MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG 9 - Nghiệp vụ ngoại thương được hiểu là những cách thức tiến hành các công việc để thực hiện một thương vụ kinh doanh hay một quyết địn
Trang 1LOGO
NGHIỆP VỤ NGOẠI
THƯƠNG
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ - VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
Trang 22
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TT Chương Thời gian
giảng (GTC)
Thời gian thảo luận, bài tập, kiểm tra (GTC)
Tổng
số (GTC)
5 Chương 5 2 4 (3 thảo luận +1
tiết kiểm tra)
9.1 Thang điểm đánh giá: 10
- Số giờ lên lớp + giờ thảo
luận hoặc bài tập của
sinh viên (Sinh viên buộc
phải có mặt ít nhất 80%
tổng số giờ lên lớp và
100% số giờ thảo luận)
- Kết quả bài tập lớn hoặc
bài kiểm tra định kỳ hoặc
Trang 33 Hiểu rõ mối quan hệ của học phần nghiệp vụ ngoại
thương trong mối quan hệ với các môn học khác của
ngành
6
Trang 4QUAN HỆ KTQT CỦA VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Năm XK/NK Chỉ số tham
nhũng
Năng lực cạnh trang quốc gia
Năng lực cạnh tranh tổng hợp
Trang 5MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP
VỤ NGOẠI THƯƠNG
9
- Nghiệp vụ ngoại thương được hiểu là
những cách thức tiến hành các công việc
để thực hiện một thương vụ kinh doanh
hay một quyết định kinh doanh
- Các nghiệp vụ kinh doanh trong ngoại
thương
- Cách thức vận dụng nghiệp vụ kinh doanh
ngoại thương
Đối tượng nghiên cứu
Nghiệp vụ ngoại thương là
các kỹ thuật, kỹ năng tiến
hành hoạt động kinh doanh
thương mại liên quan đến
đối tác nước ngoài, ngoại
trừ hoạt động đầu tư nước
ngoài (vì đầu tư là hoạt động
rộng hơn và phức tạp hơn
nên sẽ được nghiên cứu ở
môn học quản trị doanh
Trang 66
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của nghiệp vụ ngoại thương là cách thức
tiến hành các hoạt động kinh doanh diễn ra gia một quốc gia
nhất định với các quốc gia khác
Môn học chỉ nghiên cứu các nghiệp vụ ngoại thương trên giác
độ nghiên cứu vi mô Đó là các nghiệp vụ kinh doanh giữa
các doanh nghiệp Môn học không nghiên cứu các quan hệ
gia các chính phủ và quan hệ ngoại giao, tuy nhiên môn học
cũng đề cập đến các nội dung này như là những nhân tố ảnh
hưởng quan trọng đến kinh doanh
Môn học cũng chỉ nghiên cứu các hoạt động giao dịch trao
đổi và mua bán hàng hoá và dịch vụ mà không đi sâu nghiên
cứu các hoạt động đầu tư sản xuất Các hoạt động giao dịch
hàng hoá diễn ra gia Việt nam với các nước khác trên thế giới
bao gồm các tổ chức và thể nhân nước ngoài
11
Vai trò của kỹ thuật nghiệp vụ đối với
hoạt động kinh doanh ngoại thương
Một là, hoạt động tư duy để lựa chọn, cân nhắc
và ra quyết định kinh doanh sao cho có lợi nhất
Hai là , các công việc mang tính kỹ thuật để giúp
cho các lựa chọn được chính xác, các quyết
định kinh doanh được thực hiện nhanh chóng và
thành công Tuy nhiên không phải bao giờ 2 loại
công việc này cũng tách bạch một cách rõ ràng
Trong 1 số trường hợp, 2 loại hoạt động này có
thể trộn lẫn để hỗ trợ cho nhau, nhưng về cơ
bản đó cũng là 2 loại hoạt động rõ ràng và có
tính chất khác nhau
12
Trang 7Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
các nghiệp vụ ngoại thương
3
Môi trường văn hoá
4
Các nhân tố khác…
13
Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại thương
Nghiệp vụ giao dịch trong kinh doanh
ngoại thương
Nghiệp vụ chuẩn bị đàm phán và kỹ thuật
đàm phán hợp đồng kinh doanh quốc tế
Nghiệp vụ lập hợp đồng kinh doanh ngoại
Trang 88
Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại thương
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế Nghiệp vụ bảo hiểm quốc tế
Nghiệp vụ mua bán, thuê mướn thiết
bị Nghiệp vụ đấu giá và đầu thầu quốc tế
Nghiệp vụ tổ chức hội chợ triển lẫm
hàng hoá quốc tế
15
Các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ ngoại thương
Tất các các nghiệp vụ ngoại thường tiến hành giữa các doanh nghiệp của một quốc gia
này với một tổ chức hoặc một doanh nghiệp ở một quốc gia khác trong bất kỳ giai đoạn
nào, ngoài việc tuân thủ các văn bản pháp lý của quốc gia ban hành tại thời điểm đó, thì
còn phải tuân thủ các văn bản pháp lý quốc tế như Công ước viên 1980, quy định của
ICC,
+ Hướng dẫn sử dụng INCOTERMS 2010 của ICC-Phòng thương mại và công nghiệp
Việt Nam-2001
+ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam-
thông qua ngày 26/12/1991 và các bản cập nhật
+ Luật thương mại – Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam- 1997 và các bản cập
nhật
+ Thuế 2006 – Biểu thuế XK-NK và thuế GTGT hàng nhập khẩu-Nguyễn Viết Hùng-
Nhà XB Thành Phố HCM – 2006 và các bản cập nhật
+ Bộ luật thương mại thống nhất “UCC”, Bộ Thương mại hoa kỳ, (2006)
+ Bộ tài chính (2006), “Bản hướng dẫn thông tin khai Hải quan điện tử”, Công văn số
3339/TCHQ/HĐH, Bộ tài chính thông qua 19/8/2005
Trang 9 Phương pháp nghiên cứu của môn học
Môn học nghiệp vụ ngoại thương nghiên cứu về cách
thức tiến hành kinh doanh nên cần có những phân tích
chi tiết cụ thể
Tuy nhiên, môn học này nghiên cứu cách thức tiến
hành hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên
có phạm vi nghiên cứu rộng và đối tượng nghiên cứu
đa dạng Chính vì vậy, phương pháp nghiên cứu đòi
hỏi phải tiếp cận từ tổng quát đến tiếp cận chi tiết
Cũng như nhiều môn học khác, môn học này sẽ kết
hợp 2 phương pháp nghiên cứu tổng quát với phân
tích tình huống, nghiên cứu từ “cái chung” đến “cái
riêng”, từ tổng quát đến chi tiết
Nghiệp vụ
tổ chức thực hiện
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Trang 1010
Chơng 9: Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thơng
Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Kết cấu và nội dung mụn học
Nội dung học phần rỳt ngọn
Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ ngoại
thương (C1)
Chương 2: Những phương thức giao dịch kinh
doanh trờn thế giới (C2)
Chương 3: Vận tải, bảo hiểm và thanh toỏn quốc
tế trong ngoai thương ( gộp C3+4+5)
Chương 4: Nhón hiệu, quảng cỏo, giao dịch, lập
và xột duyệt phương ỏn kinh doanh (GộpC6+7+8)
Chương 5: Soạn thảo hoạp đồng ngoại thương
(C9)
Chương 6: Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại
thương (C10)
Trang 11MỐI QUAN HỆ GIA MÔN HỌC NGHIỆP VỤ
NGOẠI THƯƠNG VÀ CÁC MÔN HỌC KHÁC CỦA
CHUYÊN NGÀNH
Môn học nghiệp vụ ngoại thương có liên quan
chặt chẽ đến các môn học khác của chuyên
ngành quản trị Kinh doanh quốc tế như: Kinh
doanh quốc tế, Marketing quốc tế , Luật kinh
