPL cho chủ thể VPPL
vừa có ý nghĩa trừng phạt, vừa có ý nghĩa giáo
dục, cải tạo người vi phạm
Trang 282.9 Hình thức pháp luật
2.9.1 Khái niệm
Hình thức pháp luật bên trong là sự liên
kết, sắp xếp của các yếu tố cấu tạo nên
hệ thống pháp luật (QPPL, chế định pháp
luật, ngành/lĩnh vực luật)
Hình thức pháp luật bên ngoài là phương
thức tồn tại và cách thức biểu hiện ra bên
ngoài của pháp luật, chứa đựng các QPPL
2.9.2 Các hình thức pháp luật bên ngoài
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 292.9.3 Văn bản QPPL
Khái niệm:
Đặc điểm:
- Là văn bản;
- Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp
ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự,
Nội dung các văn bản QPPL: Mỗi loại văn
bản QPPL được ban hành cho những nội
dung nhất định (Đ.15- Đ.30 Luật ban
hành văn bản QPPL 2015)
Hiệu lực của VB.QPPL: Hiệu lực theo thời
gian, không gian, đối tượng (Đ151- Đ.155
Luật ban hành văn bản QPPL 2015)
Trang 31Nội dung của chương 3:
Tài liệu tham khảo chương 3:
- Giáo trình đại cương về Nhà nước và pháp luật, Khoa
Luật - Trường ĐH Kinh tế quốc dân, 2016
- Luật cán bộ công chức 2008; Luật viên chức 2010
- Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009; Bộ luật
tố tụng hình sự 2003
Các tài liệu khác do giảng viên cung cấp
Trang 32 Các nội dung cơ bản của Luật hành chính:
- Địa vị pháp lý của các chủ thể quản lý hành chính
nhà nước
- Địa vị pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức;
- Địa vị pháp lý của cá nhân, tổ chức trong xã hội;
Trang 333.1.2 Một số nội dung cơ bản của luật
hành chính
3.1.2.1 Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước, còn gọi là các
cơ quan quản lý là nước, thực hiện chức năng
chấp hành- điều hành trên các mặt hoạt động
khác nhau của đời sống xã hội
Cơ quan hành chính nhà nước gồm có: Chính
phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp
3.1.2.1 Vi phạm hành chính
• Khái niệm:
• Các dấu hiệu của vi phạm hành chính:
- Hành vi xác định của con người;
- Trái với quy tắc quản lý của Nhà nước Nhưng
tính chất, mức độ, hậu quả chưa nghiêm trọng,
chưa đến mức bị coi là VPHS;
- Chủ thể vi phạm là Tổ chức, cá nhân có năng lực
TNHC;
- Có lỗi
Trang 34 Giải quyết khiếu nại:
- Khái niệm khiếu nại
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Thủ tục giải quyết khiếu nại
Giải quyết tố cáo:
- Khái niệm tố cáo
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Thủ tục giải quyết tố cáo
Trang 363.2.2 Tội phạm 3.2.2.1 Khái niệm, dấu hiệu của Tội phạm
Khái niệm:
Các dấu hiệu của Tội phạm:
- Hành vi xác định của con người;
- Hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định
Gây nguy hại không lớn cho xã hội
Mức cao nhất của khung hình phạt: đến 3 năm tù
Tội phạm nghiêm trọng
Gây nguy hại lớn cho xã hội
Mức cao nhất của khung hình phạt: đến 7 năm tù
Tội phạm rất nghiêm trọng
Gây nguy hại rất lớn cho xã hội
Mức cao nhất của khung hình phạt: đến 15 năm tù
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội
Mức cao nhất của khung hình phạt: trên 15 năm tù, chung
thân, tử hình
Trang 38Những nội dung đã nghiên cứu trong chương 3:
Luật hành chính: Khái niệm, đối tượng điều
chỉnh, phương pháp điều chỉnh, nguồn và hệ
thống luật hành chính Một số nội dung cơ bản
của luật hành chính, tố tụng hành chính
Luật hình sự: Khái niệm, đối tượng điều chỉnh,
phương pháp điều chỉnh, nguồn và hệ thống
luật hình sự Một số nội dung cơ bản của luật
hình sự và tố tụng hình sự