Giá tri sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật của lực lượng sản xuất Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết vì vậy gi
Trang 3v1.0012108210
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lý thuyết Thảo luận,
kiểm tra
để giảng dạy:
phòng học có máy chiếu
- Hình thức kiểm tra giữa kỳ: Bài tập lớn tự luận
- Thời gian kiểm tra: vào nửa sau thời gian giảng của
Trang 4• Điều kiện dự thi kết thúc học phần: 80% thời gian môn học sinh viên
phải có mặt trên lớp nghe giảng, thảo luận
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA
MÁC-LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Trang 5v1.0012108210 9
CHƯƠNG 4 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
• Giúp người học hiểu được giá trị của hàng hóa là lao động
trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
• Hiểu được đơn vị đo lường giá trị hàng hóa và các nhân tố
ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
• Hiểu được bản chất và các chức năng của tiền tệ
• Hiểu được yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Trang 6v1.0012108210 11
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
4.1 ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA
4.1.1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
• Để hiểu sản xuất hàng hóa, trước
hết phải hiểu sản xuất tự cung tự
cấp
• Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ
chức kinh tế mà ở đó sản phẩm sản
xuất ra chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu
của chính bản thân người sản xuất
Ở đây chưa có quan hệ trao đổi,
Trang 7v1.0012108210
4.1.1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hoá là kiểu
Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại cần có
hai điều kiện sau:
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người
sản xuất hàng hóa
Trang 8v1.0012108210
4.1.2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn nhu cầu của thị
trường Những nhu cầu này thường xuyên tăng lên Điều đó
tạo động lực cho sản xuất xã hội phát triển
Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất
được chuyên môn hóa ngày càng cao, thị trường ngày càng
được mở rộng Mối liên hệ giữa các vùng, các ngành ngày
càng chặt chẽ, làm phá vỡ sản xuất tự cung tực cấp Đấy nhanh
quá trình xã hội hóa sản xuất
v1.0012108210
4.1.2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã phát huy
lợi thế so sánh của từng vùng, làm cho quan hệ trao đổi,
giao lưu kinh tế, văn hóa trong nước và quốc tế được mở
rộng
Sự hoạt động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đã
làm cho khoa học, kỹ thuật phát triển, năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm tăng lên, làm cho thu nhập quốc
dân tăng lên và đời sống của xã hội ngày càng được cải
thiện và nâng cao
Trang 9v1.0012108210
4.2 HÀNG HÓA
4.2.1 Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa
4.2.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
được nhu cầu nhất định nào đó
của con người thông qua trao
đổi, mua bán
18
4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
Trang 10v1.0012108210
4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
4.2.1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Thứ nhất, giá trị sử dụng của hàng hóa :
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm nhằm thỏa
mãn một nhu cầu nào đó của con người
Giá tri sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát
triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật của lực lượng sản
xuất
Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết
vì vậy giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng là nội dụng vật chất của của cải
v1.0012108210
4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
4.2.1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Thứ hai, giá trị của hàng hoá
Giá trị hàng hóa là một phạm trù trừu tượng Muốn hiểu giá
trị là gì cần phải bắt đầu từ hình thức biểu hiện bề ngoài của
giá trị, đó là giá trị trao đổi
• Giá trị trao đổi
• Là quan hệ tỷ lệ trao đổi giữa giá trị sử dụng này lấy giá trị sử
dụng khác
• Ví dụ 1m vải = 10kg thóc
Trang 11v1.0012108210
4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
4.2.1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (chất, thực thể của giá
4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
4.2.1.3.Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất lại vừa
mâu thuẫn với nhau
Thống nhất, hàng hóa phải có 2 thuộc tính thiếu một
trong 2 thuộc tính sản phẩm không phải là hàng hóa
Mâu thuẫn, quá trình thực hiện giá trị tách rời quá
trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thực hiện
trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện
Trang 12v1.0012108210
4.2.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
