1.1.2.Sự phát triển của các loại Ngân hàng tiền gửi deposit bank Ngân hàng hợp tác co-operate bank 11 1.1.2.Sự phát triển của các loại hình ngân hàng Ngân hàng tiết kiệm saving ba
Trang 1MÔN HỌC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
Slide môn học Ngân hàng Thương mại 1thuộc bản quyền
của bộ môn Ngân hàng Thương mại,
Viện Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
1
MÔN HỌC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
GV giảng dạy: Toàn thể giảng viên Bộ môn
Địa chỉ: Phòng 305 nhà 7, ĐH Kinh tế Quốc dân
Website: http://www.sbf-neu.edu.vn
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Trang 2Chương 1: Tổng quan về ngân hàng & hoạt động
ngân hàng
Chương 2: Các phương pháp tính lãi trong ngân
hàng
Chương 3: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn
Chương 4: Tài sản và quản lý tài sản của ngân
hàng
Kế hoạch giảng dạy
3
- Thời gian làm bài kiểm tra giữa kỳ: tiết thứ 31 – 36
- Phạm vi nội dung kiểm tra: Các kiến thức được học
Trang 3Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu:
- Tham dự ít nhất 80% thời gian học trên lớp
Ngoài ra:
- Tham gia đầy đủ vào các buổi thảo luận và làm bài tập
- Hình thức thi kết thúc học phần: thi tự luận
- Cách tính điểm học phần:
Phương pháp đánh giá học phần
1 Điểm chuyên cần X 10% 10%X (1)
2 Điểm kiểm tra (1 bài) Y 20% 20%Y (2)
3 Điểm thi cuối kỳ Z 70% 70%Z (3)
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I
Slide môn học Ngân hàng Thương mại 1thuộc bản quyền
của bộ môn Ngân hàng Thương mại,
Viện Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 4Chương 1: Tổng quan về Ngân
hàng và hoạt động Ngân hàng
7
Mục tiêu: Nội dung của chương đề cập đến
(i) Lịch sử hình thành và phát triển của ngân
hàng và đưa ra khái niệm ngân hàng và các
TCTD
(ii) 3 chức năng của ngân hàng
(iii) Các hoạt động cơ bản của ngân hàng
(iv) Lịch sử phát triển và cấu trúc của hệ thống
ngân hàng Việt Nam
Chương 1: Tổng quan về Ngân
Trang 5Tiếp tục phát triển nghiệp vụ cất trữ hộ
Phát triển thanh toán hộ
Phát triển nghiệp vụ cho vay bằng tiền gửi của
khách hàng
Trang 61.1.2.Sự phát triển của các loại
Ngân hàng tiền gửi (deposit bank )
Ngân hàng hợp tác (co-operate bank)
11
1.1.2.Sự phát triển của các loại
hình ngân hàng
Ngân hàng tiết kiệm (saving bank)
Ngân hàng đầu tư (investment
bank)
Ngân hàng chính sách (policy bank)
Ngân hàng phát triển (development
bank)
12
Trang 71.1.2.Sự phát triển của NHTM
Đa dạng các loại hình NHTM Phát triển các dịch vụ mới
Hiện đại hóa công nghệ ngân
hàng Gia tăng quy mô
Dự trữ
Tín dụng
và đầu tư
Vốn huy động
Vốn chủ sở
hữu
An toàn
- lợi nhuận – phát triển
phí
Trang 81.1.2.Sự phát triển của NHTM
Sự đa dạng của các loại hình ngân hàng
và các hoạt động ngân hàng
Các loại hình NH đa dạng
Các nghiệp vụ mới ngày càng phát triển:
Cho vay, huy động……
Công nghệ ngân hàng góp phần thay đổi
các hoạt động cơ bản cuả ngân hàng
15
1.1.2.Sự phát triển của NHTM
Qui mô của mỗi ngân hàng
Quá trình phát triển của ngân hàng
16
Trang 91.1.3 Khái niệm NHTM
NH có thể được định nghĩa qua chức năng, các
dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong
nền kinh tế
Nhiều tổ chức tài chính đều đang cố gắng cung
cấp các dịch vụ của NH
NH cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch
vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán,
tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ
tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác
17
1.1.3 Khái niệm NHTM
Luật các tổ chức tín dụng VN 2010: "Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
theo quy định của Luật này Theo tính chất và
mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng
bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trang 10Luật các tổ chức tín dụng VN 2010: “Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung
ứng thường xuyên một hoặc một số các
nghiệp vụ sau đây
Nhận tiền gửi;
Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản
1.1.3 Khái niệm NHTM
19
1.2 Chức năng của NHTM
1.2.1 • Trung gian tài chính
1.2.2 • Tạo phương tiện thanh toán
1.2.3 • Trung gian thanh toán
20
Trang 111.2.1 Trung gian tài chính
Ngân hàng khắc phục nhược điểm của tài
chính trực tiếp
hoạt động của ngân hàng giúp khơi thông
nguồn vốn nhàn rỗi, phục vụ phát triển
kinh tế
21
1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán
Các phương tiện thanh toán của ngân
hàng
→ Giúp giảm bớt chi phí phát hành và bảo
quản tiền mặt
→ Giúp tăng khối lượng tiền có thể dùng để
thanh toán trong lưu thông (tiền điện tử)
→ chức năng tạo tiền
Trang 121.2.3 Trung gian thanh toán
Giúp hoạt động thanh toán thuận tiện, nhanh
chóng, an toàn, bảo mật, chi phí thấp → thúc
đẩy giao thương, phát triển kinh tế
Tăng thu nhập cho NH từ phí thanh toán và tạo
Bảo quản tài sản hộ
Quản lý ngân quỹ
Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
24
Trang 131.3 Các hoạt động ngân hàng
Bảo lãnh
Cho thuê tài chính (Fiancial lease/Leasing) Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
- Cho vay
- Chiết khấu -Bảo lãnh
- Cho thuê -Bao thanh toán
- Đầu tư
Dịch vụ ngân hàng khác
Thanh toán, quản
lý ngân quỹ, uỷ thác, đại lý bảo hiểm, tư vấn, quản
lý rủi ro, môI giới đầu tư chứng
CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Trang 141.4 Hệ thống NHTM Việt Nam
27
1.4 Hệ thống NHTM Việt Nam
Ngân hàng TCTD phi NH NHTM Nhà nước 1
NHTM Cổ phần 34
Chi nhánh NHNNg 46
NHNNg 5
Ngân hàng liên doanh 4 Tổ chức tài chính vi mô 3
Quỹ TD nhân dân 998
CTy cho thuê tài chính 11
Công ty tài chính 17
Nguồn: www.sbv.gov.vn
Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam (12/2014)
28
Trang 15BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN CỦA
NGÂN HÀNG
29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Các nội dung được giảng dạy trong chương 1:
(i) Lịch sử hình thành và phát triển của ngân
hàng
(ii) Khái niệm ngân hàng
(iii) Khái niệm Tổ chức tín dụng
(iv) 3 chức năng của ngân hàng
(v) Các hoạt động cơ bản của ngân hàng
(vi) Lịch sử phát triển và cấu trúc của hệ thống
ngân hàng Việt Nam
Trang 16Chương 2: Các phương pháp
tính lãi trong ngân hàng
31
Mục tiêu: Khái quát lại các vấn đề cơ bản về
2 phương pháp tính lãi của ngân hàng gồm:
Trang 172.1.1 Khái niệm Lãi đơn
Lãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính
một lần trên vốn đầu tư ban đầu trong toàn bộ
thời gian đầu tư
Ký hiệu:
C Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)
t Lãi suất đầu tư (%/năm)
I Tiền lãi (đvtt)
Trang 185
2.1.2 Công thức tính Lãi đơn
Nếu thời gian đầu tư là a (năm):
Ví dụ lãi đơn – NHTM tính lãi
cho tiền gửi không kỳ hạn
Ngày 6/5/2014, khách hàng A đến chi nhánh NHNo Nam
HN gửi tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 50 trđ, lãi suất tiền
gửi 3%/năm
Hãy xác định số tiền KH có được theo phương pháp lãi
đơn nếu KH đến tất toán sổ trên tại các thời điểm sau đây
i) 6/5/2014 iv) 30/8/2014
ii)7/5/2014 v) 1/10/2014
Trang 19Ví dụ lãi đơn – NHTM tính lãi cho tiền
• Kết hợp lãi đơn và lãi gộp: tính lãi vào các ngày cuối tháng,
nếu sau mỗi lần tính lãi KH không đến rút thì lãi của lần trước
được gộp vào gốc để tính lãi tiếp cho lần sau
Trang 20Ví dụ
Ngày 19/8/2012, KH gửi vào NH 50 trđ với lãi suất
8%/năm Thời gian tiền để trong NH là 12 tháng Hãy
xác định số tiền KH có được sau 12 tháng biết rằng:
(i) Lãi nhập gốc mỗi năm 1 lần
Nếu lãi nhập gốc hàng năm thì sau 1 năm NH tính lãi, LS 1
năm là i%/năm nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = gốc
+ lãi = 50trđ*(1+i%/năm)
Nếu lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần thì sau 6 tháng NH tính lãi,
LS 6 tháng là j%/6 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1
năm = 50trđ*(1+j%)*(1+j%)
Nếu lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần thì sau 3 tháng NH tính lãi,
LS 3 tháng là k%/3 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1
năm = 50trđ*(1+k%)*(1+k%)*(1+k%)
Nếu lãi nhập gốc hàng tháng thì sau 1 tháng NH tính lãi, LS
1 tháng là h%/tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm
= 50trđ*(1+h%)*….*(1+h%)
4
0
Trang 21lần tính lãi, KH không đến rút lãi nên lãi nhập gốc lần
lượt tạo gốc mới 1 vào 19/11/2012, gốc mới 2 vào
Trang 22Ví dụ (tiếp)
Nhận xét về mối quan hệ giữa thời kỳ của lãi suất và số
mũ trong từng trường hợp
-> Sự thống nhất giữa 2 chỉ tiêu này
TH1: LS%/năm ~ 1 thời kỳ 1 năm
TH2: LS%/6 tháng ~ 2 thời kỳ 6 tháng
TH3: LS%/3 tháng ~ 4 thời kỳ 3 tháng
TH4: LS%/tháng ~ 12 thời kỳ 1 tháng
43
2.2.1 Khái niệm Lãi gộp
Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó
tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được gộp vào gốc
để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời
kỳ đầu tư
4
4
Trang 235
2.2.2 Công thức tính Lãi gộp
Ký hiệu:
C0: Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)
n: Số thời kỳ tính lãi (thời kỳ)
i: Lãi suất đầu tư (%/thời kỳ)
Cn: Số tiền thu được cuối cùng (đvtt)
Công thức:
Cn = C0(1+i)n (CT 4)
Hay C0 = Cn(1+i)-n (CT 5)
2.2.3 Tính lãi khi thời kỳ đầu tƣ
chƣa đủ thời kỳ tính lãi
Ví dụ:
Ngày 6/5/2014, KH C đem 100 trđ đến chi
nhánh NHNo Nam HN gửi tiết kiệm kỳ hạn 12
tháng, lãi suất 9%/năm KH đến tất toán sổ
trên vào ngày 6/11/2015 Hãy xác định số tiền
KH có được
Trang 242.2.3 Tính lãi khi thời kỳ đầu tƣ
chƣa đủ thời kỳ tính lãi
Xử lý về lý thuyết: Tính lãi gộp toàn bộ thời gian đầu tư
Thời kỳ đầu tư n = k + x (0<x<1)
Cnc = C0(1+i)n = C0(1+i)k(1+i)x (CT 6)
Xử lý trên thực tế: thời gian tiền để trong NH không đủ
1 thời kỳ tính lãi NH tính lãi (lãi phạt) theo 1 trong 2
cách:
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất của thời gian gửi thực tế
Gọi i là lãi suất của thời kỳ u
i’ là lãi suất của thời kỳ v
i và i’ tỷ lệ với nhau nếu:
= (CT 7)
i
v u
Trang 259
2.2.4 Lãi suất tương đương và
lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Lãi suất tương đương:
Hai lãi suất gọi là tương đương với nhau nếu
với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùng thời gian
đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suất trên thì số
tiền thu được cuối cùng bằng nhau
2.2.4 Lãi suất tương đương và
lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)
ik là lãi suất của 1/k thời kỳ (1/k năm)
Giả sử đầu tư cùng số vốn ban đầu, cùng thời gian đầu tư,
đầu tư lần lượt theo 2 lãi suất trên thì số tiền thu được
cuối cùng bằng nhau nên:
k = Thời kỳ của lãi suất
i/Thời kỳ của lãi suất ik
(CT 10)
Trang 262.2.4 Lãi suất tương đương và
lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Ví dụ:
Biết lãi suất i = 10%/năm
Hãy xác định lãi suất của các thời kỳ 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và 24 tháng lần
lượt theo lãi suất tỷ lệ và lãi suất tương đương
Nhận xét về các kết quả này
51
2.2.4 Lãi suất tương đương và
lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Nhận xét
Nếu cho trước lãi suất %/năm
Các thời kỳ dưới 1 năm: lãi suất tỷ lệ > lãi suất
tương đương
Các thời kỳ trên 1 năm: lãi suất tương đương >
lãi suất tỷ lệ
52
Trang 27TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Hai phương pháp tính lãi cơ bản trong hoạt
động ngân hàng là lãi đơn và lãi gộp được
giảng dạy trong chương 2
53
Chương 3: Nguồn vốn và quản lý
nguồn vốn trong ngân hàng
Mục tiêu: Nội dung của chương đề cập đến
(i) Các khoản mục nguồn vốn, đặc điểm và
các nhân tố ảnh hưởng của từng khoản mục
nguồn vốn;
(ii) Mục tiêu và nội dung quản lý nguồn vốn nợ;
(iii) Mục tiêu và nội dung quản lý vốn chủ sở
hữu
Trang 28Chương 3: Nguồn vốn và quản lý
nguồn vốn trong ngân hàng
2 Tiền gửi và vay TCTD khác 34.066.352 44.044.289 43.237.798
a Tiền gửi của TCTD khác 16.963.858 31.181.723 33.697.181
b Vay TCTD khác 17.102.494 12.862.566 9.540.617
3 Tiền gửi của khách hàng 284.414.568 332.245.598 422.203.780
4 Các công cụ TC phái sinh & nợ TC khác 5.461 0 75.278
5 Vốn tài trợ, UTĐT, cho vay TCTD chịu RR 0 0 0
6 Phát hành giấy tờ có giá 2.027.567 2.013.597 2.208.641
