• Khái niệm: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế... B
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC LÝ
THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
1
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Thông tin giảng viên
• Họ và tên/học vị/chức danh
• Địa chỉ:
– Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ: Phòng 304, Nhà 7
– Viện Ngân hàng – Tài chính: Phòng 303, Nhà 7
• Website: http://www.sbf-neu.edu.vn
• Số điện thoại của giảng viên (có thể có hoặc không)
• Địa chỉ Email của giảng viên
Trang 2Kế hoạch giảng dạy
Chương Tiết Lý thuyết Bài tập,
thảo luận, kiểm tra
Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu:
• Tham dự ít nhất 75% thời gian học trên lớp
• Điểm bài kiểm tra định kỳ đạt từ 5 điểm trở lên (tính theo
thang điểm 10/10)
• Ngoài ra:
– Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận
– Hình thức thi kết thúc học phần: thi trắc nghiệm kết hợp tự
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI
• Khái niệm về tài chính – tiền tệ
• Sự khác biệt giữa tài chính và tiền tệ
• Chức năng của tài chính và tiền tệ
• Sự phát triển của tiền tệ
• Các chế độ bản vị tiền tệ
Trang 41.1 Các vấn đề cơ bản về tiền tệ
1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ
Nghiên cứu sự ra đời của tiền tệ là nghiên cứu về các
hình thái biểu hiện giá trị trong trao đổi
7
Các hình thái biểu hiện giá trị trong trao đổi
• Hình thái giá trị giản đơn/ngẫu nhiên
Trang 51.1.2 Bản chất của tiền tệ
Là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc
thanh toán để nhận hàng hóa, dịch vụ, hoặc trong việc
trả nợ ( F.S Mishkin)
9
1.2 Chức năng của tiền tệ
1.2.1 Quan điểm của Karl Marx:
thước đo giá trị
phương tiện lưu thông
phương tiện thanh toán
phương tiện cất trữ
tiền tệ quốc tế
Trang 61.2 Chức năng của tiền tệ
1.2.2 Quan điểm của những nhà kinh tế học hiện đại
Trang 71.4 Chế độ tiền tệ
1.4.1 Khái niệm
Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức quản lý, lưu thông và
sử dụng tiền tệ của một quốc gia được quy định bằng
Trang 8• Khái niệm: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua quá trình tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế
Trang 91.6 Bản chất của tài chính
1.6.2 Bản chất của tài chính
Tài chính là sự vận động tương đối của tiền tệ, với chức năng
phương tiện thanh toán và phương tiện tích lũy trong lĩnh vực
phân phối, nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền
kinh tế
17
1.7 Chức năng của tài chính
1.7.1 Phân phối
• Phân phối lần đầu
• Phân phối lại
1.7.2 Giám đốc
Tổ chức kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính về
mục đích, quy mô và tính hiệu quả của quá trình tạo lập và
Trang 10VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Trang 11MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm đƣợc:
• Khái niệm, chức năng, vai trò của hệ thống tài chính
• Cấu trúc của hệ thống tài chính
• Tại sao Chính phủ cần điều hành hoạt động của hệ thống
Trang 122.1.2 Mô hình hệ thống tài chính trong nền kinh tế
Người tiết kiệm Người đi vay
Trung gian tài chính Gián tiếp
Thị trường tài chính
Tiền
Chứng khoán
Trang 13THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
• Hoạt động tài chính trực tiếp trên thị trường tài chính
được thực hiện thông qua việc người cần vốn bán cho
người có vốn các loại chứng khoán và các GTCT
VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP
Tài chính
trực tiếp
Chi phí giao dịch Thông tin bất
đối xứng Lựa chọn đối
nghịch Rủi ro đạo đức
Tài chính gián tiếp
Trang 14TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
2 nhóm trung gian tài chính:
• Các tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng
• Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng
2.2 Chức năng và vai trò của hệ thống
tài chính
2.2.1 Chức năng của hệ thống tài chính
• Cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, giúp
cho các hoạt động kinh tế diễn ra hiệu quả hơn
• Chu chuyển vốn từ người tiết kiệm tới người vay vốn
• San sẻ rủi ro, hạ thấp chi phí giao dịch và hạn chế vấn đề
thông tin không cân xứng
2.2.2 Vai trò của hệ thống tài chính
Trang 152.3 Quản lý Nhà nước đối với hệ thống
Đảm bảo hoạt động lành mạnh của trung gian tài chính
Hệ thống tài chính là lĩnh vực được quản lý một cách chặt chẽ nhất
trong nền kinh tế do:
• Hệ thống tài chính hoạt động kém hiệu quả sẽ gây ra tình trạng
đầu cơ, sự sai lệch thông tin dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng cho nền kinh tế
• Các trung gian tài chính, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương
mại cần được giám sát chặt chẽ để bảo vệ lợi ích của người tiết
kiệm
2.3 Quản lý Nhà nước đối với hệ thống
tài chính
Trang 162.3 Quản lý Nhà nước đối với hệ thống
tài chính
2.3.2 Nội dung quản lý