4.2.2.1 Lao động cụ thể
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề
nghiệp chuyên môn nhất định
Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng,
phương pháp riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể biến đối tượng lao động thành sản phẩm
Nó tạo ra giá trị sử dụng
Lao động cụ thể phản ánh trình độ phát triển của LLSX
xã hội và là một phạm trù vĩnh viễn
v1.0012108210
4.2.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
4.2.2.1.Lao động trừu tượng
Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự
hao phí sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung của con
người, chứ không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế
nào thì gọi là lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động trừu tượng gắn liền với sản xuất hàng hóa, nó là
một phạm trù lịch sử
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là mâu thuận
giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Trang 13v1.0012108210
4.2 3 Lƣợng giá trị hàng hóa
4.2.3.1 Thời gian lao động xã hội cần thiết
4.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
hàng hóa
4.2.3.3 Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
v1.0012108210
4.2.3.1 Thước đo lượng giá trị hàng hóa
Lƣợng giá trị của hàng hoá là số
lƣợng lao động hao phí để sản
xuất ra hàng hóa
Lƣợng lao động hao phí đƣợc đo
bằng thời gian lao động nhƣ
(ngày, giờ, tháng, năm…)
Nhƣng không đo bằng thời gian
lao động cá biệt mà đo bằng thời
gian lao động xã hội cần thiết
Trang 14v1.0012108210
4.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hóa
Thứ nhất, năng suất lao động
Là năng lực sản xuất của lao động Biểu hiên ở 2 chỉ tiêu
Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1đơn vị thời gian
Thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động tăng lên thì tổng giá trị hàng hóa không thay
đổi, nhưng giá trị của 1 hàng hóa sẽ giảm xuống
v1.0012108210
4.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hóa
Thứ hai, cường độ lao động
• Là mức độ hao phí lao động để sản xuất ra hàng
hóa (mức độ khẩn trương của lao động)
Cường độ lao động tăng, tổng giá trị hàng hóa
tăng, giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Trang 15v1.0012108210
4.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng giá trị hàng hóa
Thứ ba, mức độ phức tạp của lao động
Lao động giản đơn là sự hao phí lao
động một cách giản đơn mà bất kỳ một
người bình thường nào có khả năng lao
động cũng có thể thực hiện được
Còn lao động phức tạp là lao động đòi
hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành
lao động lành nghề
Trong cùng một khoảng thời gian lao
động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá
trị hơn so với lao động giản đơn
v1.0012108210
4 3.TIỀN TỆ
4.3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền
4.3.2 Các chức năng của tiền
Trang 16v1.0012108210
4.3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền
Thông qua sự nghiên cứu các hình thái biểu hiện của giá
trị qua các giai đoạn phát triển lịch sử, chúng ta sẽ tìm ra
nguồn gốc phát sinh của tiền tệ
v1.0012108210
4.3.1.1 Sự phát triển của các hình thái giá trị
• Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
• Hình thái mở rộng
• Hình thái giá trị chung
• Hình thái tiền tệ
Trang 17v1.0012108210
4.3.1.2 Bản chất của tiền tệ
Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được tách ra làm
vật ngang giá chung cho các hàng hoá khác; Tiền thể
hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa
những người sản xuất hàng hoá
v1.0012108210
4.3.2 Các chức năng của tiền
• Chức năng thước đo giá trị
• Chức năng phương tiện lưu thông
• Chức năng phương tiện thanh toán
• Chức năng phương tiện cất trữ
• Chức năng tiền tệ thế giới
Trang 18v1.0012108210
Quy luật lưu thông tiền tệ
Nếu ta ký hiệu :
T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông
H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa
G là tổng số giá cả của hàng hóa
N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại
Có thể diễn đạt qui luật này bằng các công thức sau:
v1.0012108210
4.4 QUY LUẬT GIÁ TRỊ
4.4.1 Nôi dung ( hay yêu cầu ) của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi
hàng hóa
Yêu cầu chung : Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động xã hội cần thiết
Yêu cầu cụ thể:
- Trong sản xuất : người sản xuất phải đảm bảo sao cho giá trị cá biệt
của hàng hóa nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội
- Trong lưu thông : việc trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên
nguyên tắc trao đổi ngang giá
Trang 19v1.0012108210
4.4 QUY LUẬT GIÁ TRỊ
4.4.2 Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị
• Quy luật giá trị hoạt động biểu thị sự vận động của giá cả
hàng hóa trên thị trường