doanh quốc tế, Kinh doanh dịch vụ quốc tế
đối với các môn học trên, môn Nghiệp vụ ngoại
thương có vai trò bổ trợ để rèn luyện các kỹ
năng thực hiện các công việc cụ thể nhằm thực
hiện tốt các quyết định kinh doanh đã ban hành,
hoặc làm công việc chuẩn bị hoặc hỗ trợ cho
viêc ban hành các quyết định kinh doanh
Ngoại thương
Xuất khẩu Nhập
khẩu
Kỹ thuật ngoại thương Trao đổi Mua bán Đầu tư Nghiệp vụ
ngoại thương
THUẬT NGỮ
TÓM TẮT CHƯƠNG
1 Nghiệp vụ ngoại thương được hiểu là những cách thức tiến hành các
công việc để thực hiện một thương vụ kinh doanh hay một quyết định kinh
doanh
2 Bản chất của nghiệp vụ ngoại thương là tất cả những công việc cụ thể
mang tính thực hành, để phục vụ cho việc ban hành các quyết định kinh
doanh
3 Vai trò của kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương là hỗ trợ và góp phần thực
hiện thành công các quyết định kinh doanh hoặc chiến lược kinh doanh
4 Cơ sở pháp lý của các nghiệp vụ ngoại thương trong bất kỳ giai đoạn
nào, ngoài việc tuân thủ các văn bản pháp lý của quốc gia ban hành tại thời
điểm đó, thì còn phải tuân thủ các văn bản pháp lý quốc tế như Công ước
viên 1980, quy định của ICC, các Hiệp định song phương và đa phương
Trang 12thị trường quốc tế, phân biệt chúng và hiểu rõ ưu
nhược điểm để vận dụng vào kinh doanh quốc tế
giao dịch trên
từng phương thức KDQT
24
Trang 13Gia công quốc
tế và giao dịch tái xuất khẩu
26
Trang 1414
1
Mua bán thông thường
27
Giao dịch mua bán thông thường
Giao dịch mua bán thông thường là phương thức
mua bán thường thấy nhất, phổ biến nhất trên cơ
sở quan hệ tiền và hàng trong ngoại thương
28
Trang 15Các loại giao dịch mua bán thông thường
Trực tiếp
Mua bán thông thường
Đại lý kinh tiêu
Nội dung công việc
Đại lý gửi bán
Đại lý độc quyền
Đại lý sở hữu
Đại lý đảm bảo thanh toán
30
Trang 1616
2
Mua bán đối lưu
31
Mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi
hàng hóa, trong đó xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng
hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận
về
32
Trang 17Các loại hình mua bán đối lưu
Hàng đổi hàng (Barter)
Mua bán bù trừ (Compensation)
Mua bán thanh toán bình hành (clearing)
Mua đối lưu (couter – purchase)
Mua bồi hoàn (Offset)
Chuyển nợ (switch) Mua lại (Buy-backs)
33
3
Gia công quốc tế
và giao dịch tái xuất khẩu
34
Trang 1818
Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là phương thức giao dịch kinh
doanh trong đó 1 bên nhập khẩu nguyên liệu hoặc
bán thành phẩm của một bên khác để chế biến thành
ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận
• Giao nguyên liệu, nhận thành phẩm
• Mua nguyên liệu, bán thành phẩm
Chủ thể tham gia
• Hai bên
• Nhiều bên
Trang 19Tái xuất
Tái xuất là hoạt động xuất khẩu lại đối với
những mặt hàng ngoại nhập mà chưa qua gia
công chế biến ở trong nước
37
Các loại hình tái xuất
(1) Tái xuất thông thường (tạm nhập tái xuất)
Hàng hóa Tiền thanh toán
(2) Chuyển khẩu
Nước xuất khẩu
Nước nhập khẩu Nước tái xuất
Nước xuất khẩu
38
Trang 2020
4
Giao dịch tại hội chợ và triển lãm
39
Giao dịch tại hội chợ và triển lãm
Giao dịch tại hội chợ và triển lãm là hình thức giao dịch
diễn ra theo định kỳ trong một thời gian nhất định tại
