Mục tiêuHiểu rõ và nắm vững mô hình đa nhân tố và các ứng dụng phân tích danh mục Nắm vững mối liên hệ giữa mô hình đa nhân tố và CAPM Bước đầu áp dụng mô hình đối với thị trường chứng k
Trang 1MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI
SẢN TÀI CHÍNH II
Bộ môn Toán Tài chính - Khoa Toán Kinh tế
http://www.mfe.edu.vn/
Trang 2Thông tin học phần
Tên tiếng anh: THE MODELS FOR ANALIZING AND
VALUATING THE FINANCIAL ASSETS 2
Trang 3Nội dung chính: Cung cấp cho người học những kiến thức và
kỹ năng phân tích các mô hình: Mô hình đa nhân tố và lý
thuyết định giá cơ lợi, mô hình phân tích và định giá trái
phiếu, cổ phiếu và quyền chọn
Trang 4Thông tin học phần
Giáo trình:
Hoàng Đình Tuấn, Mô hình phân tích & định giá tài sản tài chính, Tập 2 – NXB Khoa học & Kỹ thuật – 2010.
Tài liệu tham khảo:
ZVI BODIE, ALEX KANE, ALAN J MARCUS, RAVI JAIN, Investments, Asia global edition
David Blake (2000), Financial Market Analysis, John-Wiley
Trang 5Thông tin học phần
Điểm đánh giá:
Điểm đánh giá của giảng viên: 10%
Điểm bài kiểm tra / Bài tập nhóm: 30%
Điểm thi học phần: 60%
Điều kiện dự thi học phần:
Phải tham dự ít nhất 80% số tiết học trên lớp
Trang 6Nội dung
1 CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH ĐA NHÂN TỐ VÀ LÝ THUYẾT ĐỊNHGIÁ CƠ LỢI
2 CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
3 CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
4 CHƯƠNG 8: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Trang 7Nội dung
1 CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH ĐA NHÂN TỐ VÀ LÝ THUYẾT ĐỊNHGIÁ CƠ LỢI
Trang 8Mục tiêu
Hiểu rõ và nắm vững mô hình đa nhân tố và các ứng dụng
phân tích danh mục
Nắm vững mối liên hệ giữa mô hình đa nhân tố và CAPM
Bước đầu áp dụng mô hình đối với thị trường chứng khoánViệt nam
Trang 9Nội dung
5.1 Mô hình đa nhân tố - Multi Factor Model
5.2 Lý thuyết định giá cơ lợi - Arbitrage Pricing Theory
Trang 105.1 Mô hình đa nhân tố
Stephen Ross 1976: “The Arbitrage Theory of Capital AssetPricing” (Journal of Econmic Theory – December 1976)
Mô hình CAPM:
ri = rf + βi(rM − rf) + εi
Mở rộng mô hình CAPM: Lợi suất tài sản phụ thuộc nhiều
yếu tố (nhân tố - factor) khác ngoài lợi suất thị trường
Trang 115.1 Mô hình đa nhân tố
Các nhân tố vĩ mô: liên quan đến toàn bộ nền kinh tế
-(Common Factors)
Các nhân tố liên quan tới tăng trưởng kinh tế, hoạt động của các thị trường;
Các nhân tố liên quan đến lạm phát, lãi suất;
Các nhân tố liên quan đến chính sách kinh tế như: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách tỷ giá hối đoái, .
Các nhân tố về chính trị - xã hội.
Các nhân tố vi mô: liên quan đến một hoặc một nhóm tàisản - (Specific Factors)
Nhân tố ngành nghề, lĩnh vực;
Loại hình tài sản (cổ phiếu, trái phiếu hay quyền chọn );
Các đặc trưng của doanh nghiệp, tổ chức phát hành tài sản.
Trang 125.1 Mô hình đa nhân tố
Trang 135.1 Mô hình đa nhân tố
Mô hình K nhân tố đối với lợi suất tài sản:
βik: Hệ số nhân tố - Factor Loadings - đo lường tác động của nhân
tố k lên lợi suất tài sản i
αi = E (ri) (từ giả thiết (i) và (ii))
Mô hình dạng ma trận:
r = α + βF + ε
Trang 145.1 Mô hình đa nhân tố
VD5.1 Giả sử ta có ba tài sản với phương trình nhân tố tương ứng:
TS 1 : r1= 0.03 + F1− 4F2+ ε1
TS 2 : r2 = 0.05 + 3F1+ 2F2+ ε2
TS 3 : r3 = 0.1 + 1.5F1 + ε3
Viết mô hình dạng ma trận
Trang 155.1 Mô hình đa nhân tố
Mô hình K nhân tố đối với lợi suất danh mục:
Danh mục P: (w1, , wN) với lợi suất rP: rP =PN
i =1wiriPhương trình nhân tố đối với danh mục P:
Trang 165.1 Mô hình đa nhân tố
Ước lượng mô hình K nhân tố:
Phương pháp sử dụng mô hình hồi quy: Có thông tin vềcác nhân tố Fk (nhân tố vĩ mô, vi mô) ⇒ Ước lượng mô hìnhhồi quy bội với biến phụ thuộc là lợi suất tài sản i, và các biếngiải thích là các Fk
Trang 17Ứng dụng của mô hình đa nhân tố
Ước lượng ma trận hiệp phương sai của lợi suất tài sản
Phân tích rủi ro của tài sản, danh mục
Tính VaR của tài sản, danh mục
Lập danh mục phỏng theo
Trang 18Ước lượng ma trận hiệp phương sai của lợi suất tài sản
Ma trận hiệp phương sai:
Trang 19Phân tích rủi ro của tài sản, danh mục
Tổng rủi ro tài sản = Rủi ro nhân tố của tài sản + rủi ro
VD5.4 Phân tích rủi ro 3 tài sản và rủi ro danh mục P
Chú ý: các tài sản, danh mục khác nhau sẽ có cùng rủi ro nhân tố
Trang 20Tính VaR của tài sản, danh mục
X = (x1, , xN): véc tơ giá trị từng tài sản có trong danh
mục;
Giả thiết: Lợi suất tài sản phân phối chuẩn;
VaR của tài sản i:
VaR1−α(ri) = E (ri) + N−1(α)σi
VaR1−α(i , 1day ) = xiE (ri) + N−1(α)σi
VaR của danh mục P:
Trang 21Lập danh mục phỏng theo
Danh mục phỏng theo hoàn hảo: P phỏng theo hoàn hảo Q nếu
P có cùng rủi ro và lợi suất trung bình như Q
Danh mục phỏng theo nhân tố: P phỏng theo nhân tố Q nếu P
Trang 22Lập danh mục phỏng theo
Cho danh mục Q với các hệ số nhân tố βQk, k = 1, K
Lập danh mục P có cùng hệ số nhân tố với Q:
βPk = βQk, k = 1, KTìm danh mục P = (w1, , wN) bằng cách giải hệ phươngtrình:
Trang 23Danh mục nhân tố (Factor Portfolio) - Khái niệm
Danh mục nhân tố: là danh mục có hệ số nhân tố thứ j bằng 1
Trang 24Danh mục nhân tố - Phương pháp
Trang 25Danh mục nhân tố - Các đặc trưng
Phương trình danh mục nhân tố:
Phần bù rủi ro: λj = E (rP(j )) − rf (có thể âm, dương)
Trang 26Danh mục nhân tố - Ứng dụng
Lập danh mục phỏng theo danh mục
Cho danh mục Q có các hệ số nhân tố: (βQ1, , βQK)
Danh mục phỏng theo S gồm K danh mục nhân tố P(j ) và tàisản phi rủi ro F với tỷ trọng:
Trang 27wiS =
K
X
βQjwij
Trang 28Danh mục nhân tố - Ứng dụng
Lập danh mục phỏng theo tài sản
Cho tài sản i có phương trình nhân tố:
Trang 295.2 Lý thuyết định giá cơ lợi (APT)
Các giả thiết của APT
Trang 30Các giả thiết của APT
Giả thiết về tài sản:
Lợi suất tài sản phân phối chuẩn;
Lợi suất tài sản tuân theo mô hình đa nhân tố
Giả thiết về thị trường:
Trên thị trường có số lượng tài sản đủ lớn để có thể lập đượccác danh mục đa dạng hoá tốt (không có rủi ro riêng);
Không có cơ lợi;
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và cho phép bán khống tàisản;
Trên thị trường có tài sản phi rủi ro
Trang 31Các giả thiết của APT
Giả thiết về nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư e ngại rủi ro;
Mục tiêu của nhà đầu tư là tối đa hoá lợi ích kỳ vọng;
Các nhà đầu tư đều có chung thông tin về các đặc trưng củatài sản (ri, E (ri), σi, rf, ma trận V)
Trang 32Phương trình APT
Phương trình định giá cơ lợi (APT) đối với tài sản i:
E (ri) = rf + βi 1λ1+ · · · + βiKλKPhương trình định giá cơ lợi (APT) đối với danh mục P:
E (rP) = rf + βP1λ1+ · · · + βPKλK
Trang 33Ước lượng APT
Ước lượng APT ⇔ Ước lượng hệ số nhân tố βik và phần bù rủi
Trang 34Ước lượng APT
Mô hình Fama – French đối với cổ phiếu: 3 nhân tố
rit= αi + βi 1 r(MarketIndex )t− rTt + βi 2SMBt+ βi 3HMLt+ εi
Nhân tố thị trường (Market Factor):
Nhân tố quy mô vốn hoá (Size Factor):
F2= SMB = rSmall− rBig (Small Minus Big)
Nhân tố chỉ số giá trị ghi sổ/giá trị thị trường (Book – to –Market Factor):
F3= HML = rHigh− rLow (High Minus Low)
Trang 35Ước lượng APT
Mô hình Fama – French đối với trái phiếu: 2 nhân tố
rbt = αb+ βb1TERMt+ βi 2DEFt+ εb
Nhân tố "kỳ hạn" (Term Structure Factor): F1 = TERM =Hiệu số giữa lãi suất trái phiếu dài hạn của chính phủ với lãisuất tín phiếu kho bạc
Nhân tố "vỡ nợ" (Default Factor): F2 = DEF = Hiệu số giữalãi suất trái phiếu của doanh nghiệp với lãi suất trái phiếu
chính phủ
Trang 36Kiểm định APT
Kiểm định mô hình đa nhân tố đối với lợi suất tài sản: Kiểmđịnh sự phù hợp của hàm hồi quy
Kiểm định sự phù hợp của phương trình APT
Kiểm tra giả thiết "No Arbitrage"
Trang 37Kiểm định APT
Kiểm định sự phù hợp của phương trình APT:
Ước lượng các hệ số nhân tố βij từ phương trình đa nhân tốHồi quy ¯ri theo βi 1, βi 2, , βiK:
¯
ri = γ + λ1βi 1+ λ2βi 2· · · + λKβiK+ νiThực hiện các kiểm định:
Nếu tài sản i có các β ij = 0 thì E (r i ) = r f
Dạng phương trình hồi quy trên là đúng (lợi suất kỳ vọng của các tài sản có quan hệ tuyến tính với các hệ số nhân tố; chỉ có các hệ số nhân tố là biến giải thích trong mô hình)
Trang 38Kiểm định APT
Kiểm tra giả thiết "No Arbitrage":
Chọn K tài sản chỉ có rủi ro nhân tố;
Lập K phương trình APT tương ứng với K tài sản đó:
E (ri) = rf + βi 1λ1+ · · · + βiKλK
Giải hệ phương trình trên (đối với λk) xác định được các phần
bù rủi ro nhân tố Khi đó:
Nếu như hệ thống λ k , k = 1, K khi thay vào phương trình
APT của các tài sản còn lại mà nghiệm đúng, thì APT là đúng
và sẽ không có cơ lợi.
Tồn tại một số tài sản mà phương trình APT không thoả mãn:
có cơ lợi.
Trang 40Mối liên hệ giữa CAPM và APT
Sự giống nhau: Về mặt hình thức CAPM là trường hợp riêngcủa APT với nhân tố thị trường là nhân tố chung duy nhất;Đều là mô hình cân bằng
Sự khác biệt:
APT: Lợi suất của tài sản tuân theo mô hình đa nhân tố; Số lượng tài sản đủ lớn để có thể tạo ra danh mục đa dạng hoá tốt;
CAPM: Tính hiệu quả của danh mục thị trường - giả thiết
khó kiểm chứng; Phải xét tất cả các tài sản có trên thị trường.
Trang 41Tóm tắt chương
Mô hình đa nhân tố đối với lợi suất tài sản
Ưng dụng mô hình đa nhân tố trong phân tích danh mục
Lý thuyết định giá cơ lợi
Trang 42Nội dung
GIÁ CƠ LỢI
2 CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 43Mục tiêu
Hiểu rõ và nắm vững các khái niệm cơ bản về trái phiếu;
Phân tích và tính giá trái phiếu cùng các đặc trưng
Trang 44Nội dung
6.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến trái phiếu
6.2 Đo lường lợi tức trái phiếu
6.3 Phân tích rủi ro lãi suất của trái phiếu và ứng dụngtrong quản lý danh mục trái phiếu
Trang 456.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến trái phiếu
Trái phiếu và các đặc trưng chung
Phân loại trái phiếu
Phân rã trái phiếu
Định giá trái phiếu
Lãi suất giao ngay và lãi suất kỳ hạn
Trang 46Trái phiếu và các đặc trưng chung
Khái niệm về trái phiếu: Trái phiếu (Bond) là một loại hợp đồngquy định nghĩa vụ của người phát hành trái phiếu phải hoàn trả
cho người chủ sở hữu trái phiếu (trái chủ) một khoản tiền nhất
định, bao gồm cả gốc và lãi tại các thời điểm đã được ấn định
trước trong hợp đồng
Sau khi phát hành, trái phiếu được mua bán trên thị trường:định giá (mô hình cân bằng / giá trị nội tại)
Trang 47Trái phiếu và các đặc trưng chung
Coupon / Lãi suất Coupon: Khoản lãi / mức lãi suất mà
người phát hành phải chi trả định kì (cố định / thay đổi)
Kỳ hạn (Maturity): khoảng thời gian từ ngày phát hành đếnngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối
Kì trả lãi (Payment period): khoảng thời gian người phát
hành trả lãi cho trái chủ
Trang 48Trái phiếu và các đặc trưng chung
Giá trái phiếu
Mệnh giá (Face value, Par Value, Nominal Value): là số tiềnghi trên trái phiếu và được trả cho trái chủ khi đáo hạn
Giá niêm yết (giá thuần) (Quoted Price, Clean Price): là
mức giá được niêm yết trên thị trường trái phiếu (hoặc đăngtrên báo)
Giá tổng (Gross, Full, Dirty Price): là mức giá người mua
phải trả tại thời điểm mua
Trang 49Trái phiếu và các đặc trưng chung
Lợi tức trái phiếu:
Lợi tức (Yields): Để đo lường khả năng sinh lời của trái phiếu.Điểm cơ bản (Basis Points): 1 điểm cơ bản (1Bp) tương
đương với 0,01% hay 0,0001
Trang 50Trái phiếu và các đặc trưng chung
Thỏa thuận kèm theo: các thỏa thuận, quy định trước của chủthể phát hành
Về quyền quyền chọn của trái phiếu (Bond Options):
quyền đáo hạn sớm / thu hồi sớm (Callable) đối với chủ thể phát hành; đáo hạn sớm đối với trái chủ (Puttable);
quyền chuyển đổi (Convertible) trái phiếu thành cổ phiếu hoặc trái phiếu khác.
Về điều kiện bảo đảm thanh toán của chủ thể phát hành:
lập quỹ chi trả (Sinking Fund);
ưu tiên chi trả;
tài sản thế chấp, bảo lãnh,
Trang 51Phân loại trái phiếu
Phân loại theo chủ thể phát hành: Trái phiếu chính phủ
(Government Bonds), chính quyền (Municipal Bonds), công ty
(Corporate Bonds).
Phân loại theo địa điểm phát hành: Trái phiếu trong nước
(Domestic Bonds), trái phiếu quốc tế (International Bonds).
Phân loại theo cách thức trả lãi và trả gốc: Trái phiếu không trả lãi định kỳ (Zero Coupon Bonds), Trái phiếu trả lãi định kỳ
(Coupon Bonds), Trái phiếu ân hạn.
Phân loại dựa vào các điều kiện kèm theo: Trái phiếu có quyền thu hồi sớm (Callable Bonds), trái phiếu có quyền thanh toán sớm (Puttable Bonds), trái phiếu chuyển đổi (Convertible).
Phân loại theo khả năng trả nợ của chủ thể phát hành: Trái phiếu không có rủi ro vỡ nợ (Risk-free Bonds), Trái phiếu có rủi ro
Trang 52Phân rã trái phiếu
Có thể coi trái phiếu Coupon như một danh mục các trái
phiếu Zero Coupon ⇒ Các đặc trưng của trái phiếu Coupon
có thể được suy ra từ các trái phiếu Zero Coupon với các kỳhạn và mệnh giá khác nhau
Trang 53Định giá trái phiếu
Công thức định giá trái phiếu: mệnh giá F, coupon C và kỳ hạn
T (năm), lãi suất chiết khấu r
Trang 54Định giá trái phiếu
Một số yếu tố tác động tới giá trái phiếu:
Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn trái phiếu
Lãi suất coupon
Quyền, quy định kèm theo đối với trái phiếu
Quy định về thuế đối với thu nhập từ trái phiếu
Tính thanh khoản của trái phiếu
Khả năng trả nợ của tổ chức phát hành
Trang 55Định giá trái phiếu
Các yếu tố rủi ro của trái phiếu:
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro lạm phát
Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro tỉ giá
Trang 56Lãi suất giao ngay và lãi suất kỳ hạn
Lãi suất giao ngay (Spot Interest Rate): là lãi suất được
thực hiện ngay tại thời điểm thỏa thuận vay/cho vay giữa cácđối tác
Lãi suất kỳ hạn (Forward Interest rate): là lãi suất được cácđối tác thỏa thuận ấn định trước ở hiện tại và thực hiện trongtương lai
Trang 57Lãi suất giao ngay
Kí hiệu: P0 khoản tiền vay/cho vay, Pt khoản tiền trả tại thời điểm
t (thường tính theo năm), rt lãi suất giao ngay kỳ hạn t Khi đó:
Pt= (1 + rt)tP0, trường hợp rời rạc
Pt = P0ert t, trường hợp liên tục
Trang 58Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Khái niệm: Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất (Term Structure of
Interest Rates) tại một thời điểm là chuỗi lãi suất giao ngay
rt, t ≥ 0 trên thị trường tại thời điểm đó
Các hình thái của cấu trúc kỳ hạn lãi suất:
Cấu trúc lãi suất "phẳng"
Cấu trúc lãi suất "thông thường"
Cấu trúc lãi suất "ngược"
Cấu trúc lãi suất "hình gò"
Trang 59Quan hệ giữa lãi suất giao ngay và giá trái phiếu
Sử dụng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất định giá trái phiếuzero:
(1 + rT)TNhân tử chiết khấu B(rT, T ): có thể coi là giá trái phiếu
zero kỳ hạn T với mệnh giá 1 đơn vị tiền tệ
Trang 60Quan hệ giữa lãi suất giao ngay và giá trái phiếu
Sử dụng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất định giá trái phiếucoupon:
e−rs sCFsds
VD6.1 Trái phiếu A có mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn 3 năm và lãisuất coupon 4.5% trả định kỳ hàng năm Hãy định giá trái phiếu Abiết cấu trúc kỳ hạn của lãi suất: r1 = 5%, r2 = 6%,r3 = 6.5%
Trang 61Quan hệ giữa lãi suất giao ngay và giá trái phiếu
Sử dụng giá của trái phiếu coupon xác định cấu trúc kỳ hạn của lãi suất:
CF C 3
(1 + r 3 )3; · · ·
Trang 62Quan hệ giữa lãi suất giao ngay và giá trái phiếu
VD6.2 Cho bốn trái phiếu A, B, C, D có mệnh giá 100 với các sốliệu như sau:
Trái phiếu Kỳ hạn Lãi suất coupon Giá
Coupon được trả định kỳ hàng năm
a Sử dụng trái phiếu A, B, C, xác định cấu trúc kỳ hạn {r1, r2, r3}
b Với cấu trúc kỳ hạn trên, trái phiếu D có được định giá đúng
không? Hãy phát hiện và tận dụng cơ lợi
Trang 64Lãi suất kỳ hạn
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất kì hạn (Term Structure of
Forward Rates): là chuỗi các lãi suất kỳ hạn {fn,n+t} với t là các
kỳ hạn khác nhau (tại một thời điểm)
Định giá trái phiếu nếu biết cấu trúc kỳ hạn của lãi suất kỳhạn:
Zero:
PT t=1(1 + ft); ft≡ ft,1Coupon:
(1 + f1)+
C(1 + f1) (1 + f2) + · · · +
C + F
PT t=1(1 + ft)Giá trái phiếu, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất giao ngay / kỳ
hạn: biết 1 suy ra 2
Trang 656.2 Đo lường lợi tức trái phiếu
Một số loại lợi tức trái phiếu
Cấu trúc kì hạn của YTM - Đường lợi tức
Ước lượng đường lợi tức
Trang 66Một số loại lợi tức trái phiếu
Lợi tức danh nghĩa (Nominal Yield): là lãi suất coupon của tráiphiếu
c = CF
Nếu giá trái phiếu bằng mệnh giá (P = F) thì lợi tức danh
nghĩa c sẽ bằng lợi suất (tính theo năm) của việc nắm giữ tráiphiếu cho đến khi đáo hạn
Lợi tức hiện hành (Current Yield):
CYt= C
Ptvới Pt là giá thuần của trái phiếu tại thời điểm t
Trang 67Một số loại lợi tức trái phiếu
Lợi tức cho đến khi đáo hạn (Yield to Maturity - YTM): làmức lãi suất chiết khấu được sử dụng chung cho toàn bộ luồng
tiền của trái phiếu trong kỳ hạn sao cho giá trị hiện tại của luồngtiền bằng giá trái phiếu
VD6.3 Hãy tính YTM của các trái phiếu A, B, C trong VD6.2