• Giá cả hàng hóa lên xuống dao động xoay quanh giá trị
hàng hóa theo quan hệ cung cầu
• Cung > cầu, giá cả < giá trị
• Cung < cầu, Giá cả > giá trị
• Cung = cầu, giá cả = giá trị
• Xét trên phạm vi toàn xã hội ∑ giá cả = ∑ giá trị
v1.0012108210
4.4 QUY LUẬT GIÁ TRỊ
• 4.4.3.Tác động của quy luật giá trị
• Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
• Tự phát kích thích lực lượng sản xuất phát triển
• Đánh giá công bằng kết quả sản xuất của những người sản
xuất, tức là quy luật giá trị lựa chọn một cách tự nhiên những
người sản xuất, kinh doanh giỏi Điều này sẽ dẫn tới tự phát
phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo
Trang 20v1.0012108210
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
Thực thể giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng
hóa
Lượng giá trị hàng hóa được xác định bằng thời gian lao động xã
hội cần thiết
Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài và tất yếu của quá trình sản xuất và
trao đổi hàng hóa Tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là
vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác Nó thể hiện lao động xã
hội kết tinh trong hàng hóa và phản ánh quan hệ kinh tế giữa những
người sản xuất hàng hóa với nhau
Tiền tệ có 5 chức năng; thước đo giá trị, phương tiện lưu thông,
phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, tiện tệ thế giới
v1.0012108210
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
Quy luật kinh tế căn bản của sản xuất hàng hóa là quy
luật giá trị Nó yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải
dựa trên cơ sở những hao phí lao động xã hội cần thiết
Quy luật giá trị có tác dụng; tự phát điều tiết sản xuất và
lưu thông hàng hóa, tự phát kích thích lực lượng sản xuất
phát triển, tự phát phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu
người nghèo đồng thời lựa chọn một cách tự nhiên những
người sản xuất và kinh doanh giỏi trong kinh tế hàng hóa
Trang 21MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
• Giúp người học hiểu được tính chất đặc biệt của hàng hóa sức
lao động so với hàng hóa thông thường
• Hiểu được bản chất và các phương pháp sản xuất giá trị thặng
• Hiểu được quá trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư
• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Trang 22v1.0012108210
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
5.1 SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN
5.2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG XÃ
HỘI TƯ BẢN
5.3 TIỀN LƯƠNG TRONG CNTB
5.4 SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN
5.1 SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN
5.1.1 Công thức chung của tư bản
5.1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
5.1.3 Hàng hóa sức lao động
Trang 23v1.0012108210
5.1.1 Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
H- T –H Công thức chung của tư bản
T – H –T’
T’ = T + ∆T (∆T là giá trị thặng dư) Đây là công thức chung của tư bản vì sự vận động của mọi tư
bản đều được biểu hiện trong lưu thông dưới dạng tổng quát
này
v1.0012108210
5.1.1 Công thức chung của tư bản
So sánh công thức T- H-T’ với công thức H - T- H
Giống nhau:
Đều bao gồm 2 nhân tố tiền và hàng
Đều bao gồm 2 giai đoạn mua và bán
Khác nhau
Về trình tự vận động
Về mục đích vận động
Về giới hạn của vận động
Trang 24v1.0012108210
5.1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Xét trong lưu thông
Trao đổi ngang giá: Chỉ là sự thay đổi hình thái từ T thành H và
H thành T còn tổng giá trị của mỗi bên trao đổi không thay đổi
Trao đổi không ngang giá
Bán hàng hóa cao hơn giá trị: Những gì nhận được khi bán sẽ
mất đi khi với tư cách là người mua
Mua hàng hóa thấp hơn giá trị: Những gì nhận được khi mua sẽ
mất đi khi với tư cách là người bán
Chuyên mua thấp hơn và bán cao hơn giá trị: chỉ là sự phân phối
lại giá trị còn tổng giá trị trong xã hội không thay đổi
v1.0012108210
5.1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Xét ngoài lưu thông
Xét nhân tố tiền: Tiền không đưa vào lưu thông thì không thể
tự lớn lên được
Xét nhân tố hàng: Nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với
hàng hóa của anh ta thì giá trị của hàng hóa không thế lớn lên
được
Trang 25v1.0012108210
5.1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
“Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng
không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải
xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải
trong lưu thông”
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại sẵn
trong cơ thể sống của con người, có thể vận dụng vào
trong quá trình sản xuất để sản xuất ra của cải vật
chất
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Người lao động phải được tự do về thân thể