một địa điểm và quy chế đã đƣợc xác định
40
Trang 21Các hình thức hội chợ, triển lãm quốc tế
41
Căn cứ vào nội dung
• Hội chợ, triển lãm chuyên ngành
• Hội chợ, triển lãm tổng hợp
Căn cứ quy mô tổ chức
• Hội chợ, triển lãm địa phương
• Hội chợ, triển lãm quốc gia
• Hội chợ, triển lãm quốc tế
5
Những phương thức giao dịch đặc biệt
42
Trang 2222
Những phương thức giao dịch đặc biệt
Đấu giá quốc tế
Đấu thầu quốc tế
Giao dịch tại sở giao dịch
hàng hóa
43
Đấu giá quốc tế
Đấu giá quốc tế là một phương thức bán hàng đặc
biệt được tổ chức công khai ở một nơi nhất định mà
những người mua tự do xem trước hàng hóa, cạnh
tranh trả giá để mua hàng hóa đó
44
Trang 23Các loại hình đấu giá
• Đấu giá lên
• Đấu giá xuống
Căn cứ nội dung đấu giá
• Đấu giá công khai
• Bỏ phiếu kín
Căn cứ phạm
vi và hình thức tiến hành
Đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế là phương thức giao dịch đặc biệt
theo đó người mua công bố trước yêu cầu về hàng hóa
và dịch vụ theo các điều kiện mua bán để nhiều người
cạnh tranh chào hàng nhằm giành quyền cung cấp và
người mua lựa chọn trao hợp đồng cho người cung cấp
có giá cả và điều kiện hợp lý nhất
46
Trang 24• Đấu thầu mở rộng
• Đấu thầu hạn chế
Trang 251.Các phương thức kinh doanh ngoại thương có mua bán thông
thường, đối lưu, gia công quốc tế, tái xuất, tái nhập, giao dịch tại
hội chợ triển lãm, đấu thầu, đấu giá và sàn giao dịch
2 Ưu nhược điểm và cách vận dụng từng phương thức kinh doanh
trong ngoại thương
3 Nghiệp vụ giao dịch của từng phương thức kinh doanh trong
ngoại thương
Mua bán trực tiếp Mua bán gián tiếp Công ty chuyên doanh
xuất khẩu Đại diện bán hàng Mua bán đối lưu Mua bán thông thường
Mua lại Mua bồi hoàn Đấu giá
Mua đối lưu Đại lý toàn quyền Đại lý sở hữu
Đại lý hoa hồng Đại lý độc quyền Đại lý đảm bảo thanh
Tái xuất Tự bảo hiểm Giao ngay
Triển lãm Đấu thầu Hội chợ
Trang 2626
LOGO
CHƯƠNG 3 VẬN TẢI, BẢO HIỂM VÀ
THANH TOÁN TRONG
NGOẠI THƯƠNG
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ - VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
MỤC TIÊU CHƯƠNG 3
các loại rủi ro được mua bảo hiểm, tổn thất được bồi thường
và các điều kiện mua bảo hiểm
nghiệp vụ TTQT theo các phương thức giao dịch, ngăn ngừa
và xử lý rủi ro trong TTQT
52
Trang 27NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Nghiệp vụ vận tải và giao nhận trong
Trang 2828
Vận tải trong ngoại thương là một hoạt động
vận hành các phương tiện vận chuyển nhằm đưa
hàng hóa hay con người từ 1 vị trí này đến 1 vị
trí khác trên phạm vi quốc tế
55
Khái niệm và vai trò của vận tải
Vai trò của vận tải trong ngoại thương
Gia tăng trị giá của hàng hóa
56
Tạo ra thị trường và cơ hội kinh doanh
Trang 291 VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
57
Các phương thức vận tải đường biển
………
58
Trang 30• Vận đơn đích danh (straight B/L)
• Vận đơn theo lệnh (to order of)
• Vận đơn xuất trình (to bearer B/L)
Phê chú
• Vận đơn hoàn hảo (clean B/L)
• Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L)
Thời gian cấp
• Vận đơn đã xếp hàng (shipped or laden in board B/L)
• Vận đơn nhận hàng để xếp (received for shippment B/L)
Cách thức chuyên chở
• Vận đơn chở suốt (through B/L)
