Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; Là sự kế thừa, phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại và trên cơ sở thực
Trang 1(HỌC PHẦN 1)
MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
1 Thông tin về giảng viên
Trang 21 Thông tin về giảng viên
4 TS Nghiêm Thị Châu Giang
2 Kế hoạch giảng dạy
STT Nội dung Tổng số tiết Trong đó
Lý thuyết Thảo luận
Trang 32 Kế hoạch giảng dạy
- Hình thức kiểm tra giữa kỳ: tự luận
- Thời gian kiểm tra: vào nửa sau thời gian giảng của
Điều kiện dự thi kết thúc học phần: 80% thời gian môn học
sinh viên phải có mặt trên lớp nghe giảng, thảo luận
Hình thức thi kết thúc học phần: trắc nghiệm
Công thức tính điểm học phần:
Điểm tƣ cách trọng số 10%
Trang 4NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Giúp người học hiểu được Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba
bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác –Lênin
Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của chủ
nghĩa Mác-Lênin
Hiểu được đối tượng, Phương pháp học tập môn
Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 5NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
Nó bao gồm những bộ phận lý luận cơ bản nào?
Thế nào là Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác
– Lênin?
Trang 6Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác,
Ăngghen và sự phát triển của Lênin;
Là sự kế thừa, phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng
nhân loại và trên cơ sở thực tiễn thời đại;
Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải
phóng nhân dân lao động… và tiến tới giải phóng con người;
Là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận
thức khoa học và thực tiễn CM
1.2 Về khái niệm: “NLCB CỦA CNML”
Khái niệm “Nguyên lý”?
Những luận điểm cơ bản - nền tảng – chân lý của một
khoa học, lý thuyết, học thuyết …
Khái niệm “Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin”?
Là những quan điểm cơ bản – nền tảng – có tính chân
lý bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 71.3 Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm
những bộ phận lý luận cơ bản nào?
Triết học Mác –Lênin
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Bộ phận Lý luận triết học?
Nghiên cứu làm sáng tỏ những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy;
Xây dựng thế giới quan và phương pháp
luận chung nhất cho hoạt động nhận thức
khoa học và thực tiễn cách mạng
Trang 8Bộ phận Lý luận K.tế c.trị học?
Nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã
hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của:
Quá trình ra đời, phát triển & suy tàn của
phương thức SX TBCN;
Quá trình hình thành, phát triển của PTSX
mới - CSCN
=> Làm sáng tỏ sự ra đời, phát triển và tất
yếu suy tàn của xã hội tư bản và sự ra đời tất
yếu của xã hội mới từ cơ sở kinh tế của
chúng
Bộ phận lý luận về CNXH?
Nghiên cứu làm sáng tỏ:
Tính quy luật khách quan của quá trình CM
chuyển biến từ XH tư bản lên XH XHCN và
CSCN;
Con đường và những biện pháp cách mạng
của quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã
hội mới XHCN
Trang 91.4 Chủ nghĩa Mác-Lênin được hình thành
& phát triển trên cơ sở nào?
• Tiền đề kinh tế - xã hội
• Tiền đề lý luận
• Tiền đề khoa học
Về điều kiện kinh tế - xã hội?
Sự phát triển của phương thức SXTBCN:
Một mặt, tạo ra nhiều thành tựu lớn về kinh tế, chính trị,
văn hóa, khoa học, kỹ thuật,
Mặt khác, làm phát sinh những mâu thuẫn không thể giải
quyết trong phạm vi chế độ kinh tế-chính trị tư bản chủ
nghĩa
=> Sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với lao động làm
thuê =>xuất hiện cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản =>
Trang 10Tiền đề lý luận (trực tiếp)?
Với triết học cổ điển Đức (Hêghen, Phoiơbắc)
Kế thừa & phát triển: phép biện chứng của Hêghen,
chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc
Phê phán và vượt qua (khắc phục): chủ nghĩa duy tâm
trong triết học Hêghen, tính chất siêu hình trong chủ
nghĩa duy vật của Phoiơbắc
=> Xây dựng chủ nghĩa duy vật mới (biện chứng, triệt
để) và phép biện chứng mới (duy vật, khoa học)
Tiền đề lý luận (trực tiếp)?