Người lao động phải không có tư liệu sản xuất
Trang 26• 5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử
dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
• 5.2.2 Bản chất của tư bản Tư bản bất biến và tư bản khả
biến
• 5.2.3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
• 5.2.4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
• 5.2.5 Sản xuất giá trị thặng dư- quy luật kinh tế tuyệt đối
của chủ nghĩa tư bản
Trang 27v1.0012108210
5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và
quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Đặc điểm của quá trình sản xuất TBCN
Nhà tư bản sở hữu TLSX, có quyền chỉ huy quá trình sản
xuất
Công nhân làm thuê, bán sức lao động cho nhà tư bản, cho
nên họ lệ thuộc và nhà tư bản
Sản phẩm sản xuất ra thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản
Quá trình sản xuất TBCN có tính hai mặt, một mặt sản xuất
ra giá trị sử dụng mặt khác sản xuất ra giá trị thặng dư
v1.0012108210
5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
và quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Ví dụ: Để sản xuất ra 10 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 6
giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao động người
công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$
Trang 28v1.0012108210
5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
và quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Ví dụ: Để sản xuất ra 20 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc
12 giờ một ngày, với tiền công là 3$/ ngày Mỗi giờ lao động người
công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$
5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và
quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Nhận xét
Ngày lao động của người công nhân được chia thành hai
phần:
Thời gian lao động cần thiết: phần ngày lao động mà
người công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang với giá trị
sức lao động
Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao
động tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Trang 29v1.0012108210
5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
và quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Giá trị của sản phẩm mới bao gồm hai phần:
giá trị cũ (c): là giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động
cụ thể của công nhân bảo tồn và di chuyển vào sản phẩm
mới
giá trị mới (v + m): giá trị do lao động trừu tượng của công
nhân tạo ra trong quá trình sản xuất
Vậy, giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra
ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị
nhà tư bản chiếm không
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra
giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó giá trị sức lao động được
trả ngang giá
v1.0012108210
5.2.2.1 Bản chất của tư bản
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột
sức lao động của người lao động làm thuê
Bản chất của tư bản thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà
trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai
cấp công nhân sản xuất ra
58
5.2.2 Bản chất của tư bản Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Trang 30v1.0012108210
5.2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
• Tư bản bất biến (c): bộ phận tư bản
tồn tại dưới hình thức tư liệu sản
xuất mà giá trị của nó được lao động
cụ thể của người công nhân bảo toàn
và chuyển hóa vào sản phẩm mới,
tức là giá trị không thay đổi về lượng
trong quá trình sản xuất
• Tư bản bất biến là điều kiện không
thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng
biến thành sức lao động, không tái hiện
ra nhưng thông qua lao động trừu
tượng của người công nhân làm thuê
mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về
lượng
• Tư bản khả biến chỉ rõ nguồn gốc duy
nhất của giá trị thặng dư là lao động
của công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà
tư bản chiếm đoạt
• Việc phân chia tư bản thành tư bản bất
biến và tư bản khả biến dựa vào tính
chất hai mặt của lao động sản xuất
hàng hóa
60
5.2.2 Bản chất của tư bản Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Trang 31v1.0012108210
5.2.3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa
giá trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứng để sản xuất ra
giá trị thặng dư đó
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư:
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư
bản đối với công nhân làm thuê
v1.0012108210
5.2.3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng
Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa tỷ
suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được
Trang 32v1.0012108210
5.2.4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất giá
trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối
ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian
lao động tất yếu không thay đổi
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản
xuất giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn
thời gian lao động tất yếu để kéo dài một cách tương ứng
thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao
động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không
đổi
v1.0012108210
Giá trị thặng dư siêu ngạch
• Là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất
lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa
thấp hơn giá trị thị trường của nó
• Là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương
đối
• Là động lực thúc đẩy sự phát triển của LLSX
Trang 33 Phương thức để đạt được mục đích trên là tăng cường bóc
lột công nhân làm thuê
Quy luật giá trị thặng dư ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời
và tồn tại của chủ nghĩa tư bản; quyết định các mặt chủ yếu
của các quá trình kinh tế; là động lực vận động và phát triển
của chủ nghĩa tư bản; đồng thời làm cho mâu thuẫn cơ bản
của chủ nghĩa tư bản ngày càng sâu sắc
v1.0012108210
5.3 TIỀN CÔNG TRONG CNTB
5.3.2 Bản chất kinh tế của tiền công
5.3.2 Các hình thức cơ bản của tiền công
5.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Trang 34v1.0012108210
5.3.1 Bản chất kinh tế của tiền công
Tiền công trong CNTB là hình
thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
sức lao động hay giá cả của hàng hóa
sức lao động, nhƣng lại biểu hiện ra
bề ngoài thành giá cả của lao động
v1.0012108210
5.3.2 Các hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công tính theo thời gian, là hình thức tiền công
mà số lƣợng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao
động của công nhân (ngày, giờ, tháng) dài hay ngắn
Tiền công tính theo sản phẩm, là hình thức tiền công
mà số lƣợng của nó phụ thuộc vào số lƣợng sản phẩm
hay số lƣợng những bộ phận của sản phẩm mà công
nhân đã sản xuất ra hoặc số lƣợng công việc đã hoàn
thành
Trang 35v1.0012108210
5.3.2 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân
nhận được sau khi bán sức lao động cho nhà tư bản
Tiền công thực tế là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà
người công nhân mua được bằng tiền công danh
nghĩa
Tiền công thực tế tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
và tỷ lệ nghịch với giá cả hàng hóa trên thị trường
Trang 36 Động cơ của tích lũy tư bản là:
Theo đuổi lợi nhuận
Đứng vững trong cạnh tranh
Do sự phát triển của khoa học
–kỹ thuật
v1.0012108210
5.4.1 Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản
Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản
Nếu khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích
lũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị
thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng
Nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định thì quy mô tích lũy
tư bản phụ thuộc vào
Trình độ bóc lột sức lao động
Trình độ năng suất lao động xã hội
Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản tiêu dùng
Quy mô của tư bản ứng trước
Trang 37tƣ bản cá biệt sẵn có trong xã hội
Làm tăng quy mô của tƣ bản cá biệt
đồng thời làm tăng quy mô của tƣ
So sánh tích tụ tƣ bản và tập trung tƣ bản
Giống nhau: Đều làm tăng quy mô của tƣ bản cá biệt
Khác nhau:
Trang 38• Tập trung tƣ bản càng lớn, giá trị thặng dƣ thu
đƣợc càng cao thì càng thúc đẩy quá trình tích tụ tƣ
bản
v1.0012108210
5 4 3 Cấu tạo hữu cơ của tƣ bản
Cấu tạo hữu cơ của tƣ bản gồm 2 mặt vật chất và
mặt giá trị
Cấu tạo vật chất (cấu tạo kỹ thuật) là tỷ lệ giữa số
lƣợng tƣ liệu sản xuất với số lƣợng sức lao động sử
dụng những tƣ liệu sản xuất đó trong quá trình sản
xuất
Cấu tạo giá trị là tỷ lệ giữa số lƣợng tƣ bản bất biến
với số lƣợng tƣ bản khả biến
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư
bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và
phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật
của tư bản
Trang 39v1.0012108210
5 5 QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG TƯ BẢN
• 5.5.1 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
• 5.5.2 Tái sản xuất và lưu thông tư bản xã hội
v1.0012108210
5.5.1 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
5.5.1.1 Tuần hoàn của tư bản
Ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản
Giai đoạn 1 TLSX
+ Công thức: T – H SLĐ
+ Ở đây tư bản mang hình thái tư bản tiền tệ
+ Chức năng: Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
+ Kết thúc giai đoạn này tư bản tiền tệ biến thành tư bản
sản xuất
Trang 40+ Ở đây tƣ bản mang hình thái tƣ bản sản xuất
+ Chức năng: sản xuất ra hàng hóa
+ Kết thúc giai đoạn 2: Tƣ bản sản xuất biến thành tƣ