5 CHƯƠNG 1: LÃI SUẤT VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH Bộ môn Lý thuyết Tài chính tiền tệ MỤC TIÊU Sinh viên cần nắm được • Sử dụng lý thuyết lượng cầu về tài sản, 2 mô hình cung cầu vốn và
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC LÝ
THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 2
1
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Thông tin giảng viên
• Họ và tên/học vị/chức danh
• Địa chỉ:
– Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ: Phòng 304, Nhà 7
– Viện Ngân hàng – Tài chính: Phòng 303, Nhà 7
• Website: http://www.sbf-neu.edu.vn
• Số điện thoại của giảng viên (có thể có hoặc không)
• Địa chỉ Email của giảng viên
Trang 2Kế hoạch giảng dạy Chương Tiết Lý thuyết Bài tập,
thảo luận, kiểm tra
Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu:
• Tham dự ít nhất 75% thời gian học trên lớp
• Điểm bài kiểm tra định kỳ đạt từ 5 điểm trở lên (tính theo
thang điểm 10/10)
• Ngoài ra:
– Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận
– Hình thức thi kết thúc học phần: thi trắc nghiệm kết hợp tự
luận
• Cách tính điểm học phần:
– Điểm chuyên cần: 10%
Trang 35
CHƯƠNG 1: LÃI SUẤT
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính tiền tệ
MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được
• Sử dụng lý thuyết lượng cầu về tài sản, 2 mô hình cung cầu vốn
và cung cầu tiền để phân tích, giải thích được các yếu tố tác
động tới lãi suất; dự báo biến động của lãi suất thị trường
• Giải thích được các đặc điểm của lãi suất trên thị trường thông
qua phân tích cấu trúc rủi ro và cấu trúc kz hạn của lãi suất; các
lý thuyết giải thích cấu trúc kz hạn của lãi suất
6
Trang 41.1 Những yếu tố quyết định đến
Lượng cầu tài sản
Lý thuyết về Lượng cầu tài sản giải thích các yếu tố ảnh
hưởng tới nhu cầu đối với tài sản tài chính
• Giải thiết về nhà đầu tư trên thị trường
- Tối đa hóa lợi ích/lợi nhuận
- Hành động hợp lý
- Không thích rủi ro
7
Lý thuyết về Lượng cầu tài sản
Các nhân tố tác động tới Cầu đối với Tài sản tài
chính
(1) Thu nhập, của cải
(2) Tỷ suất lợi nhuận dự tính (Lợi nhuận kz vọng)
tương đối của Tài sản đang xét so với các Tài sản thay
Trang 51.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
2.1 Mô hình cung - cầu vốn vay
(Mô hình cung – cầu trái phiếu)
Mishkin, 2013
9
1.2.1 Mô hình cung - cầu vốn vay
Xây dựng mô hình
- Lãi suất – giá cả của tín dụng -> được xác đinh bởi cung – cầu tín
dụng (vốn vay) trên thị trường
- Cung vốn vay ~ cầu trái phiếu: tỷ lệ thuận với Lãi suất
- Cầu vốn vay ~ cung trái phiếu: tỷ lệ nghịch với Lãi suất
- Giao điểm của cung & cầu vốn vay: Lãi suất cân bằng
Trang 61.2.1 Mô hình cung – cầu vốn vay
Mối quan hệ giữa mô hình cung cầu trái phiếu và mô hình cung cầu vốn vay
được sử dụng để giải thích sự biến động của lãi suất:
• Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung vốn vay
Cung vốn = cầu trái phiếu Lý thuyết về Lượng cầu tài sản
- Thu nhập của cải
- LN kz vọng của trái phiếu so với các tài sản khác
- Rủi ro của trái phiếu/khoản vay
- Tính thanh khoản của trái phiếu/khoản vay
11
• Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu vốn vay
- Khả năng sinh lời của các cơ hội đầu tư
- Tỷ lệ lạm phát dự tính
- Hoạt động của Chính phủ
1.2.1 Mô hình cung – cầu vốn vay
Trang 7• Thay đổi trong lãi suất cân bằng
- Tỷ lệ lạm phát dự kiến tăng Hiệu ứng Fisher
1.2.1 Mô hình cung – cầu vốn vay
13
• Thay đổi trong lãi suất cân bằng
- Ảnh hưởng của chu kz kinh tế
1.2.1 Mô hình cung – cầu vốn vay
14
Trang 8(Lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản)
Xây dựng mô hình Lãi suất – giá cả của tiền tệ -> được xác định dựa trên cung & cầu
Trang 9• Các yếu tố làm dịch chuyển cầu về tiền tệ
- Thu nhập thực tế
- Mức giá cả
1.2.2 Mô hình cung – cầu tiền tệ
17
• Thay đổi trong cung tiền tệ
- Cung tiền do NHTW kiểm soát
- Cung tiền thay đổi khi NHTW thay đổi lượng tiền cung ứng
1.2.2 Mô hình cung – cầu tiền tệ
18
Trang 101.3.1 Cấu trúc rủi ro
• Rủi ro vỡ nợ
• Tính thanh khoản
• Chính sách thuế thu nhập
1.3 Cấu trúc rủi ro & Cấu trúc kỳ hạn
của Lãi suất
19
1.3 Cấu trúc rủi ro & Cấu trúc kỳ hạn
của Lãi suất
1.3.2 Cấu trúc kỳ hạn
Các trái phiếu có cùng độ rủi ro, tính thanh khoản và
chính sách thuế có lãi suất khác nhau do kỳ hạn khác
nhau
Trang 111.3.2 Cấu trúc kỳ hạn
Ba lý thuyết về cấu trúc kz hạn của lãi suất
• Lý thuyết dự tính: Lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng bình
quân lãi suất ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái
phiếu
21
Lãi suất của các trái phiếu kỳ hạn khác nhau thay đổi cùng
chiều với nhau
1.3.2 Cấu trúc kỳ hạn
• Lý thuyết thị trường phân đoạn
– Giả thiết: Trái phiếu ở các kz hạn khác nhau không thay thế được cho
nhau
– Quan sát từ thị trường:
• Nhà đầu tư chỉ nắm giữ trái phiếu có kz hạn thanh toán trùng với kz
hạn đầu tư của họ nhằm hạn chế rủi ro
• Các nhà đầu tư thường ưu tiên nắm giữ trái phiếu ngắn hạn
– Kết luận: Lãi suất của trái phiếu dài hạn cao hơn lãi suất của trái phiếu
ngắn hạn
22
Trang 121.3.2 Cấu trúc kỳ hạn
• Lý thuyết môi trường ưu tiên
Kết hợp của 2 lý thuyết ở trên
Trang 13ViỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Trang 14MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được:
• Phân tích các nội dung về cấu trúc tài chính, từ đó
nhận thức được vị trí quan trọng của các tổ chức
tài chính trung gian(TCTCTG) trong nền kinh tế
• Sử dụng lý thuyết về chi phí giao dịch và thông tin
không cân xứng để giải thích cấu trúc tài chính
• Giải thích được cấu trúc, chức năng, phạm vi hoạt
động và các loại hình TCTCTG ở Việt Nam và trên
thế giới
2.1 Những vấn đề cơ bản về CTTC
Các nhận xét thực tiễn về HTTC:
(1) Cổ phiếu không phải là nguồn tài trợ bên ngoài quan
trọng nhất cho các doanh nghiệp
(2) Phát hành trái phiếu và cổ phiếu để bán trên thị
trường không phải là cách chủ yếu mà các doanh
nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động của
mình
Trang 152.1 Những vấn đề cơ bản về CTTC
(3) Tài chính gián tiếp thông qua hoạt động của các tổ chức TCTG
quan trọng hơn gấp nhiều lần so với tài chính trực tiếp
(4) Các trung gian tài chính, đặc biệt là các NHTM là nguồn tài trợ
vốn lớn nhất cho các doanh nghiệp
(5) Hệ thống tài chính là một bộ phận trọng yếu của nền kinh tế,
được điều hành và quản l{ một cách chặt chẽ nhất
29
2.1 Những vấn đề cơ bản về CTTC
(6) Chỉ có những công ty lớn, tổ chức tốt mới dễ dàng tiếp
cận với thị trường chứng khoán để tài trợ cho hoạt động của
mình
(7) Vật thế chấp là một đặc trưng của các hợp đồng vay nợ, đối với
cả hộ gia đình và doanh nghiệp
(8) Các hợp đồng vay nợ thường là những giấy tờ pháp luật rất
phức tạp, trong đó quy định các giới hạn nghiêm ngặt đối với hành
vi của người đi vay
30
Trang 162.1.2 Phí giao dịch & CTTC
• Chi phí giao dịch ảnh hưởng tới CTTC
• Các TGTC làm giảm chi phí giao dịch
- Tiết kiệm do quy mô
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư
- Vấn đề chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp
31
2.1.3 Rủi ro & cấu trúc tài chính
Các rủi ro phát sinh do thông tin bất cân xứng:
• Lựa chọn đối nghịch
• Rủi ro đạo đức
Trang 172.1.3 Rủi ro & cấu trúc tài chính
– Rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ phần
– Rủi ro đạo đức trong hợp đồng nợ
34
Trang 182.2 Chức năng & vai trò của
• Giảm thiểu chi phí giao dịch
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.3.4 Công ty bảo hiểm
2.3.5 Quỹ đầu tư
Trang 192.3.1 Các tổ chức nhận tiền gửi
• Ngân hàng thương mại
• Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm
• Các ngân hàng tiết kiệm tương hỗ
- Cho thuê và thuê mua
- Cầm cố hàng hóa, giấy tờ có giá
- Tư vấn, marketing
- Kinh doanh vàng bạc, đá qu{
Trang 202.3.3 Công ty tài chính
- Công ty tài chính kinh doanh
- Công ty tài chính tiêu dùng
- Công ty tài chính bán hàng
39
2.3.3 Công ty chứng khoán
Bốn nghiệp vụ cơ bản:
- Môi giới chứng khoán
- Tư vấn phát hành & bảo lãnh phát hành
- Tự doanh
- Quản lý danh mục đầu tư
Trang 212.3.4 Công ty bảo hiểm
2.3.4 Công ty bảo hiểm
• Một số loại hình bảo hiểm
– Bảo hiểm nhân thọ
– Bảo hiểm phi nhân thọ
42
Trang 222.3.5 Quỹ đầu tư
• Huy động vốn qua chứng chỉ góp vốn
• Sử dụng vốn đầu tư vào các loại chứng khoán khác nhau
• Đầu tư và quản lý quỹ bởi các chuyên gia
• Hình thành các quỹ đầu tư chuyên biệt
• Ngân hàng thương mại
• Công ty bảo hiểm
• Công ty chứng khoán
• Quỹ đầu tư
• Công ty tài chính
Trang 2345
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được:
- Nguyên tắc chung trong quản l{ NHTM
- Nội dung quản l{ NHTM: tiền dự trữ, tiền cho vay, nguồn
vốn, rủi ro lãi suất
46
Trang 243.1 Nguyên tắc chung quản lý NHTM
- Đảm bảo khả năng thanh khoản
- Đa dạng hóa tài sản nắm giữ
- Kiểm soát chi phí huy động vốn của ngân hàng
47
Quản lý TIỀN DỰ TRỮ = Quản l{ thanh khoản
Vai trò của TIỀN DỰ TRỮ
(1) Đáp ứng nhu cầu thanh khoản (nhu cầu rút tiền ra của
khách hàng)
(2) Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra
(3) Ngăn ngừa vỡ nợ ngân hàng
3.2 Quản lý tiền dự trữ
Trang 253.3 Quản lý tiền cho vay
Các nguyên tắc trong quản lý tiền cho vay
- Tìm khách hàng vay tiền trả lãi cao và ít rủi ro vỡ nợ
- Mua chứng khoán có tỷ suất lợi nhuận cao và rủi ro thấp
- Đa dạng hóa danh mục tài sản
- Quản lý thanh khoản và thỏa mãn yêu cầu về dự trữ mà không tốn
quá nhiều chi phí
49
3.3 Quản lý iền cho vay
Hai vấn đề khi NHTM cho khách hàng vay
- Lựa chọn đối nghịch (adverse selection)
- Rủi ro đạo đức (moral hazard)
- Nguyên nhân: Thông tin bất cân xứng (Asymmetric information)
Các nguyên tắc trong quản lý tiền cho vay
(1) Sàng lọc & giám sát
(2) Quan hệ khách hàng lâu dài
(3) Thế chấp tài sản & số dư bù
(4) Hạn chế tín dụng
(5) Vốn ngân hàng và tính tương hợp { muốn
50
Trang 263.4 Quản lý nguồn vốn
• Quản lý nghĩa vụ nợ (liability management)
• Quản lý sự đầy đủ về vốn chủ sở hữu ngân hàng (capital
adequacy management)
51
3.5 Quản lý rủi ro lãi suất
3.5.1 Khái niệm: khả năng xảy ra những thay đổi trong lợi nhuận
ròng của NHTM gây nên do sự thay đổi của lãi suất thị trường
3.5.2 Phân tích khoảng cách và khoảng thời gian tồn tại
Khoảng cách = Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất - Tài sản nhạy cảm
với lãi suất
ΔLợi nhuận = Khoảng cách × Δi
Khoảng thời gian tồn tại
Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trường của chứng khoán
≈ - (thay đổi phần trăm về lãi suất) * (khoảng thời gian tồn tại trong
các năm)
Trang 275 Quản lý rủi ro lãi suất
3.5.3 Biện pháp quản lý rủi ro lãi suất
- Điều chỉnh bảng cân đối kế toán
- Đổi chéo lãi suất
- Sử dụng các hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai hay
các loại chứng khoán phái sinh để quản lý rủi ro lãi suất
• Tiền cho vay
• Rủi ro lãi suất
54
Trang 28VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH CUNG
ỨNG TIỀN
Sinh viên cần nắm được:
- Khái niệm cung ứng tiền tệ
- Phân tích được các yếu tố xác định số nhân tiền
- Phân tích được vai trò của các tác nhân tham gia vào quá
trình cung ứng tiền tệ
MỤC TIÊU
Trang 29Ký hiệu
• MS (Money Supply): Lượng tiền cung ứng
• MB (Monetary Base) : Lượng tiền cơ sở/Cơ số tiền tệ
• MM (Money Multiplier): Hệ số nhân tiền
• C (Currency): Tiền mặt đang lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng
• D (Deposit): Tiền gửi có khả năng phát hành séc tại NHTM
• RR (Required Reserves): Tiền dự trữ bắt buộc
• rr (required reserve ratio): Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
• ER (Excess Reserves): Tiền dự trữ vượt mức
• er (excess reserve ratio): Tỷ lệ dự trữ vượt mức
• R (Reserves ): Tổng tiền dự trữ
Lượng tiền cung ứng và các tác nhân tham gia vào
quá trình cung ứng tiền tệ Lượng tiền cung ứng ( MS)
Hệ thống ngân hàng Người gửi tiền và người vay tiền
Trang 30Bảng cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW
4.1 Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống NHTM
• Tạo tiền của một ngân hàng
Giả thiết : Không nắm giữ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng
NHTW mua 100 tỷ đồng chứng khoán từ NHTM A
Tiền dự trữ: + 100
Trang 314.1.1 Tạo tiền của một ngân hàng
• NHTM A cho khách hàng vay , thực hiện bằng cách mở tài khoản
Tạo tiền của một ngân hàng
• Khách hàng sẽ rút tiền để thực hiện tiêu dùng
Ngân hàng thương mại A
Chứng khoán: - 100
Cho vay: + 100
Trang 32Tạo tiền của một ngân hàng Kết luận:
- NHTM A đã tạo ra tiền gửi thanh toán bằng hành động cho vay
- NHTM A không thể tạo ra khoản cho vay lớn hơn số tiền dự trữ vƣợt
mức
Bản thân một NHTM không thể tạo ra sự mở rộng bội số tiền
gửi
4.1.2.Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống NHTM
Mô hình đơn giản
• Mô hình đơn giản
Giả thiết:
Nền kinh tế có nhiều NHTM khác nhau
Tất cả các ngân hàng đều chịu tỷ lệ DTBB: 10%
Trang 33Tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng
100
- NHTW mua 100 tỷ đồng chứng khoán từ NHTM A -> Bẳng tổng kết tài
sản của NHTM A?
- Với giả thiết nền kinh tế không sử dụng tiền mặt, khi khách hàng 1 vay
được tiền từ NHTM A và đem gửi toàn bộ số tiền của mình vào NHTM A1
Tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng
100 Tiếp tục với các giả thiết nêu trên, NHTM A1 cho khách hàng 2 vay
Trang 34Quá trình tạo tiền gửi
Trang 354.1.3 Hệ số nhân tiền gửi đơn
- Quá trình này vẫn tiếp diễn bởi trong nền kinh tế còn có rất nhiều
NHTM
- Khái quát công thức:
- Số tiền gửi ban đầu là 100 tỷ đồng
- Qua hoạt động tín dụng của NHTM, số tiền gửi do hệ thống
Quá trình thu hẹp bội số tiền gửi
• Giả sử: NHTW bán ra 300 tỷ tín phiếu cho NHTM A
• Hãy mô tả quá trình thu hẹp bội số tiền gửi và cung tiền thay đổi
nhƣ thế nào theo công thức tạo tiền đơn giản
Trang 364.1.4 Hạn chế của mô hình đơn giản
• Thực tế, các NHTM đều duy trì vƣợt mức để đáp ứng yêu cầu
thanh toán hàng ngày, số nhân tiền thực tế nhỏ hơn theo mô
hình đơn giản
• Cá nhân và tổ chức vẫn nắm giữ tiền mặt, không nhất thiết phải
liên tục gửi vào ngân hàng
• NHTW có thể mua bán chứng khoán với giới phi ngân hàng
4.2 Mô hình lƣợng tiền cung ứng đầy đủ
Trang 374.2.2 Các yếu tố xác định số nhân tiền
4.2.3 Giải thích hành vi các tác nhân tham gia
vào quá trình cung ứng tiền tệ
Trang 384.2.3 Giải thích hành vi các tác nhân tham gia
vào quá trình cung ứng tiền tệ
• NHTW kiểm soát cơ số tiền
Trang 39Các yếu tố tác động tới C
VD: NHTW mua 10.000$ chứng khoán từ giới phi ngân hàng
(doanh nghiệp) NHTW thanh toán bằng một tấm séc
- Doanh nghiệp gửi tấm séc này vào NHTM
- Doanh nghiệp tới NHTM để đổi tờ séc lấy tiền mặt
Doanh nghiệp gửi tờ séc vào NHTM
Giới phi ngân hàng ( Doanh nghiệp)
Ngân hàng thương mại
Trang 40Doanh nghiệp gửi tờ séc vào NHTM
Ngân hàng trung ương
Việc NHTW mua chứng khoán từ giới phi ngân hàng
đã làm tăng thêm tiền dự trữ cho NHTM
Chứng khoán + 10.000$ Tiền dự trữ + 10.000$
Doanh nghiệp đổi tờ séc lấy tiền mặt
Giới phi ngân hàng ( Doanh nghiệp)
Ngân hàng trung ương
Việc NHTW mua chứng khoán từ giới phi ngân hàng đã làm
tăng thêm tiền lưu hành
Trang 41Các yếu tố tác động tới R
• Hành vi tăng hay giảm các khoản cho vay chiết khấu của
NHTW với NHTM
• Hành vi mua hay bán chứng khoán của NHTW đối với NHTM
• Quyết định vay chiết khấu hay mua chứng khoán của NHTM từ
NHTW
Các yếu tố tác động tới rr
Quyết định của NHTW phụ thuộc:
- Điều hành CSTT theo hướng nào? (Nới lỏng hay thắt chặt )
- Sự ổn định của nền kinh tế
Trang 42
Các yếu tố tác động tới er
Quyết định của NHTM phụ thuộc:
- Mức lãi suất trên thị trường
- Các dòng tiền gửi rút ra dự tính
Các yếu tố tác động tới C/D
Trang 43Giải thích sự biến động của C/D đối với nền kinh tế Mỹ
Việc kết thúc các vụ hoảng loạn ngân hàng và sự ra đời của FDIC đã làm C/ D
lại giảm xuống ( nhưng không bằng mức C/D trước thời kỳ suy thoái)
Có sự tạm dừng trong xu hướng tăng của C/D do những sửa đổi trong hoạt
động ngân hàng và những cải cách về thuế