- Quy định về vốn
- Thanh tra giám sát
- Bảo hiểm tiền gửi
• Tài chính gián tiếp
• Trung gian tài chính
• Các tổ chức nhận tiền gửi
• Đa dạng hóa
Trang 17• Khái niệm, vai trò của NSNN
• Các nguồn thu của NSNN
• Các khoản chi tiêu NSNN
• Phân tích nguyên nhân và tác động của vấn
đề thâm hụt NSNN tới nền kinh tế xã hội
• Mục tiêu và công cụ của chính sách tài khóa
Trang 183.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước
3.1.1 Khái niệm: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà
nước, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và
được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước
( trích Điều 1 – Chương 1 – Luật NSNN/2002/QH11 )
- NSNN theo Luật NSNN ban hành 25/6/2015?
3.1.2 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
* Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế
* Điều tiết trong lĩnh vực xã hội
* Điều tiết trong lĩnh vực thị trường
Trang 19
Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế
Sử dụng các công cụ nhằm điều tiết lĩnh vực kinh tế
- Công cụ thuế
- Chính sách và quy định của Nhà nước
Điều tiết trong lĩnh vực xã hội
- Cung cấp hàng hóa công cộng
- Duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước
- An ninh quốc phòng
- An ninh xã hội
- Hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục, v.v…
- Phân phối thu nhập
Trang 20Điều tiết trong lĩnh vực thị trường
Thu NSNN là các quan hệ phân phối nảy sinh trong quá trình
Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình tập trung một bộ
phận tổng sản phẩm quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ tập
trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu Nhà nước
3.2.2 Đặc điểm
- Gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- Gắn với các quá trình kinh tế và sự vận động của các phạm
trù giá trị
Trang 21Thu trong cân đối
Thu ngoài cân đối
Trang 22THU NGOÀI NƯỚC
Nguồn thu từ vay nợ
Nguồn thu từ viện trợ
THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thuế
Phí, lệ phí
Các hoạt động kinh tế của nhà nước
Các khoản thu khác
Trang 23THU NGOÀI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VAY TRONG NƯỚC
VAY NƯỚC NGOÀI
3.3 Chi ngân sách Nhà nước
3.3.1 Khái niệm
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo
những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước
3.3.2 Đặc điểm
- Gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội
- Là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp
Trang 243.3.3 Nội dung
CHI NGÂN
SÁCH
Theo chức năng, nhiệm
vụ nhà nước
Chi kiến thiết kinh tế Chi văn hóa xã hội Chi quản lý hành chính Chi an ninh quốc phòng Chi khác
Theo tính chất các khoản chi
Chi thường xuyên Chi đầu tư
Chi thường xuyên: Những khoản chi có tính chất thường xuyên
để duy trì “ đời sống quốc gia”
Chi sự nghiệp kinh tế
Chi cho y tế
Chi cho giáo dục, đào tạo
Chi cho văn hóa, xã hội
Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể
Chi cho an ninh, quốc phòng
Chi duy trì hoạt động của các cơ quan, bộ máy Nhà nước
Trang 25Chi đầu tư: Các khoản chi làm tăng thêm tài sản quốc gia
hoặc tạo ra những lợi ích trong tương lai
– Chi cho tu bổ, kiến thiết và xây dựng mới
– Chi thành lập các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn vào
Là tình trạng xảy ra khi tổng các khoản chi ngân sách vượt quá
các khoản thu trong cân đối của ngân sách
Các chỉ tiêu phản ánh thâm hụt
• Mức thâm hụt ngân sách = Thu trong cân đối – (Chi thường
xuyên + Chi đầu tư phát triển)
• Tỷ lệ thâm hụt ngân sách
Tỷ lệ thâm hụt NS = - x 100%
Trang 263 4.2 Nguyên nhân
- Chủ quan
* Cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi
* Bất cập trong quản lý điều hành ngân sách của Nhà nước
Trang 27Giải quyết tất cả các mối quan hệ giữa chính quyền trung ương với các
cấp địa phương có liên quan tới hoạt động ngân sách
- Quan hệ về chế độ chính sách
- Quan hệ về mặt vật chất
- Quan hệ về chu trình ngân sách
Trang 283.6 Năm ngân sách và chu trình ngân sách
3.6.1 Năm ngân sách
Là khoảng thời gian mà trong đó dự toán thu - chi tài chính
của nhà nước đã được phê chuẩn có hiệu lực thi hành
Quyết toán ngân sách
3.7 Chính sách tài khóa
3.7.1 Khái niệm
Là hệ thống các chính sách tài chính của Chính phủ, thực
hiện trong năm tài chính nhằm tác động đến các định hướng
phát triển kinh tế thông qua thu và chi tiêu ngân sách
Trang 293.7.2 Mục tiêu
Tăng trưởng kinh tế
Đảm bảo việc làm Kiểm soát lạm phát
Trang 30CHƯƠNG 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
59
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được:
• Các loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
• Sự khác biệt giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu
• Các phương thức tài trợ vốn của doanh nghiệp
• Việc quản lý tài sản trong doanh nghiệp được thực hiện
như thế nào?
Trang 314.1 Những vấn đề cơ bản của TCDN
4.1.1 Khái niệm
Là các khâu tài chính gắn với các hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp
4.1.2 Vai trò
61
4.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp
• Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Trang 324.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp
4.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
63
Là vốn góp của các chủ sở hữu bỏ ra để thành
lập và đưa doanh nghiệp vào hoạt động
Người góp vốn chịu trách nhiệm và được hưởng
lợi ích từ hoạt động của doanh nghiệp trong
Trang 334.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp
4.2.2 Nguồn vốn vay
65
Là vốn đi vay từ các chủ thể kinh tế khác bên
ngoài doanh nghiệp
Người góp vốn không phải chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi
trong kỳ hạn xác định
Các phương thức huy động vốn vay
Vốn vay
Tín dụng
thương
mại
Tín dụng ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Trang 34– Quản lý các khoản phải thu
– Quản lý hàng hóa vật tư tồn kho
– Phân tích vòng quay vốn lưu động
Trang 354.4 Quản lý tài sản dài hạn
4.4.1 Khái niệm và phân loại tài sản dài hạn
• Tài sản hữu hình: Nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị…
• Tài sản vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền kinh
doanh, quyền sử dụng đất
69
4.4 Quản lý tài sản dài hạn
4.4.2 Quản lý tài sản dài hạn
- Đảm bảo về quy trình kỹ thuật, chế độ vận hành
- Đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên vận hành
Trang 36Khấu hao tài sản
Khái niệm: Vì thời gian luân chuyển của tài sản tương đối dài,
đồng thời trong quá trình sử dụng tài sản dần bị hao mòn Quá trình
chuyển giá trị hao mòn đó vào giá sản phẩm gọi là khấu hao
Có 2 phương pháp khấu hao phổ biến
Khấu hao đều: Giá trị khấu hao được tính đều qua các năm
Khấu hao nhanh: Những năm đầu tiên được tính khấu hao
nhiều hơn những năm tiếp theo
71
4.4 Quản lý tài sản dài hạn
4.4.2 Quản lý tài sản dài hạn
- Chi phí mua bản quyền, sáng chế, phát minh
- Trị giá của lợi thế thương mại ( thương hiệu, vị trí)
- Chi phí khấu hao
Trang 37CHƯƠNG 5: TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyêt Tài chính Tiền tệ
Trang 38MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được:
• Bản chất của tín dụng
• Các loại hình tín dụng trong nền kinh tế
• Bản chất và cách đo lường một số loại lãi suất thường gặp
• Giải thích được ý nghĩa và tính toán được giá trị hiện tại của
một khoản thu nhập, một dòng thu nhập trong tương lai
• Phân tích sự khác nhau của một số loại lãi suất thường gặp;
phân biệt được lãi suất với tỷ suất lợi nhuận
5.1 Tổng quan về tín dụng
5.1.1 Khái niệm
Tín dụng là quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể
dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, có lãi suất và có thời hạn
Trang 39- Khái niệm: Quan hệ cho vay vốn giữa giữa ngân hàng
với các chủ thể trong nền kinh tế
- Phân loại
- Đặc điểm
- Vai trò
Trang 405.2.2.Tín dụng thương mại
- Khái niệm: Quan hệ cho vay vốn giữa những người
sản xuất kinh doanh, thực hiện dưới hình thức mua
- Khái niệm: Quan hệ cho vay vốn giữa Nhà nước với
dân cư và các chủ thể khác trong nền kinh tế trong đó
Nhà nước là người đi vay tiền
- Phân loại
- Đặc điểm
- Vai trò
Trang 415.2.4 Cho thuê tài chính
- Khái niệm: Quan hệ cho vay vốn nảy sinh giữa công
ty tài chính với những người sản xuất kinh doanh
dưới hình thức cho thuê tài sản cố định
- Phân loại
- Đặc điểm
- Vai trò
5.3 Tổng quan về lãi suất
• Bản chất của lãi suất
• Vai trò của lãi suất
• Một số loại lãi suất trên thị trường
Trang 425.3.1.Bản chất của lãi suất
• Karl Marx: “Lãi suất là một phần của giá trị thặng dƣ mà nhà
tƣ bản sản xuất phải trả cho nhà tƣ bản tiền tệ vì việc đã sử
dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định”
• Các nhà kinh tế học về lƣợng cầu tài sản: “Lãi suất là cơ sở
để xác định chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền”
• Ngân hàng thế giới: “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so
với tiền vốn”
• Các nhà kinh tế học hiện đại: “Lãi suất là giá cả cho vay, là
chi phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác
5.3.2 Vai trò của lãi suất
• Quản lý kinh tế vĩ mô
• Hoạt động kinh tế vi mô
Trang 435.3.3 Một số loại lãi suất trên thị trường
- Lãi suất cơ bản
- Lãi suất tiền gửi
- Lãi suất tiền cho vay
- Lãi suất chiết khấu
- Lãi suất tái chiết khấu
- Lãi suất tái cấp vốn
- Lãi suất liên ngân hàng
5.4 Một số phân biệt về lãi suất
• Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
• Lãi suất đơn và lãi suất tích họp
• Lãi suất và tỷ suất lợi tức
Trang 445.4.1 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩ a
Lãi suất danh nghĩa
- Khái niệm: Lãi suất danh
nghĩa là lãi suất nêu lên trong
hợp đồng cho vay hoặc trong
thuộc tính của chứng khoán
- Ví dụ: món vay đơn trị giá
100 triệu kỳ hạn 1 năm, lãi
suất 10%/năm 10%/năm là lãi
suất danh nghĩa
0 10%/năm
100 triệu
110 triệu
1
- Khái niệm: Là lãi suất được tính ở dưới dạng hiện vật, do vậy phản
ánh chính xác hơn chi phí thực của việc vay mượn
- Ví dụ: món vay đơn ở VD trên qui đổi ra thóc, giả sử đầu kỳ giá thóc
là 5 tr đ/tấn, cuối kỳ cho vay là 5,2 tr đ/tấn
Số thóc cho vay đầu kỳ tương đương 100/5=20 tấn
Số thóc thu về cuối kỳ tương đương 110/5,2=21,15 tấn
Lãi suất thực tính theo thóc:
Như vậy có sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa với lãi suất tính theo
i= 21,15-20
Lãi suất thực
Trang 45- Phương pháp tính: Tiền lãi trong mỗi thời kỳ luôn được tính
dựa trên số vốn gốc cho vay ban đầu
Trang 46Lãi tích họp
- Phương pháp tính: Tiền lãi của kỳ trước được nhập vào vốn
gốc để làm cơ sở tính lãi cho kỳ tiếp theo
5.4.2.Lãi suất đơn và lãi suất tích họp
5.4.3 Lãi suất và tỷ suất lợi tức
• Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập trên tổng số vốn
sử dụng
• Công thức
Trong đó
Pt+1: Giá bán của tài sản vào thời điểm cuối kì
Pt: Giá mua tài sản ở thời điểm đầu kỳ
C: Thu nhập bằng tiền mà tài sản đem lại trong thời gian nắm giữ
Trang 47- Ví dụ: 1 người mua 100 nghìn đồng trái phiếu, lãi suất 10%/năm
Người đó giữ trái phiếu trong 1 năm và sau đó bán thu được 120
nghìn đồng Tính tỷ suất lợi tức của khoản đầu tư?
Trang 48CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH
95
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Bộ môn Lý thuyêt Tài chính Tiền tệ
MỤC TIÊU
Sinh viên cần nắm được:
• Khái niệm và vai trò của thị trường tài chính
• Cấu trúc của thị trường tài chính
• Các công cụ trên thị trường tài chính