1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân

81 996 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; Là sự kế thừa, phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại và trên cơ sở thực

Trang 1

(HỌC PHẦN 1)

MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

1 Thông tin về giảng viên

Trang 2

1 Thông tin về giảng viên

4 TS Nghiêm Thị Châu Giang

2 Kế hoạch giảng dạy

STT Nội dung Tổng số tiết Trong đó

Lý thuyết Thảo luận

Trang 3

2 Kế hoạch giảng dạy

- Hình thức kiểm tra giữa kỳ: tự luận

- Thời gian kiểm tra: vào nửa sau thời gian giảng của

 Điều kiện dự thi kết thúc học phần: 80% thời gian môn học

sinh viên phải có mặt trên lớp nghe giảng, thảo luận

 Hình thức thi kết thúc học phần: trắc nghiệm

 Công thức tính điểm học phần:

Điểm tƣ cách trọng số 10%

Trang 4

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

 Giúp người học hiểu được Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba

bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác –Lênin

 Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của chủ

nghĩa Mác-Lênin

 Hiểu được đối tượng, Phương pháp học tập môn

Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 5

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

 Nó bao gồm những bộ phận lý luận cơ bản nào?

 Thế nào là Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác

– Lênin?

Trang 6

Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác,

Ăngghen và sự phát triển của Lênin;

Là sự kế thừa, phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng

nhân loại và trên cơ sở thực tiễn thời đại;

Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải

phóng nhân dân lao động… và tiến tới giải phóng con người;

Là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận

thức khoa học và thực tiễn CM

1.2 Về khái niệm: “NLCB CỦA CNML”

 Khái niệm “Nguyên lý”?

Những luận điểm cơ bản - nền tảng – chân lý của một

khoa học, lý thuyết, học thuyết …

 Khái niệm “Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa

Mác-Lênin”?

Là những quan điểm cơ bản – nền tảng – có tính chân

lý bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 7

1.3 Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm

những bộ phận lý luận cơ bản nào?

 Triết học Mác –Lênin

 Kinh tế chính trị Mác-Lênin

 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Bộ phận Lý luận triết học?

 Nghiên cứu làm sáng tỏ những quy luật vận

động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã

hội và tư duy;

 Xây dựng thế giới quan và phương pháp

luận chung nhất cho hoạt động nhận thức

khoa học và thực tiễn cách mạng

Trang 8

Bộ phận Lý luận K.tế c.trị học?

 Nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã

hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của:

 Quá trình ra đời, phát triển & suy tàn của

phương thức SX TBCN;

 Quá trình hình thành, phát triển của PTSX

mới - CSCN

 => Làm sáng tỏ sự ra đời, phát triển và tất

yếu suy tàn của xã hội tư bản và sự ra đời tất

yếu của xã hội mới từ cơ sở kinh tế của

chúng

Bộ phận lý luận về CNXH?

 Nghiên cứu làm sáng tỏ:

 Tính quy luật khách quan của quá trình CM

chuyển biến từ XH tư bản lên XH XHCN và

CSCN;

 Con đường và những biện pháp cách mạng

của quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã

hội mới XHCN

Trang 9

1.4 Chủ nghĩa Mác-Lênin được hình thành

& phát triển trên cơ sở nào?

• Tiền đề kinh tế - xã hội

• Tiền đề lý luận

• Tiền đề khoa học

Về điều kiện kinh tế - xã hội?

 Sự phát triển của phương thức SXTBCN:

 Một mặt, tạo ra nhiều thành tựu lớn về kinh tế, chính trị,

văn hóa, khoa học, kỹ thuật,

 Mặt khác, làm phát sinh những mâu thuẫn không thể giải

quyết trong phạm vi chế độ kinh tế-chính trị tư bản chủ

nghĩa

 => Sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với lao động làm

thuê =>xuất hiện cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản =>

Trang 10

Tiền đề lý luận (trực tiếp)?

 Với triết học cổ điển Đức (Hêghen, Phoiơbắc)

 Kế thừa & phát triển: phép biện chứng của Hêghen,

chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

 Phê phán và vượt qua (khắc phục): chủ nghĩa duy tâm

trong triết học Hêghen, tính chất siêu hình trong chủ

nghĩa duy vật của Phoiơbắc

 => Xây dựng chủ nghĩa duy vật mới (biện chứng, triệt

để) và phép biện chứng mới (duy vật, khoa học)

Tiền đề lý luận (trực tiếp)?

 Với kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A.Xmit &

D.Ricácđô)

 Kế thừa và phát triển: quan điểm duy vật trong nghiên

cứu kinh tế, đặc biệt là lý luận về giá trị lao động

 Phê phán và vượt qua phương pháp siêu hình trong

nghiên cứu kinh tế và tính chất chưa triệt để trong LL

giá trị lao động

 => Xây dựng lý luận mới về giá trị lao động và xây

dựng thành công học thuyết giá trị thặng dư

Trang 11

Tiền đề lý luận (trực tiếp)?

 Với chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp & Anh

(Xanhximông, Phuriê & Ôoen)

 Kế thừa và phát triển: tinh thần nhân đạo và sự phê

phán của CNXH không tưởng đối với những tệ nạn

sinh ra bởi sự phát triển của CNTB.

 Phê phán và vượt qua: tính chất phi hiện thực, chưa

khoa học của CNXH không tưởng, cải tạo nó thành

CNXH khoa học.

 => Xây dựng lý luận khoa học về CNXH (CNXHKH)

Tiền đề khoa học?

 Những khám phá mới trong lĩnh vực khoa học tự

nhiên ở thế kỷ XIX: Quy luật bảo toàn và chuyển

năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào

 Vai trò:

 Đem lại nhận thức mới, đúng đắn hơn về giới tự

nhiên;

 Là cơ sở khoa học cho việc khái quát và chứng minh

các nguyên lý triết CNDVBC & PBCDV của CN

Mác

Trang 12

2 HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

 Để xác lập tiền đề lý luận cho việc tiếp cận

học Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và

môn học Đường lối CM của ĐCSVN

 Xây dựng cơ sở phương pháp khoa học

chung nhất cho việc học tập và nghiên cứu

kiến thức khoa học chuyên ngành

 Góp phần xây dựng thế giới quan và nhân

sinh quan tích cực của con người mới

3 HỌC THẾ NÀO?

 Học chủ nghĩa Mác – Lênin cần phải:

 Nắm rõ tinh thần khoa học của môn học;

 Gắn môn học với thực tiễn.

Trang 13

TÓM TẮT CHƯƠNG

 Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống quan điểm

lý luận khoa học về sự nghiệp cách mạng của

nhân dân lao động trong thời đại ngày nay

 Nó bao gồm 3 bộ phận lý luận cơ bản hợp thành;

mỗi bộ phận đó có chức năng riêng của nó tạo

thành một hệ thống lý luận khoa học vững chắc

 Hệ thống lý luận đó được hình thành trên cơ sở

kế thừa – phát triển đối với lịch sử tư tưởng tiến

bộ của nhân loại và trên cơ sở thực tiễn thời đại

TÓM TẮT CHƯƠNG

 Học chủ nghĩa Mác-Lênin là học cái tinh

thần khoa học của nó và luôn gắn nó với

đời sống thực tiễn

 Học CN M-L là để nắm được cơ sở lý luận

khoa học cơ bản nhất của tư tưởng HCM và

Đường lối CM của Đảng ta và để xây dựng

phương pháp luận chung của nhận thức

Trang 14

CHỦ NGHĨA DUY VẬT

BIỆN CHỨNG

27

CHƯƠNG 1

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

 Xác lập những hiểu biết cơ bản nhất – thuộc “hạt nhân lý luận” của

thế giới quan – phương pháp luận triết học của CN Mác – Lênin

 Giúp người học hiểu được sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ

nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

 Hiểu được chủ nghĩa duy vật biện chứng- hình thức phát triển cao

nhất của chủ nghĩa duy vật

 Hiểu được quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất,

ý thức, về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức cũng như

ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý

thức

Trang 15

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

Ghi chú: Trong mỗi mục sẽ kèm theo những vấn đề tự nghiên cứu và thảo

luận của sinh viên

MẤY GIẢI THÍCH BỔ TRỢ

 Thế giới quan?

Hệ thống quan niệm – quan điểm chung về TG; về con

người và vị trí – vai trò của con người trong thế giới đó

Trang 16

KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”

31

 Cũng có một số cách giải thích khác nhau về thuật ngữ

và nội hàm của khái niệm này

KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”

 Trong Chương trình này, khái niệm “Triết học” được

hiểu là:

Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về

thế giới; về con người và về vị trí, vai trò của nó trong thế

giới ấy

CON NGƯỜI

Trang 17

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

Ph.Ăngghen: Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết

học hiện đại là vấn đề về MQH giữa tư duy và tồn tại

Biện chứng

Chủ quan Khách quan Khả tri luận

CĂN CỨ PHÂN ĐỊNH

Trang 18

KHÁI NIỆM VẬT CHẤT

35

Cổ đại:

“Vật chất” được quan niệm là:

Một hoặc một số chất tự có trong giới tự nhiên; một

hoặc một số thực thể, cụ thể, cảm tính đầu tiên (bản

nguyên) đóng vai trò là cơ sở hình thành nên toàn bộ

sự tồn tại đa dạng trong thế giới

[Thí dụ: Thuyết Ngũ Hành (TQ), Thuyết Tứ Đại (Ấn),

Thuyết Nguyên Tử (Hy Lạp)]

KHÁI NIỆM VẬT CHẤT

Tây Âu cận đại (TK 17 – 18)

 Về cơ bản tiếp tục quan niệm về vật chất thời cổ đại

nhưng đi sâu phân tích sự biểu hiện của vật chất dưới các

hình thức cụ thể trong GTN

 Manh nha của xu hướng mới: “Vật chất” được quan niệm

là tất cả những gì có thuộc tính của vật thể như: được tạo

nên từ nguyên tử, có thuộc tính khối lượng, có thể cảm

nhận được bằng các giác quan,

Trang 19

TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA ĐỊNH NGHĨA CỦA

Giác quan của con người

“cảm giác’ – ý thức

Ghi nhớ: Với nghĩa đó, “vật chất” là vô cùng vô tận với vô vàn những hình thức

tồn tại cụ thể khác nhau Con người chỉ có thể tiến dần tới viêc nhận thức

VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT

“Vận động, hiểu theo nghĩa

chung nhất, tức được hiểu, là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ,

kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

Trang 22

Vận động xã hội

43

Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức hiện đại

Ý THỨC VÀ BẢN CHẤT CỦA NÓ

Trang 23

45

 “Ý thức” là gì?

 Thuộc đời sống tinh thần của con người

 Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào

bộ óc con người

Trang 24

Sự phát triển của các hình thức phản ánh của

vật chất tự nhiên (lý thuyết của Lênin)

 Nguồn gốc xã hội:

Nhân tố lao động

Nhân tố ngôn ngữ

MỐI QUAN HỆ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Trang 25

49

 VC & YT có mối quan hệ gì (Khái quát)?

Trong đó, vật chất giữ vai trò quyết định

 Vật chất quyết định cái gì của ý thức?

Sự biến đổi, phát triển

Khả năng và điều kiện sáng tạo

Điều kiện thực hiện

 Ý thức tác động trở lại thế nào?

 Điều kiện để ý thức có tác động tích cực?

Trình độ sáng tạo của ý thức

Các điều kiện vật chất tương ứng

Mức độ vật chất hoá ý thức trong thực tiễn

Trang 26

51

 Tổng quát

quan; đồng thời, phát huy năng động sáng tạo chủ quan

Thực chất: sự thống nhất giữa 2 nguyên tắc: khách quan &

sáng tạo trong nhận thức & thực tiễn

 Nội dung cơ bản của 2 nguyên tắc :

 Nội dung cơ bản của nguyên tắc khách quan:

Với nhận thức: Hướng tới nguyên tắc QLKQ

Với thực tiễn: Tôn trọng, hành động theo QLKQ

Chống, tránh chủ quan duy ý chí

Nội dung cơ bản của nguyên tắc năng động sáng tạo:

Phát huy năng lực sáng tạo tinh thần, đặc biệt là năng lực sáng tạo tri

thức khoa học, công nghệ

Năng động sáng tạo phải trong điều kiện khách quan

Trang 27

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG

53

 Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa

duy vật, đóng vai trò là hạt nhân lý luận của toàn bộ thế giới quan, phương

pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin Toàn bộ lý luận ấy được xác

lập trên cơ sở giải quyết trên lập trường duy vật biện chứng đối với vấn đề

cơ bản của triết học – tức vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

 Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là vật chất; mọi

sự vật, hiện tượng của thế giới đều chỉ là biểu hiện của vật chất Vật chất –

đó là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức và được ý thức phản

ánh Các tồn tại vật chất không ngừng vận động; vận động là phương thức

tồn tại của vật chất; không có vật chất không vận động; các hình thức vận

động của vật chất vô cùng phong phú, tồn tại trong mối quan hệ biện chứng

với nhau; không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật

chất

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG

 Ý thức là hình thức phát triển cao nhất của quá trình tiến hóa các hình

thức phản ánh của vật chất; nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách

quan, bao gồm ba yếu tố cơ bản là tri thức, tình cảm và ý chí, trong đó tri

thức là yếu tố cơ bản nhất, đóng vai trò là phương thức tồn tại của ý

thức

 Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau thông qua hoạt

động thực tiễn của con người Trong mối quan hệ đó, vật chất giữ vai trò

quyết định Từ quan điểm duy vật biện chứng đó cho thấy, trong hoạt

động nhận thức và thực tiễn, con người cần phải xuất phát từ thực tế

khách quan, đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo chủ quan; chống

chủ quan duy ý chí Đây là phương pháp luận tổng quát, cơ bản của chủ

nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của toàn bộ thế

giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin

Trang 28

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

CHƯƠNG 2

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

 Giúp người học hiểu được phép biện chứng duy vật, đặc

trưng và vai trò của nó

 Hiểu được hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy

vật

 Hiểu được phạm trù triết học là gì, tính chất nội dung của

sáu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

 Hiểu được nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của các

quy luật cơ bản của phép biện chứng

Trang 29

NỘI DUNG CHƯƠNG

2.1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

2.2.Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.3.Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.4.Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.5.Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

Trang 30

Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và siêu hình

- Không thừa nhận xu hướng phát triển

- Tìm nguyên nhân của sự vận động phát

triển là từ bên ngoài sự vật hiện tượng

- Sử dụng khi nghiên cứu phạm vi hẹp tức

chỉ cho thấy cái bộ phận, chứ không thấy

được cái chỉnh thể hay “ chỉ nhìn thấy cây

mà không thấy rừng “

- Sử dụng trong phạm vi rộng, vừa cho thấy cái bộ phận, vừa cho thấy cái chỉnh thể hay “ vừa nhìn thấy cây, vừa nhìn thấy rừng “

G.V.Ph.Hegen

C.Mác và V.I.Lênin

Trang 31

PBCDV Mác xít PPBC + TGQDV Khoa học về TGQ và PPL

BC của ý niệm Suy ra BC của SV

Nghệ thuật Tranh luận

2.1.2 Phép biện chứng duy vật

a ĐN của F Angen về PBC

b Đặc trƣng của PBCDV

c Vai trò của PBCDV

d Nội dung của PBCDV

 1 Hai nguyên lý cơ bản

 2 Sáu cặp phạm trù cơ bản

Trang 32

2.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT

2.2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

* Quan điểm siêu hình về mối liên hệ

* Quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ

KN mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn

nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi

sự vật, hiện tượng trong thế giới

b Tính chất của mối liên hệ

* Tính khách quan

* Tính phổ biến

* Tính đa dạng, phong phú

2.2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện

tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các

yếu tố, giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ

sự vật đó với sự vật khác

Cần tránh: quan điểm siêu hình, chủ nghĩa chiết trung và thuật

nguỵ biện

Quan điểm lịch sử - cụ thể

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc

thù của đối tượng : xác định rõ vị trí vai trò của mối liên hệ cụ thể

trong những tình huống cụ thể

Trang 33

2.2.2 Nguyên lý về sự phát triển

 Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến

cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn

 Quan điểm phát triển

Tính khách quan Tính phổ biến Tính đa dạng, phong phú

Trang 34

Một số vấn đề chung về phạm trù

thuộc tính, những MLH cơ bản nhất của các SV, HT thuộc 1 lĩnh

vực nhất định

những thuộc tính, những MLH cơ bản nhất của toàn bộ TGHT bao

*Cái chung là PTTH dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không

những có ở một sự vật, hiện tƣợng nhất định, mà còn đƣợc lặp lại trong

nhiều sự vật, hiện tƣợng hay quá trình riêng lẻ của đối tƣợng

* Cái đơn nhất là PT dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính

chỉ có một sự vật, một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sự vật, hiện

tƣợng, kết cấu vật chất khác

Trang 35

b Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

Quan điểm của phái duy danh và duy thực

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

* Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện

sự tồn tại của mình

* Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

* Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, Cái chung sâu sắc

* Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau

c Ý nghĩa phương pháp luận

+ Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất

phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ

+ Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và

trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải

tạo cái riêng

+Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hoá nào có lợi

ta cần chủ động tác động vào đó để nó nhanh chóng trở

Trang 36

a Định nghĩa

* Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong

một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định

* Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt

trong một sự vật hoặc giữa các sự vật

* Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, điều kiện

b.Tính chất của mối liên hệ nhân quả

* Tính khách quan

* Tính phổ biến

* Tính tất yếu

2.3.2 Nguyên nhân và kết quả

c Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

* Nguyên nhân là cái sinh ra kết qủa

* Tính phức tạp của quan hệ nhân quả:

+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

+ Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra

* Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân:

+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân diễn ra

theo hai hướng: tích cực hay tiêu cực

+ Một sự vật hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này là nguyên nhân,

nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại

d Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 37

2.3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

a Định nghĩa

* Tất nhiên (tất yếu) là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của

kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải

xảy ra như thế chứ không thể khác được

* Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu

vật chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự

ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó nó có thể xuất

hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể

xuất hiện như thế khác

* Lưu ý

b Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

* Cái tất nhiên có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật

* Cái ngẫu nhiên làm cho sự phát triển của sự vật diễn ra nhanh hay chậm

+ Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số

cái ngẫu nhiên

+ Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời

bổ sung cho cái tất nhiên

* Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau, ranh giới giưã

tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩa tương đối

c Ý nghĩa phương pháp luận

* Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải dựa vào cái tất nhiên

Trang 38

2.3.4 Nội dung và hình thức

a Định nghĩa

- ND là tổng hợp các mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật

- HT là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống

các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

b Mối quan hệ biện chứng giữa ND và HT

* Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức

ND và HT gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể thống nhất

- Tuy nhiên không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với

nhau

+ Một ND có thể có nhiều HT thể hiện

+ Một hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau

* Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức

- ND quyết định HT, ND thay đổi thì HT cũng thay đổi theo

-HT biến đổi chậm hơn và không thường xuyên như ND

•Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung

+ Phù hợp với ND thì HT sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ND phát

triển

+ Không phù hợp với ND thì sẽ kìm hãm sự phát triển của HT

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức không tuyệt đối hoá hoặc ND hoặc HT

- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ ND

-Phải thường xuyên đối chiếu giữa ND và HT sao cho phù hợp để thúc

đẩy sự vật phát triển

Trang 39

2.3.5 Bản chất và hiện tượng

a Định nghĩa

- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,

tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của sự vật

- Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất

b Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan vừa thống nhất vừa đối lập

Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

+ BC bộc lộ ra qua HT, HT là sự biểu hiện cụ thể của một BC nhất định

+ Không có bản chất tồn tại thuần túy tách rời hiện tượng và ngược lại

+ Khi BC thay đổi thì HT cũng thay đổi , khi BC mất đi HT cũng mất

Tính chất mâu thuẫn

+ BC phản ánh cái chung, tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của

sự vật, còn HT phản ánh cái riêng, cái cá biệt

+ BC tương đối ổn định, ít biến đổi, còn HT là cái thường xuyên biến

đổi

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn nhận thức được BC, phải xuất phát từ hiện tượng của sự vật

- Nhận thức và thực tiễn phải căn cứ vào BC chứ không căn cứ vào HT

Trang 40

2.3.6 Khả năng và hiện thực

a Định nghĩa:

- Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự

- Khả năng là những gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các

điều kiện tương ứng

* Phân loại khả năng:

- Khả năng tất nhiên: + Khả năng gần; + Khả năng xa

- Khả năng ngâu nhiên

b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

không tách rời, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau

- Cùng trong một điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại

nhiều khả năng

b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện nhất định thì

sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới

- Để khả năng biến thành hiện thực thì cần phải có điều kiện cần và đủ

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực, không dựa vào

khả năng để định ra chủ trương, phương hướng hành động cho mình

- Cần phải tính đến các khả năng để việc đề ra chủ trương kế hoạch

hành động sát hợp hơn

-Trong XH, phải chú ý đến việc phát huy nguồn lực của con người,

để biến KN thành hiện thực, thúc đẩy xã hội phát triển hơn nữa

- Cần tránh hai thái cực sai lầm: tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan;

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chủ quan của TGKQ - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
nh ảnh chủ quan của TGKQ (Trang 34)
2. Hình thức “phủ định của phủ định” - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
2. Hình thức “phủ định của phủ định” (Trang 45)
Hình thái - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
Hình th ái (Trang 65)
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN (Trang 66)
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN (Trang 66)
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN (Trang 67)
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN - Hướng dẫn tự học môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 1 đại học kinh tế quốc dân
3.4. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHÊN (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w