Với kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A.Xmit &
D.Ricácđô)
Kế thừa và phát triển: quan điểm duy vật trong nghiên
cứu kinh tế, đặc biệt là lý luận về giá trị lao động
Phê phán và vượt qua phương pháp siêu hình trong
nghiên cứu kinh tế và tính chất chưa triệt để trong LL
giá trị lao động
=> Xây dựng lý luận mới về giá trị lao động và xây
dựng thành công học thuyết giá trị thặng dư
Trang 11Tiền đề lý luận (trực tiếp)?
Với chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp & Anh
(Xanhximông, Phuriê & Ôoen)
Kế thừa và phát triển: tinh thần nhân đạo và sự phê
phán của CNXH không tưởng đối với những tệ nạn
sinh ra bởi sự phát triển của CNTB.
Phê phán và vượt qua: tính chất phi hiện thực, chưa
khoa học của CNXH không tưởng, cải tạo nó thành
CNXH khoa học.
=> Xây dựng lý luận khoa học về CNXH (CNXHKH)
Tiền đề khoa học?
Những khám phá mới trong lĩnh vực khoa học tự
nhiên ở thế kỷ XIX: Quy luật bảo toàn và chuyển
năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào
Vai trò:
Đem lại nhận thức mới, đúng đắn hơn về giới tự
nhiên;
Là cơ sở khoa học cho việc khái quát và chứng minh
các nguyên lý triết CNDVBC & PBCDV của CN
Mác
Trang 122 HỌC ĐỂ LÀM GÌ?
Để xác lập tiền đề lý luận cho việc tiếp cận
học Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và
môn học Đường lối CM của ĐCSVN
Xây dựng cơ sở phương pháp khoa học
chung nhất cho việc học tập và nghiên cứu
kiến thức khoa học chuyên ngành
Góp phần xây dựng thế giới quan và nhân
sinh quan tích cực của con người mới
3 HỌC THẾ NÀO?
Học chủ nghĩa Mác – Lênin cần phải:
Nắm rõ tinh thần khoa học của môn học;
Gắn môn học với thực tiễn.
Trang 13TÓM TẮT CHƯƠNG
Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống quan điểm
lý luận khoa học về sự nghiệp cách mạng của
nhân dân lao động trong thời đại ngày nay
Nó bao gồm 3 bộ phận lý luận cơ bản hợp thành;
mỗi bộ phận đó có chức năng riêng của nó tạo
thành một hệ thống lý luận khoa học vững chắc
Hệ thống lý luận đó được hình thành trên cơ sở
kế thừa – phát triển đối với lịch sử tư tưởng tiến
bộ của nhân loại và trên cơ sở thực tiễn thời đại
TÓM TẮT CHƯƠNG
Học chủ nghĩa Mác-Lênin là học cái tinh
thần khoa học của nó và luôn gắn nó với
đời sống thực tiễn
Học CN M-L là để nắm được cơ sở lý luận
khoa học cơ bản nhất của tư tưởng HCM và
Đường lối CM của Đảng ta và để xây dựng
phương pháp luận chung của nhận thức
Trang 14CHỦ NGHĨA DUY VẬT
BIỆN CHỨNG
27
CHƯƠNG 1
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Xác lập những hiểu biết cơ bản nhất – thuộc “hạt nhân lý luận” của
thế giới quan – phương pháp luận triết học của CN Mác – Lênin
Giúp người học hiểu được sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Hiểu được chủ nghĩa duy vật biện chứng- hình thức phát triển cao
nhất của chủ nghĩa duy vật
Hiểu được quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất,
ý thức, về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức cũng như
ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức
Trang 15NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
Ghi chú: Trong mỗi mục sẽ kèm theo những vấn đề tự nghiên cứu và thảo
luận của sinh viên
MẤY GIẢI THÍCH BỔ TRỢ
Thế giới quan?
