THÔNG TIN HỌC PHẦNNội dung môn học: gồm 4 chương Chương I: Khái niệm và nguyên lý cơ bản trong phân tích hoạt động của thị trường tài chính Chương II: Mô hình hóa hoạt động kinh tế có y
Trang 111/24/2016 1
BÀI GIẢNG
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
TÀI CHÍNH
Bộ môn Toán Tài chính
Khoa Toán Kinh tế
Website: www.mfe.edu.vn
THÔNG TIN HỌC PHẦN
EVALUATING THE FINANCIAL ASSETS 1
Trang 23
THÔNG TIN HỌC PHẦN
và toán kinh tế năm thứ 3
học: Kinh tế học, kinh tế lượng, Mô hình Toán kinh tế,
Tối ưu hóa 1
BÀI GIẢNG MÔ HÌNH TCQT 11/24/2016
THÔNG TIN HỌC PHẦN
Nhiệm vụ của người học
Để môn học mang lại hiệu quả cao nhất cả về lý thuyết và
ứng dụng thực tế, yêu cầu người học cần phải đáp ứng các
yêu cầu cơ bản sau:
- Có những kiến thức cơ bản về Giải tích ngẫu nhiên và Kinh tế
lượng
- Tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhập thông tin về các biến số
kinh tế - tài chính quan trọng: giá và lợi suất tài sản, lãi suất
tiền gửi và cho vay, tỷ giá hối đoái, chỉ số thị trường, tỷ lệ
Trang 35
THÔNG TIN HỌC PHẦN
Mục tiêu học phần
định giá tài sản tài chính
BÀI GIẢNG MÔ HÌNH TCQT 11/24/2016
THÔNG TIN HỌC PHẦN
3 lĩnh vực nghiên cứu chính của tài chính
• Đầu tư tài chính: Nghiên cứu, phân tích, định giá tài sản tài
chính và các chiến lược đầu tư
• Quản lý tài chính: Nghiên cứu quá trình quản lý, quản trị hoạt
động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô
• Quản lý rủi ro tài chính: Nghiên cứu các phương pháp phát
hiện, đo lường và phòng ngừa yếu tố rủi ro trong hoạt động tài
chính
Môn học này sẽ đề cập một số nội dung cở bản của đầu tư tài
chính và quản lý rủi ro tài chính
Trang 4THÔNG TIN HỌC PHẦN
Nội dung môn học: gồm 4 chương
Chương I: Khái niệm và nguyên lý cơ bản trong phân
tích hoạt động của thị trường tài chính
Chương II: Mô hình hóa hoạt động kinh tế có yếu tố
rủi ro
Chương III: Phân tích và quản lý danh mục đầu tư
Chương IV: Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
THÔNG TIN HỌC PHẦN
Tài liệu tham khảo
Hoang Dinh Tuan (2010), The models for analyzing and
evaluating the financial assets, Science & Technics
Publishing house
David Blake (2000), Financial Market Analysis,
John-Wiley & Sons Ltd
Paul Wilmott (1998), Derivatives – The Theory and
Practice of Financial Engineering, John-Wiley & Sons
Ltd
Trang 5CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ
CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Nội dung chính
Chương này sẽ tập trung làm rõ 3 vấn đề chính sau:
chính
Phương pháp tiếp cận mô hình trong phân tích thị
trường tài chính
Trang 6Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính
Sự tồn tại khách quan thị trường tài chính trong nền kinh tế
1.1 Mô hình phân tích hành vi Tiêu dùng – Đầu tư
1.1.1 Tình huống
Xét tác nhân X:
- Nguồn lực ban đầu: y0 (phân bổ cho tiêu dùng hiện tại và tương lai)
- Mục tiêu: Thực hiện hoạt động kinh tế nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
tiêu dùng cuối cùng của bản thân
- Xét trong 3 trường hợp: + Không xuất hiện cơ hội sản xuất và thị
Giả thiết về tác nhân
- Khối lượng nguồn ban đầu: y = (y0, y1)
- Mức tiêu dùng tương ứng: C= (C0, C1)
- Hàm lợi ích của tác nhân khi lựa chọn phương án tiêu dùng
C, kí hiệu là U = U(C0, C1): U‟>0, U‟‟<0
Giả thiết về cơ hội sản xuât
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Trang 7Phân tích ban đầu
Phân tích sự chuyển đổi tiêu dùng theo thời gian
- Vec tơ nguồn ban đầu: U0 = U(y0, y1)
- Đường mức lợi ích U(C0, C1) = U0
- Hệ số (tỷ lệ) chuyển đổi tiêu dùng hiện tại – tương lai: Kí
hiệu: MRT, được xác định như sau
MRT(C0, C1) = U‟co / U„c1
- Ý nghĩa: MRT cho biết với một phương án tiêu dùng C, một
đơn vị nguồn dành cho tiêu dùng hiện tại tương đương với
bao nhiêu đơn vị tiêu dùng cho tương lai
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Phân tích cơ hội sản xuất
- Đường năng lực sản xuất được xây dựng như sau:
Tại t=0: Tác nhân tiêu dùng C0 và đầu tư vào sản xuất y0 –C0
Cuối kỳ có: C1 = y1 + F(y0 –C0)
- Độ dốc đường năng lực sản xuất thể hiện khả năng chuyển
đổi tiêu dùng hiện tại sang tương lai thông qua việc đầu tư cho
sản xuất: dC1/dC2 = -F‟(y0 – C0)
Như vậy F‟(x) có thể coi như hệ số chuyển đổi tiêu dùng
thông qua sản xuất Nếu hệ số này lớn hơn hệ số chuyển đổi
tiêu dùng theo thời gian thì tác nhân sẽ đầu tư cho sản xuất
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Trang 8 Phân tích tiêu dùng của tác nhân khi có thị trường vốn
- KH W0 là giá trị tài sản ban đầu của tác nhân
W0 = y0 + (y1/1+r) (đường thị trường vốn)
- Xét các trường hợp tiêu dùng:
+ Nếu C0 < y0 thì tác nhân sẽ cho vay khoản y0 - C0 trên
thị trường vốn và tại t = 1 nhận khoản lãi (1+r)(y0 – C0) Vậy
ta có C1 = y1 + (1+r)(y0 - C0)
+ Nếu C0 > y0 thì tác nhân sẽ đi vay khoản C0 - y0 trên
thị trường vốn và tại t = 1 phải trả khoản lãi (1+r)(C0 - y0 )
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Mô hình phân tích hành vi tiêu dùng – đầu tư cho sản xuất (Mô
hình A)
Mục tiêu: Mô tả hành vi đầu tư trực tiếp của tác nhân
Giả thiết: Tại t=0, tác nhân có cơ hội sản xuất với lãi suất lớn
hơn MRT
Bài toán: Max(U(C0, C1) với điều kiện: C1 = y1 + F(y0 - C0)
0 <= C0 <= y0
Giải bài toán cực trị bằng phương pháp Lagrange, ta được
phương án tiêu dùng tối ưu như sau:
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Trang 9Mô hình phân tích hành vi tiêu dùng – đầu tư gián tiếp (Mô
hình B)
Mục tiêu: Mô tả hành vi đầu tư gián tiếp của tác nhân
Giả thiết: Thị trường vốn là hoàn hảo
Bài toán: Max(U(C0, C1) với điều kiện: C0 + C1/1+r <= W0
C0 , C1 >= 0
Giải bài toán cực trị bằng phương pháp Lagrange, ta được
phương án tiêu dùng tối ưu như sau:
U‟co (C0*, C1* )/U‟c1(C0*, C1* ) = 1 + r (đường thị
trường vốn tiếp xúc với đường mức lợi ích)
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Kết luận
Với tài sản ban đầu W0 tác nhân sẽ chọn phương án tiêu dùng
tối ưu sao cho hệ số chuyển đổi tiêu dùng theo thời gian bằng
lãi suất
Việc xác định phương án tối ưu sẽ làm tăng lợi ích nhưng
không làm tăng tài sản ban đầu
Nếu W0 tăng thì lợi ích tối đa U* cũng tăng
Để tăng tài sản ban đầu W0 thì tác nhân phải đầu tư cho sản
xuất chuyển sang mô hình tiếp theo
Trang 10Mô hình phân tích hành vi đầu tư trực tiếp qua vay vốn (Mô
hình C)
Mục tiêu: Mô tả hành vi đầu tư trực tiếp của tác nhân thông
qua việc vay vốn trên thị trường tài chính
Giả thiết: Lãi suất sản xuất cao hơn lãi suất trên thị trường
vốn: F‟(x)>1+r Do đó, tài sản của tác nhân tại thời điểm hiện
tại sẽ là:
F(y0 + x)/(1+r) + y1/(1+r) – x
Bài toán: Xác định khoản vay x* tối ưu để đầu tư cho sản
xuất nhằm tối đa hóa tài sản hay
Max[F(y0 + x)/(1+r) – x] với x>=0
Giải bài toán cực trị trên ta được kết quả: F‟(x*) = (1+r)
(đường thị trường vốn tiếp xúc đường năng lực sản xuất)
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
Kết luận
Nếu nền kinh tế tồn tại cả cơ hội sản xuất và thị trường vốn thì
ta rút ra lựa chọn tối ưu cho tác nhân như sau:
- Lập và giải mô hình C để có tài sản W* > W0
- Với tài sản W* lập và giải mô hình B để xác định phương án
tiêu dùng tối ưu
Rõ ràng nhu cầu vay và cho vay là có thực và khi nền kinh tế
đáp ứng được điều này thì mọi tác nhân trong nên kinh tế đều
có lợi Sự ra đời của thị trường vốn nói riêng và thị trường
Trang 11Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
1.2 Ý nghĩa của mô hình phân tích hành vi Tiêu dùng – Đầu tư
1.2.1 Giải thích vai trò của thị trường vốn
1.2.2 Giải thích Định lý tách của Fisher
a Định lý: Nếu thị trường vốn là hoàn hảo khi đó quá trình ra
quyết định trong sản xuất của tác nhân chỉ phụ thuộc vào thị
trường và độc lập với sở thích của tác nhân trong tiêu dùng
b Sử dụng mô hình phân tích hành vi Tiêu dùng – Đầu tư giải
thích Định lý
c Ý nghĩa của Định lý trong phương thức quản trị công ty
Sự hình thành và chức năng của thị trường tài chính (tiếp)
2 Chức năng của thị trường tài chính trong nền kinh tế
Tạo các kênh huy động và dẫn vốn với chi phí thấp
Xác định giá cả các hàng hóa trên thị trường
Tạo tính thanh khoản của hàng hóa giao dịch trên thị
trường
Giảm thiểu các chi phí giao dịch
Khuyến khích việc sử dụng vốn hiệu quả thông qua cạnh
tranh lành mạnh trên thị trường
Nhà nước, Chính phủ có thể sử dụng thị trường tài chính
để thực hiện chính sách điều hòa lưu thông tiền tệ nhằm
mục tiêu tăng trưởng bền vững nền kinh tế
Trang 12Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
1 Cấu trúc thị trường tài chính
1.1 Khái niệm thị trường tài chính
1.2 Cấu trúc thị trường tài chính
+ Bao gồm: Tiền (nội tệ, ngoại tệ), tín phiếu kho bạc (Treasury Bills or
T-Bills), chứng chỉ tiền gửi (Credit Deposits, CDs)
Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
+ Đặc điểm: Có tính thanh khoản cao (dễ chuyển hóa thành tài sản
khác) và có kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm)
Tài sản trên thị trường vốn
- Cổ phiếu (Stocks, Shares)
- Trái phiếu (Bonds)
- Chỉ số tài chính:
Ví dụ: ở Mỹ có S&P500 (Standard&Poor‟s 500), DJIA (Dow John
Industrial Average), NASDAQ (The National Association of
Securities Dealers Automated Quotation) hay ở Anh có: FTSE100
(Financial Times Stock Exchange 100)
Trang 13Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
b Giới thiệu chung về chứng khoán phái sinh
Phân biệt: tài sản (chứng khoán) cơ sở (tài sản nguyên khởi, tài sản
gốc – Underlying Assets) và tài sản phái sinh (chứng khoán phái
sinh – Derivative Assets, Contingent Claims)
Khái niệm: Chứng khoán phái sinh là tài sản tài chính được tạo ra
trên tài sản cơ sở và giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ
thuận giữa hai tác nhân để mua bán một loại tài sản với khối lượng nhất
định tại một thời điểm trong tương lai với giá đã định trước
Trang 14Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
Thu hoạch của hợp đồng (Payoff)
- Thu hoạch của trường vị: ST - K
ST K
Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
Khái niệm: Hợp đồng quyền chọn về một loại tài sản (gọi tắt là
quyền chọn) là hợp đồng quy định người nắm giữ có quyền
mua hoạc bán tài sản theo giá và thời điểm ấn định trước
Phân loại: - Call và Put
- Kiểu Âu và kiểu Mỹ
Các đặc trưng cơ bản
- Tài sản cơ sở (giá S), kỳ hạn (Maturity - T), giá thực
hiện: X (Strike price, Exercise price)
Trang 15Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
Thu hoạch của quyền chọn
- Thu hoạch của trường vị đối Call:
Cấu trúc và phân loại thị trường tài chính
Giá trị nội tại của quyền chọn
Quyền chọn:
“có lãi” (In the money) nếu có giá trị nội tại dương
“lỗ” (Out of the money) nếu giá trị nội tại âm
“hòa vốn”(at the money - ATM) khi giá trị nội tại bằng không
Call (Put) là quyền chọn có lãi nếu giá hiện thời của tài sản lớn
hơn (nhỏ hơn) giá thực hiện; nếu ngược lại các quyền chọn sẽ
là lỗ
Trang 16Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản
Đặc điểm riêng của tài sản tài chính:
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản
1 Đầu tư trên thị trường tài chính
1.1 Hoạt động đầu tư tài chính
Khái niệm: Các hoạt động nhằm tạo lập, phát hành, mua,
bán tài sản trên thị trường tài chính
Nhà đầu tư:
- Tác nhân thực hiện đầu tư tài chính: nhà đầu tư
- Vị thế của nhà đầu tư đối với tài sản
- Nhà đầu tư mua (bán) tài sản: nhà đầu tư có trường vị (Long
position) (đoản vị - Short Position) đối với tài sản - Bán
khống tài sản (Short sales)
Trang 17Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
1.2 Danh mục đầu tư
Khái niệm
X: khoản tiền ban đầu
Danh mục: N loại tài sản
xi: khoản tiền đầu tư vào tài sản i
x X
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Tỷ trọng
Danh mục: P = (w1, w2, …., wN)
Nếu trong danh mục có tài sản j được bán khống: quy ước tỷ
trọng wj < 0, trường hợp cấm bán khống tài sản (trừ trường
w
Trang 18Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Sử dụng phái sinh phòng hộ giá tài sản – Chốt giá tài sản:
- Nếu các phái sinh hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn có cùng kỳ hạn
và giá thực hiện (giá giao) khi đó nhà đầu tư có thể sử dụng danh
mục các phái sinh này để chốt giá tài sản trong tương lai
- Chốt giá mua tài sản : nhà đầu tư có thể ký hợp đồng kỳ hạn mua
tài sản hoặc mua Call và bán Put
- Chốt giá bán tài sản : để chốt giá bán nhà đầu tư có thể ký hợp
đồng kỳ hạn bán tài sản nhưng cũng có thể bán Call và mua Put
Ví dụ: Danh mục P: Mua Call + Bán Put: Long Call + Short Put
Với P: luôn chốt giá mua: X
Thu hoạch của P: Max (ST – X; 0) + Min ( ST – X; 0) = ST - X
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Thu hoạch của P: Max (ST – X; 0) + Min ( ST – X; 0)
Nếu giá Call: c, giá Put: p
Khoản lỗ/lãi (Profit/Loss – P/L): p - c + (ST- X)
Trang 19Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
2 Lợi suất tài sản
Chu kỳ nắm giữ: (t-1), t là thời điểm đầu, cuối
Chu kỳ tính toán: ngày (phiên giao dịch), tuần, tháng, quý,
năm…
Quy ước 1 năm tương ứng với 255 (hoặc 250) ngày hoạt
động (phiên giao dịch) và 50 tuần
Khi tính và so sánh lợi suất các tài sản thì chu kỳ tính lợi suất
phải giống nhau
Khi tính lợi suất của tài sản nếu trong chu kỳ tính có phát
sinh thu nhập thì phải cộng thêm khoản này vào giá cuối kỳ
1 t 1 t t
t
S S S
Trang 20Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Lợi suất kỳ vọng và độ dao động của tài sản
- St: biến ngẫu nhiên → rt: biến ngẫu nhiên
- Lợi suất kỳ vọng (lợi suất trung bình):
- Độ lệch chuẩn : độ dao động (Volatility)
r E r
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Ví dụ: Cho số liệu một số cổ phiếu như sau:
Ngày Giá AGF Giá BBC Giá CAN Giá DPC Giá HAP Giá REE VnIndex
Trang 21Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Tính lợi suất của các cổ phiếu và chỉ số Vn-Index
Tính theo tỷ lệ %:
t t
Trang 23Biểu đồ lợi suất cổ phiếu AGF
Mean 0.000289 Median 0.000000 Maximum 0.049871 Minimum -0.051294 Std Dev 0.018612 Skewness 0.106101 Kurtosis 4.172832
Jarque-Bera 93.46126 Probability 0.000000
Trang 24Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
3 Lợi suất và độ dao động của danh mục
Danh mục P: N tài sản, số lượng ki
Lợi suất của P:
Lợi suất kỳ vọng của danh mục:
Phương sai và độ dao động của danh mục:
ij j N
1 j
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Trang 25WVW
V: ma trận hiệp phương sai
Độ dao động của danh mục
W V W
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Trang 26P: (30%,30%,40%)
Lợi suất kỳ vọng của P: 0.0178%
Phương sai của danh mục P: 0.0216%
Độ dao động của danh mục P: 1.4700%
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Danh mục tự cân đối tài chính và danh mục phỏng theo
Danh mục tự cân đối tài chính (self- financing Portfolio)
Danh mục phỏng theo (Replicating Portfolio, Tracking
Portfolio)
Trang 27Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
4 Một số nguyên lý cơ bản trong phân tích đầu tư tài chính
4.1 Nguyên lý đa dạng hoá trong đầu tư (Principle of
Diversification) - (Don‟t put all your eggs in a basket!)
Ví dụ:
CAN: lợi suất kỳ vọng: - 0.0037%; độ dao động: 2.1074%
P: AGF, BBC, CAN: (30%,30%,40%)
Lợi suất kỳ vọng của P: 0.0178%
Độ dao động của danh mục P: 1.4700%
Nguyên lý: Nếu trên thị trường tài chính có nhiều tài sản để các
nhà đầu tư lựa chọn đầu tư và trong số đó có các tài sản có lợi
suất (giá) tương quan âm thì để giảm thiểu rủi ro trong đầu tư,
nhà đầu tư nên đầu tư theo danh mục
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản
4.2 Nguyên lý không có cơ lợi (No Arbitage)
Khái niệm
Cơ lợi: cơ hội kiếm lợi một cách chắc chắn (không chịu rủi ro)
Nguyên lý: Nếu thị trường tài chính là hoàn hảo thì sẽ không có
cơ lợi
Hệ quả và ứng dụng của nguyên lý
- Danh mục cơ lợi (Arbitage Portfolio)
t, T: hai thời điểm, t < T
P: danh mục: Vt = 0
P được điều chỉnh tự cân đối tài chính, VT > 0 một cách chắc chắn
Như vậy nếu trên thị trường không có cơ lợi (nguyên lý đúng) thì
sẽ không tồn tại danh mục cơ lợi
Trang 28Xét 2 tài sản hoặc danh mục P và Q tại hai thời điểm t, T (t <
lập danh mục cơ lợi Z: Bán Q, mua P (Z: Short Q, Long P)
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Một số khái niệm và nguyên lý cơ bản trong
phân tích & định giá tài sản (tiếp)
Trang 29CHƯƠNG II: MÔ HÌNH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ CÓ YẾU TỐ RỦI RO
Nội dung chính
Chương này sẽ tập trung làm rõ 3 vấn đề chính sau:
- Mô hình hóa hoạt động có yếu tố rủi ro của tác
Trang 30Yêu cầu
Để học tốt chương này, yêu cầu sinh viên phải:
chọn của tác nhân trong môi trường bất định
• Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối
với hoạt động có rủi ro
Bài 3
• Một số ứng dụng của mô hình ván bài và
hàm lợi ích kỳ vọng
Trang 31Môi trường bất định và yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh tế
Môi trường bất định (Uncertainty Environment)
XH), bối cảnh nhất định: môi trường hoạt động
các mối quan hệ phức tạp và biến động thường xuyên
theo không gian và thời gian
Môi trường bất định: Các hoạt động không thể biết
chắc kết quả (Môi trường với thông tin không đầy đủ,
không hoàn hảo)
Mô hình hóa môi trường bất định
Hoạt động kinh tế của tác nhân trong môi trường bất
định: kết quả cuối cùng phụ thuộc vào diễn biến (tình
huống, kết cục) cuối cùng của môi trường
Mô hình hoá môi trường bất định: không gian xác suất
với độ đo P (độ đo xác suất khách quan): (Ω, P)→
(Ω, P, F)
Môi trường bất định và yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh tế
Trang 32Yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh tế&Mô hình hóa
Khái niệm
Hoạt động có yếu tố rủi ro (hoạt động có rủi ro): hoạt
động có kết quả cuối cùng có thể rất khác so với dự
tính ban đầu của tác nhân
Hoạt động kinh tế diễn ra trong môi trường bất định:
hàm chứa yếu tố rủi ro (Risk)
Các vấn đề cơ bản liên quan tới mô hình hóa
Mô hình hóa các khả năng lựa chọn của tác nhân
Mô tả cách thức lựa chọn
Mô tả thái độ của tác nhân đối với rủi ro
Môi trường bất định và yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh tế
Môi trường bất định: không gian xác suất (Ω, P, F)
1 Mô hình hoá khả năng lựa chọn: Ván bài (Gamble, Lottery)
Ván bài - Trường hợp rời rạc
Hữu hạn n kết cục: Ω =
Các định nghĩa
Ván bài đơn (Simple gamble)
Trong đó: pk : xác suất xảy ra biến cố ak
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Trang 33Ván bài – Trường hợp rời rạc (tiếp)
- Ván bài phi rủi ro
- Ván bài hợp (Compound gamble)
Có m ván bài đơn:
Cho vectơ xác suất
Q: ván bài hợp từ m ván bài đơn
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
n
, 1 i ,0
1 0,0, , Ρ
1
P , , P
, P
j
jPqQ
Minh hoạ các ván bài với n = 3
P → một điểm trên mặt phẳng đáy của tứ diện có đỉnh là gốc tọa
độ và mặt phẳng đáy là tam giác đều có đường cao là 1 đơn vị độ
3 2
1 , p , p ,0 p 1, p 1 p
Ρ
Trang 34Ví dụ về ván bài
Thị trường cổ phiếu Việt nam, sau một tuần nữa tình trạng giá cổ
phiếu SAM: giá tăng: a1, giá không đổi: a2 và giá giảm: a3 → Ω =
(a1,a2, a3)
PSAM = (p1, p2, p3): vectơ xác suất bất kỳ: PSAM: ván bài đơn
Việc nắm giữ cổ phiếu SAM: có ván bài PSAM
PCallSAM, PCallREE : ván bài ứng với việc mua Call về cổ phiếu
SAM, REE → PCallSAM, PCallREE: các ván bài hợp
Ký hiệu mô tả ván bài: P: (a1, a2,…, an; p1, p2,…,pn)
Ván bài với các kết cục được tiền tệ hóa
a1, a2,…, an: các khoản tiền (được hoặc mất): thu hoạch (pay off)
của ván bài
ai > (<) 0: khoản tiền được (mất)
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Ván bài – Trường hợp liên tục
- Ω: vô hạn không đếm được và các kết cục được tiền tệ hóa
- Tác nhân thực hiện hoạt động sẽ đạt kết quả (hoặc hậu quả): thu
hoạch → thu hoạch: biến ngẫu nhiên X
- Ván bài đơn: hàm phân bố F(x) của biến ngẫu nhiên X bất kỳ
Trang 35G(Ω): tập các hàm phân bố xác suất (F(x)) trên Ω
G(Ω): lồi, bị chặn trong không gian
Mỗi phần tử của G(Ω): khả năng (phương án) lựa chọn (có rủi ro) của tác nhân
Thu hoạch (giá trị) kỳ vọng của ván bài
P: (a1, a2,…, an; p1, p2,…,pn);
P: F(x):
E(P): không phụ thuộc vào tác nhân
Ván bài có kỳ vọng bằng không: “trò chơi công bằng” (Fair Game)
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
1 i i
i a p E(P)
dF(x) x E(F)
i 1
G ( Ω ) { P R: p 1}
Mô hình hoá sự lựa chọn ván bài của tác nhân
Thứ tự ƣa thích của tác nhân trên tập ván bài
Trang 36 Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Dẫn xuất hàm lợi ích kỳ vọng
Khái niệm
Tác nhân lựa chọn một ván bài: đạt lợi ích nhất định
Ván bài có kết cục được tiền tệ hóa: các khoản tiền tương
ứng với các kết cục sẽ được xem như lợi ích đem lại cho
tác nhân
Phân bố xác suất của các khoản tiền → hàm số hóa mối
quan hệ giữa ván bài và lợi ích của tác nhân khi chọn ván
bài: Hàm lợi ích kỳ vọng (Expected Utility)
P → U(P); P: F(x) → U(F)
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Hàm lợi ích theo tài sản
u: mức lợi ích, x: là giá trị tài sản của tác nhân
Giả thiết: u = u(x)
Sự tồn tại hàm lợi ích theo tài sản của tác nhân có thể được
lý giải tương tự như khi xét hàm lợi ích tiêu dùng
Với tư cách là hàm lợi ích u = u(x), u: giả thiết là hàm đơn
điệu tăng (lợi ích tăng theo tài sản)
Cùng mức tài sản nhưng các tác nhân khác nhau sẽ có hàm
lợi ích khác nhau
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Trang 37Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Hàm lợi ích kỳ vọng – Trường hợp rời rạc
Xét G(Ω) với
Tác nhân có hàm lợi ích theo tài sản u=u(x)
Xét n ván bài phi rủi ro
Khi tác nhân chọn ván bài Pi chắc chắn sẽ nhận khoản tiền ai và
với hàm lợi ích u= u(x) sẽ đạt mức lợi ích u(ai) → u(ai): mức lợi
ích tác nhân sẽ đạt được khi chọn ván bài Pi
→ u(ai): mức lợi ích tác nhân sẽ đạt được khi chọn ván bài Pi →
Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Hàm lợi ích kỳ vọng – Trường hợp rời rạc (tiếp)
Xét ván bài
Biểu diễn:
Mặt khác: U(Pi) = u(ai)
Hàm U xác định trên tập ván bài G(Ω) gọi là hàm lợi ích kỳ vọng
của tác nhân (có hàm lợi ích theo tài sản u = u(x)) đối với ván bài
Trang 38Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Hàm lợi ích kỳ vọng – Trường hợp liên tục
Hàm U xác định trên tập ván bài G(Ω) gọi là hàm lợi ích kỳ vọng của
tác nhân (có hàm lợi ích theo tài sản u = u(x)) đối với ván bài F(x) nếu:
Lợi ích kỳ vọng của tác nhân khi có ván bài: P:U(P), F: U(F) phụ thuộc
vào tác nhân
Giá trị kỳ vọng của ván bài:
E(P), E(F) không phụ thuộc vào tác nhân
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Hàm lợi ích Von Neuman – Morgenstern – Hàm VNM
Định nghĩa: Hàm VNM: G(Ω) R1 gọi là hàm lợi ích (theo Von
Neuman và
Morgenstern) của ván bài đối với tác nhân nếu:
(i) VNM tương thích (phù hợp) với thứ tự ≿
(ii) VNM thỏa mãn hệ thức (*) (hoặc (**) trong trường hợp
liên tục)
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Trang 39Hàm lợi ích kỳ vọng – Hàm VNM (Von Neuman – Morgenstern)
Định lý Von Neuman – Morgenstern: Nếu thứ tự ≿ trên tập ván bài
G(Ω) thỏa mãn tính chất hợp lý, liên tục và độc lập thì tồn tại hàm
VNM liên tục trên G(Ω)
Tính bất biến của hàm VNM
Nếu VNM(P) là hàm VNM khi đó với a > 0, b bất kỳ V(P) = aVNM(P)
+ b cũng là hàm VNM
Phép biến đổi trên đối với hàm VNM(P): “phép biến đổi affin dương”
Quan hệ giữa hàm VNM và hàm lợi ích kỳ vọng
Do điều kiện (ii) trong định nghĩa VNM → VNM chính là hàm lợi ích
kỳ vọng của tác nhân khi có ván bài
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Kết luận
- Mô hình hóa môi trường hoạt động có rủi ro của tác
- Mô hình hóa phương án lựa chọn của tác nhân đối
trong môi trường hoạt động có rủi ro: Ván bài
Tiêu chuẩn lựa chọn: cực đại hóa lợi ích kỳ vọng
Mô hình hóa sự lựa chọn của tác nhân đối với hoạt động có rủi ro
Trang 40Một số ứng dụng của mô hình ván bài&hàm lợi ích kỳ vọng
Mô hình ván bài và hàm lợi ích kỳ vọng có những
ứng dụng chủ yếu sau:
gánh chịu khi nắm giữ ván bài
Một số ứng dụng của mô hình ván bài&hàm lợi ích kỳ vọng
Thái độ của tác nhân đối với rủi ro (Invididual’s attitude
towards risk)
Phân loại thái độ của tác nhân đối với rủi ro
Mối liên hệ giữa thái độ đối với rủi ro và hàm lợi ích theo tài
sản của tác nhân