7 Các khoản nợ khác 27.449.714 15.532.445 11.671.696
a Các khoản lãi, phí phải trả 3.454.890 4.394.123 4.797.481
b Thuế TNDN hoãn lại phải trả 53.607 17.333 17.723
c Khoản phải trả & công nợ khác 23.364.269 10.492.739 6.856.492
d DPRR công nợ tiềm ẩn & cam kết ngoại bảng 576.948 628.250 0
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 372.770.095 426.458.340 533.490.265
Nợ phải trả của Vietcombank
56
Trang 293 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 121.228 123.853 67.236
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 72.800 82.306 83.405
5 Lợi nhuận chưa phân phối 6.144.427 6.290.626 6.627.407
Vốn chủ sở hữu của VCB
57
3.1.1 Vốn chủ sở hữu
Khái niệm: VCSH là số vốn do chủ sở hữu NH
đóng góp ban đầu & được bổ sung trong quá
trình kinh doanh
Trang 303.1.1 Vốn chủ sở hữu
Điều kiện bắt buộc để có giấy phép hoạt động
Là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản, tạo niềm tin cho công chúng và đảm bảo với chủ nợ về sức mạnh tài chính của NH
Quyết định quy mô hoạt động của NHTM, xác định tỷ lệ an toàn, cung cấp năng lực tài chính, điều tiết sự tăng trưởng và phát triển của NH
CÁC
KHOẢN
MỤC
60
Trang 31Vốn điều lệ
Vốn điều lệ chiếm tỷ trọng lớn trong VCSH (>50%)
Vốn điều lệ của NHTM Nhà nước do Bộ Tài chính cấp
từ Ngân sách Nhà nước
Vốn điều lệ của NHTM cổ phần do cổ đông, trong đó
đại cổ đông góp vốn, thể hiện bằng sở hữu một số
lượng cổ phiếu theo luật định
Vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh là phần vốn liên
doanh giữa các bên tham gia góp vốn
Vốn điều lệ của Ngân hàng có vốn nước ngoài là phần
vốn của chủ sở hữu nước ngoài
61
Thặng dƣ vốn cổ phần
Là Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ
phiếu phát hành lần đầu của NH
Trang 32Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)
Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng
sản xuất kinh doanh sau khi NH tiến hành chia
cổ tức
Đối với các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà
nước thì việc tái đầu tư còn phụ thuộc vào
chính sách của nhà nước
Đối với các Ngân hàng cổ phần hay Ngân hàng liên
doanh phụ thuộc vào HĐQT và các cổ đông
63
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với
giá trị đánh giá lại tài sản (gồm TSCĐ và Tài
sản tài chính)
Khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi
đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần
Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)
64
Trang 33Lợi nhuận chƣa phân phối
Là lợi nhuận sau thuế chưa chia
cho chủ sở hữu hoặc chưa trích
lập các quỹ
Lợi nhuận chƣa phân phối và
Lợi nhuận giữ lại khác nhau thế
Trang 343.1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn nợ
Nợ phải trả là số vốn mà chủ ngân hàng
có quyền sử dụng nhưng không có quyền
sở hữu
67
Phân loại nợ phải trả theo:
Thời gian huy động Loại tiền huy động Đối tượng huy động Phương thức huy động
Khác
3.1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn nợ
68
Trang 35Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát
hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và
các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên
tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người
gửi tiền theo thỏa thuận
Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động
tiền gửi
Trang 36 Quyết định 10/VBHN-NHNN ngày
17/12/2015 là văn bản hợp nhất các quy
định về dự trữ bắt buộc đối với các TCTD
Quyết định 581/2003 – Quy chế Dự trữ bắt
a Vay NHNN (vay Ngân hàng trung ƣơng)
Nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán
cho tổ chức tín dụng
Phụ thuộc vào chính sách tiền tệ
Hình thức vay: Tái cấp vốn:
- Chiết khấu giấy tờ có giá
- Cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ cógiá
- Cho vay có bảo đảm bằng hồ sơ tín dụng
NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm
soát nhất định: những giấy tờ có giá có chất lượng và
phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ
Tiền vay và nghiệp vụ đi vay
của NHTM
72