Hệ thống quan niệm – quan điểm chung về TG; về con
người và vị trí – vai trò của con người trong thế giới đó
Trang 16KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
31
Cũng có một số cách giải thích khác nhau về thuật ngữ
và nội hàm của khái niệm này
KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
Trong Chương trình này, khái niệm “Triết học” được
hiểu là:
Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về
thế giới; về con người và về vị trí, vai trò của nó trong thế
giới ấy
CON NGƯỜI
Trang 17VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Ph.Ăngghen: Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết
học hiện đại là vấn đề về MQH giữa tư duy và tồn tại
Biện chứng
Chủ quan Khách quan Khả tri luận
CĂN CỨ PHÂN ĐỊNH
Trang 18KHÁI NIỆM VẬT CHẤT
35
Cổ đại:
“Vật chất” được quan niệm là:
Một hoặc một số chất tự có trong giới tự nhiên; một
hoặc một số thực thể, cụ thể, cảm tính đầu tiên (bản
nguyên) đóng vai trò là cơ sở hình thành nên toàn bộ
sự tồn tại đa dạng trong thế giới
[Thí dụ: Thuyết Ngũ Hành (TQ), Thuyết Tứ Đại (Ấn),
Thuyết Nguyên Tử (Hy Lạp)]
KHÁI NIỆM VẬT CHẤT
Tây Âu cận đại (TK 17 – 18)
Về cơ bản tiếp tục quan niệm về vật chất thời cổ đại
nhưng đi sâu phân tích sự biểu hiện của vật chất dưới các
hình thức cụ thể trong GTN
Manh nha của xu hướng mới: “Vật chất” được quan niệm
là tất cả những gì có thuộc tính của vật thể như: được tạo
nên từ nguyên tử, có thuộc tính khối lượng, có thể cảm
nhận được bằng các giác quan,
Trang 19TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA ĐỊNH NGHĨA CỦA
Giác quan của con người
“cảm giác’ – ý thức
Ghi nhớ: Với nghĩa đó, “vật chất” là vô cùng vô tận với vô vàn những hình thức
tồn tại cụ thể khác nhau Con người chỉ có thể tiến dần tới viêc nhận thức
VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT
“Vận động, hiểu theo nghĩa
chung nhất, tức được hiểu, là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ,
kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Trang 22Vận động xã hội
43
Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức hiện đại
Ý THỨC VÀ BẢN CHẤT CỦA NÓ
Trang 2345
“Ý thức” là gì?
Thuộc đời sống tinh thần của con người
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào
bộ óc con người
Trang 24Sự phát triển của các hình thức phản ánh của
vật chất tự nhiên (lý thuyết của Lênin)
Nguồn gốc xã hội:
Nhân tố lao động
Nhân tố ngôn ngữ
MỐI QUAN HỆ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Trang 2549
VC & YT có mối quan hệ gì (Khái quát)?
Trong đó, vật chất giữ vai trò quyết định
Vật chất quyết định cái gì của ý thức?
Sự biến đổi, phát triển
Khả năng và điều kiện sáng tạo
Điều kiện thực hiện
Ý thức tác động trở lại thế nào?
Điều kiện để ý thức có tác động tích cực?
Trình độ sáng tạo của ý thức
Các điều kiện vật chất tương ứng
Mức độ vật chất hoá ý thức trong thực tiễn
Trang 2651
Tổng quát
quan; đồng thời, phát huy năng động sáng tạo chủ quan
Thực chất: sự thống nhất giữa 2 nguyên tắc: khách quan &
sáng tạo trong nhận thức & thực tiễn
Nội dung cơ bản của 2 nguyên tắc :
Nội dung cơ bản của nguyên tắc khách quan:
Với nhận thức: Hướng tới nguyên tắc QLKQ
Với thực tiễn: Tôn trọng, hành động theo QLKQ
Chống, tránh chủ quan duy ý chí
Nội dung cơ bản của nguyên tắc năng động sáng tạo:
Phát huy năng lực sáng tạo tinh thần, đặc biệt là năng lực sáng tạo tri
thức khoa học, công nghệ
Năng động sáng tạo phải trong điều kiện khách quan
Trang 27TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
53
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa
duy vật, đóng vai trò là hạt nhân lý luận của toàn bộ thế giới quan, phương
pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin Toàn bộ lý luận ấy được xác
lập trên cơ sở giải quyết trên lập trường duy vật biện chứng đối với vấn đề
cơ bản của triết học – tức vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là vật chất; mọi
sự vật, hiện tượng của thế giới đều chỉ là biểu hiện của vật chất Vật chất –
đó là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức và được ý thức phản
ánh Các tồn tại vật chất không ngừng vận động; vận động là phương thức
tồn tại của vật chất; không có vật chất không vận động; các hình thức vận
động của vật chất vô cùng phong phú, tồn tại trong mối quan hệ biện chứng
với nhau; không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật
chất
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
Ý thức là hình thức phát triển cao nhất của quá trình tiến hóa các hình
thức phản ánh của vật chất; nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan, bao gồm ba yếu tố cơ bản là tri thức, tình cảm và ý chí, trong đó tri
thức là yếu tố cơ bản nhất, đóng vai trò là phương thức tồn tại của ý
thức
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau thông qua hoạt
động thực tiễn của con người Trong mối quan hệ đó, vật chất giữ vai trò