• Vận đơn vận tải liên hiệp (combined transport B/L hay Multi modal transport documents)
• Vận đơn theo HĐ thuê tàu chuyến (charter party B/L hay congen B/L)
Trang 32• Hàng hoá đòi hỏi giao ngay, an toàn và chính xác
• Hàng hoá có giá trị cao
• Hàng hoá có cự ly vận chuyển dài
64
Trang 33CÁC QUI ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN
HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
65
CÁC QUI ĐỊNH VỀ ĐỊA LÝ, GIỜ VÀ THỦ TỤC
VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
Về thời gian bay:
66
Trang 3434
CÁC QUI ĐỊNH VỀ ĐỊA LÝ, GIỜ VÀ THỦ TỤC VẬN
CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
FD Thai AirAsia Thái
TR Tiger Airway Sing
VN Vietnam Airlines Việt Nam
Mã IATA Sân bay Quốc gia
PEK Bắc Kinh Trung Quốc
NRT Narita Nhật Bản(Tokyo)
ICN Incheon Hàn Quốc (Seoul)
BKK Bangkok Thái Lan
HAN Hà Nội Việt Nam
Các loại vận đơn hàng không
68
Căn cứ vào người
phát hành
Vận đơn của hãng hàng không
Trang 36Công dụng
Container chở hàng bách hóa Container chở hàng rời Container bảo ôn
Container thùng chứa Container đặc biệt
72
Trang 3773
4 VẬN TẢI ĐƯỜNG ỐNG
74
Trang 3838
BẢO HIỂM HÀNG HÓA
TRONG NGOẠI THƯƠNG
75
BẢO HIỂM HÀNG HOÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG
Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường về vật chất của bên bảo hiểm đối
với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng
bảo hiểm do những rủi ro đã được thoả thuận gây ra tương ứng với
một khoản phí bảo hiểm đã nộp bảo hiểm
76
Trang 39- Tổn thất riêng Tính chất tổn thất
Trang 40Sản phẩm nhóm C Sản phẩm nhóm B Sản phẩm nhóm A ( + 18 quy định miễn thường và miễn thường < 3%)
Sản phẩm nhóm C Sản phẩm nhóm B Sản phẩm nhóm A Sản phẩm bảo hiểm chiến tranh Sản phẩm bảo hiểm đình công (Miễn thường do hai bên tự thỏa thuận)
Nội dung cơ bản của các điều kiện bảo hiểm
- Tất cả các TH như trên và điều kiện được bồi thường rủi ro do thiệt hại cố ý hoặc phá hoại không phải do người được bảo hiểm gây nên
Trang 41Sản phẩm và thị trường bảo hiểm hàng
hoá trong ngoại thương
81
Sản phẩm Sản phẩm C
Giá trị BH hàng = giá trị của đối tượng BH (C) + phí BH (I) + cước phí vc
đến cảng đến (F) = giá CIF hoặc CIP
2 Phí BH (I) được tính theo tỉ lệ phí BH(R) hay suất phí BH: đây là
giá cả BH do công ty BH đề ra và phụ thuộc vào tính chất của
hàng hóa, phương tiện vận chuyển mà R cao hay thấp
CIF = (C+F)/ 1-R (1)
CIF = (C+F)/ 1-1,1R (2)
CIF = (FOB + F)/1-1,1R (3)
82
Trang 42Các phương thức thanh toán thông
thường trong ngoại thương
Trang 43Chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
86
Người mua Người bán
Ngân hàng người mua Ngân hàng người bán
(1)
(2)
(1) Giao hàng (2) Trả tiền
Trang 44Người bán Người mua
Ngân hàng người bán Ngân hàng đại lý
(1)
(5)
(5) (3)
Trang 45Nhờ thu kèm chứng từ
89
Document against payment
Áp dụng cho trả tiền
ngay Người mua phải
thanh toán ngay hối
phiếu thì NH mới trao
chứng từ hàng hóa
Áp dụng cho trả tiền chậm Người mua chỉ
ký chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH sẽ trao chứng từ hàng hóa
Document against acceptance
Nhờ thu kèm chứng từ
90
Người bán Người mua
Ngân hàng người bán Ngân hàng đại lý
(1)
(6)
(5) (3)