Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê học Mặt lƣợng trong quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tƣợng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ..
Trang 1Học phần NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
tiết tín chỉ
Trong đó
Lý thuyết Bài tập, thảo
luận, kiểm tra
Điểm đánh giá của giảng viên: 10%
Một bài kiểm tra: 30%
Bài thi hết môn: 60%
• (Điều kiện dự thi: điểm đánh giá của giảng viên tối
thiểu là 5, điểm kiểm tra tối thiểu là 3)
Trang 3III THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ THỐNG KÊ HỌC
Thống kê học là gì?
Sơ lược lịch sử phát triển thống kê học
I Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Trang 41 Thống kê học
Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống
phương pháp (thu thập, xử lý, phân tích) con số
Thời kz
chiếm hữu
nô lệ
Thời kz Phong kiến
Thời kz sản xuất hàng hóa
Giai đoạn hiện nay
Phân tích, đánh giá theo thời gian và không gian
Thể hiện mối quan hệ lượng chất
2 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của
thống kê học
Trang 53 Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê
học
Mặt lƣợng trong quan hệ mật thiết với mặt chất
của các hiện tƣợng và quá trình kinh tế - xã hội
số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ
Trang 6Tổng thể
bộc lộ
Theo sự nhận biết các đơn vị
Trang 7Các loại tổng thể thống kê
Tổng thể không đồng chất
Tổng thể
đồng chất
Theo mục đích nghiên cứu
Các loại tổng thể thống kê
Tổng thể bộ phận
Tổng thể
chung
Theo phạm vi nghiên cứu
Trang 82 Tiêu thức thống kê
Tiêu thức thống kê - đặc điểm của đơn vị
tổng thể đƣợc chọn để nghiên cứu
Tiêu thức thực thể
Tiêu thức thời gian
Tiêu thức không gian
Các loại tiêu thức thống kê
Trang 9- Biểu hiện không trực tiếp qua con số
- Biểu hiện qua đặc điểm, tính chất
Trang 10Tiêu thức số lƣợng
- Biểu hiện trực tiếp qua con số
- Con số - lƣợng biến
Tiêu thức thay phiên
Là tiêu thức chỉ có 2 biểu hiện không trùng
nhau trên một đơn vị tổng thể
Trang 11Tiêu thức thời gian
Phản ánh thời gian của hiện tƣợng nghiên cứu
Tiêu thức không gian
Phản ánh phạm vi (lãnh thổ) của hiện tƣợng
Trang 123 Chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lƣợng gắn với
chất của các hiện tƣợng và quá trình KTXH số
lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ
thể
Các loại chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu giá trị
Chỉ tiêu
hiện vật
Theo hình thức biểu hiện
Trang 13Các loại chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu tương đối
Chỉ tiêu thời
điểm
Theo đặc điểm về thời gian
Trang 14Các loại chỉ tiêu thống kê
Trang 15THANG ĐO TỶ LỆ (Ratio Scale)
THANG ĐO KHOẢNG (Interval Scale)
THANG ĐO THỨ BẬC (Ordinal Scale)
THANG ĐO ĐỊNH DANH
(Nominal Scale)
Có gốc 0
Có khoảng cách bằng nhau
Biểu hiệu có thứ tự hơn kém
MÔ HÌNH MÔ TẢ CÁC THANG ĐO
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
THỐNG KÊ
Trang 16I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Khái niệm chung về điều tra thống kê
Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và
theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập tài
liệu về các hiện tƣợng nghiên cứu
Yêu cầu:
- Chính xác
- Kịp thời
- Đầy đủ
Trang 172 Các loại điều tra thống kê
Điều tra không thường xuyên
Điều tra thường
xuyên
Theo tính chất liên tục của việc ghi chép
Điều tra không toàn bộ Điều tra toàn bộ
Theo phạm vi đối tượng được điều tra
2 Các loại điều tra thống kê
Trang 18Điều tra không toàn bộ
3 Các hình thức thu thập thông tin
Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra chuyên môn
Trang 194 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Nội dung 4
Nội dung 3
Nội dung 2
Nội dung 1
Chọn phương pháp thu thập thông tin
Xác định nội dung điều tra
Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
Chọn mẫu điều tra
Soạn thảo bảng hỏi
5 Sai số trong điều tra thống kê
Là chênh lệch giữa trị số thu được qua điều tra so
với trị số thực tế của hiện tượng
Phân loại:
- Sai số do đăng ký ghi chép:
- Sai số do tính chất đại biểu (ĐTCM)
Trang 20Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý
và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu thu
thập đƣợc trong điều tra thống kê
Trang 21Phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một cách
tổng hợp bản chất cụ thể và tính quy luật của các hiện
tượng số lớn trong điều kiện nhất định qua biểu hiện
bằng số lượng và tính toán các mức độ của hiện tượng
trong tương lai nhằm đưa ra các căn cứ cho quyết định
quản lý
Trang 22I PHÂN TỔ THỐNG KÊ
II BẢNG THỐNG KÊ
VÀ ĐỒ THỊ THỐNG
KÊ
CHƯƠNG III: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ
2.1 Phân tổ thống kê
Khái niệm, { nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê
Các loại phân tổ thống kê
Các bước tiến hành phân tổ thống kê
Trang 23Khái niệm phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số)
tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị
của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu
tổ) có tính chất khác nhau
Ý nghĩa phân tổ thống kê
Có ý nghĩa trong cả quá trình nghiên cứu thống kê
• Giai đoạn điều tra thống kê: nhằm phân tổ đối tượng điều
tra thành những bộ phận có đặc điểm tính chất khác nhau là
cơ sở cho việc lựa chọn các đơn vị điều tra thực tế
• Giai đoạn tổng hợp thống kê: là phương pháp cơ bản để
tiến hành tổng hợp thống kê
• Giai đoạn phân tích thống kê: là cơ sở để vận dụng các
phương pháp phân tích thống kê khác
Trang 24Nhiệm vụ phân tổ thống kê
• Phân chia các loại hình KTXH
• Biểu hiện kết cấu của hiện tƣợng nghiên cứu
• Nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức
Các loại phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê
Nhiệm vụ phân tổ
thống kê
Số lượng tiêu thức phân tổ
Phân tổ theo một tiêu thức
Phân tổ theo nhiều tiêu thức
Phân tổ kết hợp
Phân tổ nhiều chiều
Trang 25Các bước phân tổ thống kê
Phân phối các đơn vị vào từng tổ
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống
kê một cách có hệ thống, hợp l{ và rõ ràng, nhằm nêu lên các
đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu
Trang 26
Tác dụng của bảng thống kê
- Dễ dàng, đối chiếu, so sánh số liệu, có sức thuyết phục
- Giảm thiểu số liệu các giá trị của dữ liệu trong văn bản
- Thu hút sự chú { của độc giả
Trang 27Các loại bảng thống kê
Bảng giản đơn: là loại bảng thống kê, trong đó hiện tượng
chỉ phân tổ theo một tiêu thức nào đó
Bảng kết hợp: là loại bảng thống kê trong đó đối tượng
nghiên cứu được phân chia theo từ hai tiêu thức trở lên
Nguyên tắc khi trình bày bảng thống kê
- Quy mô bảng vừa phải
- Đơn vị tính – nếu tất cả có cùng đơn vị tính thì ghi góc
phải phía trên bảng
- Các cột nên cách nhau đều, độ rộng vừa với nội dung
- Các chỉ tiêu được sắp xếp theo thứ tự hợp l{
- Không được để trống ô nào trong bảng, nếu không có dữ
liệu thì ghi bằng các k{ hiệu
Trang 28Nguyên tắc ghi ký hiệu
- Nếu hiện tượng không có số liệu, ghi ( - )
- Nếu số liệu còn thiếu, có thể bổ sung ( … )
- Nếu hiện tượng không liên quan ( x )
3 Đồ thị thống kê
Là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để
miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê
Trang 29Tác dụng của đồ thị
- Hình tượng hoá các số liệu nhằm so sánh, nghiên cứu kết
cấu, xu hướng, mối liên hệ,…
- Giúp đơn giản hoá các mối quan hệ phức tạp
- Có được những phác thảo cơ bản về hiện tượng
- Người đọc ghi nhận thông tin một cách nhanh chóng
Trang 30Các thành phần của đồ thị thống kê
Các thành phần của dữ liệu dùng để trình bày dữ liệu:
các thanh, đường thẳng, các khu vực hoặc các điểm
Các thành phần hỗ trợ trong việc tìm hiểu dữ liệu: tiêu
đề, ghi chú, nhãn dữ liệu, các đường lưới, chú thích và
- Thang đo, tỷ lệ xích phù hợp (tỷ lệ 1: 1,33 hoặc 1:1,5)
- Không nên có quá nhiều hiện tượng trong một đồ thị
Trang 31Nguyên tắc trình bày đồ thị
- Quy mô của đồ thị hợp lý (chiều dài, chiều cao)
- Lựa trọn dạng đồ thị phù hợp
- Khoảng cách giữa các cột hợp lý
- Thang đo, tỷ lệ xích phù hợp (tỷ lệ 1: 1,33 hoặc 1:1,5)
- Không nên có quá nhiều hiện tượng trong một đồ thị
III
CÁC THAM SỐ ĐO
ĐỘ BIẾN THIÊN (PHÂN TÁN)
CHƯƠNG III: CÁC THAM SỐ CỦA PHÂN PHỐI
THỐNG KÊ
Trang 32I Số tuyệt đối và số tương đối trong
Trang 33Khái niệm số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, số
lượng của hiện tượng nghiên cứu tại thời gian, địa
điểm
Đơn vị tính số tuyệt đối
- Đơn vị hiện vật: cái, con, quả, chiếc, m, kg, giờ, ngày…
- Đơn vị giá trị: VND, USD,…
- Đơn vị kép: tấn-km, kwh,
Trang 34Thời điểm: quy
mô khối lượng tại một thời điểm nhất định
Các loại số tuyệt đối
2 Số tương đối trong thống kê
Khái niệm
Đơn vị tính
Các loại
Trang 35Khái niệm số tương đối
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh
giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng
Lần, phần trăm (%) phần nghìn (‰)
Đơn vị kép: người/km2, sản phẩm/người
Trang 36Các loại số tương đối
• Số tương đối động thái (tốc độ phát triển)
) 100 (
KH
y
y x y
• Số tương đối kế hoạch (lập và kiểm tra kế hoạch)
– Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
• Mối quan hệ:
– Số tương thực hiện kế hoạch
) 100 (
Các loại số tương đối
• Số tương đối kết cấu: Phản ánh tỷ trọng của từng bộ
Trang 37Các loại số tương đối
• Số tương đối không gian: so sánh giữa hai hiện tượng
cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc là quan hệ
so sánh mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể
Các loại số tương đối
Số tương đối cường độ: so sánh chỉ tiêu của hai hiện tượng
khác nhau nhưng có quan hệ với nhau
Trang 383 Vận dụng chung số tương đối
và tuyệt đối trong thống kê
• Phân tích l{ luận KTXH, đặc điểm của hiện tượng
nghiên cứu để rút ra kết luận
• Vận dụng kết hợp số tương đối với số tuyệt đối
II Các mức độ trung tâm
Trang 391 Số bình quân (trung bình)
Khái niệm chung
Các loại số bình quân
Hạn chế của số bình quân
Đặc điểm của số bình quân
Điều kiện vận dụng số bình quân trong thống kê
Khái niệm
Số bình quân trong thống kê là mức độ đại biểu
theo một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao
gồm nhiều đơn vị
Trang 41a Số bình quân cộng
Số bình quân cộng giản đơn (khi dữ liệu chưa phân tổ)
n x
x
x1 2 n
n x
n 2
n 2
1
.
f
f x
f f
f
f x f
x f x
1
2 1
i
Trang 42a Số bình quân cộng
i i
n n n
x M
M
x
M .
x
M x
M
M
M M
x
2 2
1
1
2 1
1
Số bình quân điều hoà giản đơn (áp dụng khi các Mi bằng
nhau)
Trang 43x x
i n
f
x
x
x x
2 1
Số bình quân nhân gia quyền
•Mang tính tổng hợp, khái quát cao
•San bằng các chênh lệch giữa các đơn vị về trị số của tiêu thức
nghiên cứu
•Chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất
Trang 441.3 Điều kiện vận dụng số bình quân
• Số bình quân chỉ nên tính ra từ tổng thể đồng
chất
• Số bình quân chung cần được vận dụng kết hợp
với các số bình quân tổ hoặc dãy số phân phối
2 Mốt (Mode)
Khái niệm
Cách xác định
Tác dụng
Trang 45Khái niệm
Mốt là biểu hiện của tiêu thức phổ biến nhất (gặp
nhiều nhất) trong một tổng thể hay trong một dãy
Trang 461 M
Mo Mo
Mo Mo
Trang 47Tác dụng
• Là mức độ đại biểu nên có thể thay thế hoặc bổ sung cho trung
bình cộng trong trường hợp tính trung bình gặp khó khăn
• Có { nghĩa hơn số bình quân cộng trong trường hợp dãy số có
lượng biến đột xuất
• Là một trong những tham số nêu lên đặc trưng phân phối của
Trang 48Trung vị là lượng biến của đơn vị đứng ở vị trí giữa
trong một dãy số, chia dãy số thành hai phần bằng
nhau
Trang 49Cách xác định
+ Nếu số đơn vị tổng thể lẻ (fi = 2m + 1): Me xm1
2
1 m
Trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ:
- Bước 1: Xác định tổ chứa Me (tổ chứa đơn vị ở vị trí giữa
-1) (Me Me
Me
S-h
Trang 50• Là mức độ đại biểu nên có thể thay thế hoặc bổ sung cho
trung bình cộng trong trường hợp tính trung bình gặp
khó khăn
• Có { nghĩa hơn số bình quân cộng trong trường hợp dãy
số có lượng biến đột xuất
• Là một trong những tham số nêu lên đặc trưng phân
phối của dãy số
Trang 51III Các tham số đo độ phân tán (biến thiên)
Khoảng biến thiên
1 Khoảng biến thiên
• Là chênh lệch giữa lƣợng biến lớn nhất và
lƣợng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu
R = Xmax - Xmin
Trang 522 Độ lệch tuyệt đối bình quân
• Là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt
đối giữa các lượng biến với số bình quân
cộng của các lượng biến đó
n
x - x
f
f x - x
sè)
3 Phương sai
Là số bình quân cộng của bình phương các
độ lệch giữa các lượng biến với số bình
quân cộng của các lượng biến đó
f
) x (x f i S
f
) x - (x
Trang 53V
Là thước đo độ biến thiên tương đối, có thể dùng để so
sánh giữa các hiện tượng khác loại hoặc cùng loại và
Trang 54I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
II ĐIỀU TRA CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN
CHƯƠNG VI: ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
Trang 55Khái niệm
ĐTCM là một loại điều tra không toàn bộ trong đó
người ta chỉ chọn ra một số đơn vị đủ lớn thuộc
đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực
tế Các đơn vị này được chọn theo những quy
tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu và kết quả
của ĐTCM được dùng để suy rộng cho tổng thể
chung
Ưu điểm
+ Tiết kiệm (chi phí, nhân lực)
+ Mở rộng nội dung điều tra
+ Tài liệu thu được trên mẫu có độ chính xác cao
+ Nhanh gọn, đảm bảo tính kịp thời
Trang 56Hạn chế
+ Không cho biết thông tin đầy đủ về tổng thể
+ Sai số khi suy rộng
+ Kết quả điều tra không thể tiến hành phân tổ theo
mọi phạm vi nghiên cứu
Trường hợp vận dụng
• Thay thế cho điều tra toàn bộ
• Kết hợp với điều tra toàn bộ
• Kiểm định giả thuyết thống kê
Trang 57II Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
Trang 582 Cách chọn
Chọn hoàn lại (chọn lặp, chọn nhiều lần): Quy
mô tổng thể không đổi
N k
• Chọn không hoàn lại (chọn không lặp, chọn một
lần): Quy mô tổng thể giảm
số mẫu có thể có:
3 Sai số trong ĐTCM
Công thức chung: = ’ M 0M
Trong đó:
- các tham số của TTC (parameters)
’ - các thống kê của TTM (statistics)
M- sai số chọn mẫu (sai số do tính đại biểu)
0M- sai số phi chọn mẫu (do ghi chép)
Trang 59Các loại sai số
- Sai số do đăng ký ghi chép
- Sai số do tính chất đại biểu: do vi phạm nguyên
tắc chọn mẫu ngẫu nhiên, do số lƣợng đơn vị mẫu
không đủ lớn, sai lệch về kết cấu tổng thể
1 ) ( 2 ) (
0
0
z p
f P
z x
P
f x
Một số giá trị đặc biệt:
f f
x x
Trang 60Sai số bình quân chọn mẫu
Cách chọn
Suy rộng
Hoàn lại (chọn nhiều lần)
Không hoàn lại (chọn một lần)
(
2
N
n n
) 1
(
2
N
n n
f
) 1 (
Các nhân tố ảnh hưởng đến sai số
bình quân chọn mẫu
- Phương sai tổng thể chung
- Kích thước (quy mô) mẫu
- Quy mô tổng thể chung
- Cách chọn mẫu
Trang 614 Ƣớc lƣợng kết quả điều tra
Trang 62Cách xác định
Cách chọn
Suy rộng
Chọn hoàn lại (chọn nhiều lần)
Chọn không hoàn lại (chọn một lần)
Bình quân
Tỷ lệ
2
2 2
x
z n
.
.
z N
z N n
f
p p z n
) 1 (
) 1 (
2 2
2
p p z N
p p z N n
+ Hệ số tin cậy (z)/Trình độ tin cậy
+ Phương sai (độ đồng đều) của tổng thể chung ( 2)
+ Phạm vi sai số chọn mẫu ( )
+ Phương pháp tổ chức chọn mẫu
Các nhân tố ảnh hưởng tới kích thước
mẫu điều tra
Trang 63III
LIÊN HỆ TƯƠNG QUAN PHI TUYẾN GIỮA HAI TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ
Trang 641 Mối liên hệ của các hiện tượng kinh tế xã hội
Trang 65Liên hệ tương quan
• Khái niệm: liên hệ tương quan là mối liên hệ
không hoàn toàn chặt chẽ
• Đặc điểm: Liên hệ không được biểu hiện trên từng
đơn vị cá biệt mà phải quan sát số lớn
2 Nhiệm vụ của phân tích hồi quy và tương quan
Xây dựng phương trình hồi quy
Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ
Trang 66II Liên hệ tương quan tuyến tính
giữa hai tiêu thức số lượng
Xây dựng phương trình hồi quy
1
Hệ số tương quan
2
1 Phương trình hồi quy
Đường hồi quy lý thuyết: là đường điều chỉnh bù trừ các chênh lệch
ngẫu nhiên nêu ra mối liên hệ cơ bản của hiện tượng
Đường hồi quy l{ thuyết
Trang 67Phương trình hồi quy
Tham số tự do (hệ số chặn)
Biến độc lập Biến giải thích Công cụ dự báo Ngoại sinh Tác nhân kích thích
Trang 68Phương pháp bình phương nhỏ nhất
(OLS)
Tìm các tham số sao cho tổng bình phương các
chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị lý thuyết
của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất
(
2
0 ) 1 )(
(
2
1 0 1
1 0 0
i i i
i i
x x b b y b
S
x b b y b
1 0
.
.
i i
i i
i i
x b x b x y
x b b n y
min)
ˆ( 2
S
min )
• b0: phản ánh ảnh hưởng của các nguyên nhân khác
(ngoài nguyên nhân x) tới kết quả y
• b1: phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của nguyên nhân x
tới kết quả y Cụ thể, khi x tăng thêm 1 đơn vị thì y
bình quân thay đổi là b1 đơn vị
- b1 > 0: x và y có mối liên hệ thuận (cùng chiều)
- b1 < 0: x và y có mối liên hệ nghịch (ngược chiều)