quyết định Từ quan điểm duy vật biện chứng đó cho thấy, trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn, con người cần phải xuất phát từ thực tế
khách quan, đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo chủ quan; chống
chủ quan duy ý chí Đây là phương pháp luận tổng quát, cơ bản của chủ
nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của toàn bộ thế
giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin
Trang 28PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Giúp người học hiểu được phép biện chứng duy vật, đặc
trưng và vai trò của nó
Hiểu được hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy
vật
Hiểu được phạm trù triết học là gì, tính chất nội dung của
sáu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Hiểu được nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của các
quy luật cơ bản của phép biện chứng
Trang 29NỘI DUNG CHƯƠNG
2.1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
2.2.Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
2.3.Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
2.4.Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
2.5.Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Trang 30Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và siêu hình
- Không thừa nhận xu hướng phát triển
- Tìm nguyên nhân của sự vận động phát
triển là từ bên ngoài sự vật hiện tượng
- Sử dụng khi nghiên cứu phạm vi hẹp tức
chỉ cho thấy cái bộ phận, chứ không thấy
được cái chỉnh thể hay “ chỉ nhìn thấy cây
mà không thấy rừng “
- Sử dụng trong phạm vi rộng, vừa cho thấy cái bộ phận, vừa cho thấy cái chỉnh thể hay “ vừa nhìn thấy cây, vừa nhìn thấy rừng “
G.V.Ph.Hegen
C.Mác và V.I.Lênin
Trang 31PBCDV Mác xít PPBC + TGQDV Khoa học về TGQ và PPL
BC của ý niệm Suy ra BC của SV
Nghệ thuật Tranh luận
2.1.2 Phép biện chứng duy vật
a ĐN của F Angen về PBC
b Đặc trƣng của PBCDV
c Vai trò của PBCDV
d Nội dung của PBCDV
1 Hai nguyên lý cơ bản
2 Sáu cặp phạm trù cơ bản
Trang 322.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN
CHỨNG DUY VẬT
2.2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm về mối liên hệ phổ biến
* Quan điểm siêu hình về mối liên hệ
* Quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ
KN mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi
sự vật, hiện tượng trong thế giới
b Tính chất của mối liên hệ
* Tính khách quan
* Tính phổ biến
* Tính đa dạng, phong phú
2.2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện
tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các
yếu tố, giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ
sự vật đó với sự vật khác
Cần tránh: quan điểm siêu hình, chủ nghĩa chiết trung và thuật
nguỵ biện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc
thù của đối tượng : xác định rõ vị trí vai trò của mối liên hệ cụ thể
trong những tình huống cụ thể
Trang 332.2.2 Nguyên lý về sự phát triển
Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn
Quan điểm phát triển
Tính khách quan Tính phổ biến Tính đa dạng, phong phú
Trang 34Một số vấn đề chung về phạm trù
thuộc tính, những MLH cơ bản nhất của các SV, HT thuộc 1 lĩnh
vực nhất định
những thuộc tính, những MLH cơ bản nhất của toàn bộ TGHT bao
*Cái chung là PTTH dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không
những có ở một sự vật, hiện tƣợng nhất định, mà còn đƣợc lặp lại trong
nhiều sự vật, hiện tƣợng hay quá trình riêng lẻ của đối tƣợng
* Cái đơn nhất là PT dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính
chỉ có một sự vật, một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sự vật, hiện
tƣợng, kết cấu vật chất khác
Trang 35b Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
Quan điểm của phái duy danh và duy thực
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
* Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình
* Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
* Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, Cái chung sâu sắc
* Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau
c Ý nghĩa phương pháp luận
+ Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất
phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ
+ Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và
trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải
tạo cái riêng
+Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hoá nào có lợi
ta cần chủ động tác động vào đó để nó nhanh chóng trở
Trang 36a Định nghĩa
* Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định
* Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật
* Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, điều kiện
b.Tính chất của mối liên hệ nhân quả
* Tính khách quan
* Tính phổ biến
* Tính tất yếu
2.3.2 Nguyên nhân và kết quả
c Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
* Nguyên nhân là cái sinh ra kết qủa
* Tính phức tạp của quan hệ nhân quả:
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
+ Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
* Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân:
+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân diễn ra
theo hai hướng: tích cực hay tiêu cực
+ Một sự vật hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này là nguyên nhân,
nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại
d Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 372.3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
a Định nghĩa
* Tất nhiên (tất yếu) là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của
kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải
xảy ra như thế chứ không thể khác được
* Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu
vật chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự
ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó nó có thể xuất
hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể
xuất hiện như thế khác
* Lưu ý
b Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
* Cái tất nhiên có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật
* Cái ngẫu nhiên làm cho sự phát triển của sự vật diễn ra nhanh hay chậm
+ Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số
cái ngẫu nhiên
+ Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời
bổ sung cho cái tất nhiên
* Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau, ranh giới giưã
tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩa tương đối
c Ý nghĩa phương pháp luận
* Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải dựa vào cái tất nhiên
Trang 382.3.4 Nội dung và hình thức
a Định nghĩa
- ND là tổng hợp các mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật
- HT là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống
các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
b Mối quan hệ biện chứng giữa ND và HT
* Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức
ND và HT gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể thống nhất
- Tuy nhiên không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với
nhau
+ Một ND có thể có nhiều HT thể hiện
+ Một hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau
* Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức
- ND quyết định HT, ND thay đổi thì HT cũng thay đổi theo
-HT biến đổi chậm hơn và không thường xuyên như ND
•Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung
+ Phù hợp với ND thì HT sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ND phát
triển
+ Không phù hợp với ND thì sẽ kìm hãm sự phát triển của HT
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức không tuyệt đối hoá hoặc ND hoặc HT
- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ ND
-Phải thường xuyên đối chiếu giữa ND và HT sao cho phù hợp để thúc
đẩy sự vật phát triển
Trang 392.3.5 Bản chất và hiện tượng
a Định nghĩa
- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của sự vật
- Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
b Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan vừa thống nhất vừa đối lập
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
+ BC bộc lộ ra qua HT, HT là sự biểu hiện cụ thể của một BC nhất định
+ Không có bản chất tồn tại thuần túy tách rời hiện tượng và ngược lại
+ Khi BC thay đổi thì HT cũng thay đổi , khi BC mất đi HT cũng mất
Tính chất mâu thuẫn
+ BC phản ánh cái chung, tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của
sự vật, còn HT phản ánh cái riêng, cái cá biệt
+ BC tương đối ổn định, ít biến đổi, còn HT là cái thường xuyên biến
đổi
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn nhận thức được BC, phải xuất phát từ hiện tượng của sự vật
- Nhận thức và thực tiễn phải căn cứ vào BC chứ không căn cứ vào HT
Trang 402.3.6 Khả năng và hiện thực
a Định nghĩa:
- Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự
- Khả năng là những gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các
điều kiện tương ứng
* Phân loại khả năng:
- Khả năng tất nhiên: + Khả năng gần; + Khả năng xa
- Khả năng ngâu nhiên
b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
không tách rời, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau
- Cùng trong một điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại
nhiều khả năng
b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện nhất định thì
sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới
- Để khả năng biến thành hiện thực thì cần phải có điều kiện cần và đủ
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực, không dựa vào
khả năng để định ra chủ trương, phương hướng hành động cho mình
- Cần phải tính đến các khả năng để việc đề ra chủ trương kế hoạch
hành động sát hợp hơn
-Trong XH, phải chú ý đến việc phát huy nguồn lực của con người,
để biến KN thành hiện thực, thúc đẩy xã hội phát triển hơn nữa
- Cần tránh hai thái cực sai lầm: tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan;