1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh tế phát triển 1 đại học kinh tế quốc dân

76 885 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Môn KTPT Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế  Phát triển kinh tế  quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng về thu nhập, sự tiến bộ về cơ cấu k

Trang 1

Bộ môn Kinh tế Phát triển

KINH TẾ PHÁT TRIỂN I

Trang 2

Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế

Chương III: Tăng trưởng kinh tế

Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế

Thời điểm làm bài kiểm tra giữa kỳ: Tuần thứ 9 của học kỳ Làm bài tập nhóm và

trình bày vào tuần thứ 14

Bộ Môn KTPT

Phương pháp đánh giá học phần

 Số lần kiểm tra, bài tập, thảo luận:

 Bắt buộc: 01 bài kiểm tra và 01 bài tập nhóm,

 Khuyến khích: tham gia các bài tập, thảo luận trên lớp

 Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

 Hoàn thành chương trình học phần,

 Có bài kiểm tra và hoàn thành bài tập nhóm

 Hình thức thi kết thúc học phần:

 Thi viết, thời gian không quá 90 phút

 Phương pháp tính điểm học phần: thang điểm 10

 Dự lớp, ý thức học tập trên lớp: 10%

 Bài tập nhóm/kiểm tra: 30%

 Thi kết thúc học phần: 60%

Trang 3

 Chương II : Tổng quan về phát triển kinh tế

 Chương III : Tăng trưởng kinh tế

 Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Chương V : Tiến bộ xã hội trong phát triển

kinh tế

6

Trang 4

 Theo góc độ thu nhập: TNBQ/người

 Theo góc độ phát triển con người: HDI

 Theo góc độ tổng hợp

8

Trang 5

Bộ Môn KTPT

Sự phân chia các nước theo mức thu nhập

Hệ thống phân loại của Ngân hàng thế giới (WB) dựa

vào GNI/người (USD)

9 Source: http://data.worldbank.org/news/new-country-classifications-2015

Sự phân chia các nước theo trình độ phát

triển con người (UN)

10

HDI Rank - 2013

gia

Mức độ phát triển con người rất cao 0.808 – 0.944 47

Mức độ phát triển con người cao 0.7 – 0.79 47

Mức độ phát triển con người trung bình 0.556 – 0.698 47

Mức độ phát triển con người thấp 0.337 – 0.54 45

Source: Human development report 2014 – United Nation

Trang 6

Bộ Môn KTPT

Sự phân chia các nước theo góc độ tổng hợp

 3 tiêu chí xác định trình độ PTKT

 Thu nhập bình quân (GNI/người)

 Cơ cấu kinh tế

 Trình độ phát triển xã hội

 Phân chia các nước theo trình độ PTKT

 Các nước phát triển (DCs): Khoảng 40 nước (trong đó: G7)

 Các nước đang phát triển

+ Các nước công nghiệp hóa mới (NICs): Trước đây: 11 nước, Hiện nay: 15 nước

+ Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC): 13 nước

+ Các nước đang phát triển (LDCs): > 130 nước

11

Bộ Môn KTPT

 Lịch sử hình thành các nước đang phát triển

 Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát

triển

 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

12

Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT

Trang 7

Bộ Môn KTPT

Lịch sử hình thành các nước đang phát triển

 Sự xuất hiện các nước “thế giới thứ 3”

 “Thế giới thứ nhất”: các nước có nền kinh tế phát

triển, đi theo con đường TBCN, còn gọi là các

nước “phương Tây”

 “Thế giới thứ hai”: các nước có nền kinh tế tương

đối phát triển, đi theo con đường XHCN, còn gọi là

các nước “phía Đông”

 “Thế giới thứ ba”: các nước thuộc địa mới giành

độc lập sau thế chiến 2, nền kinh tế nghèo nàn, lạc

hậu

 Thu nhập thấp  Mức sống thấp

 Nền kinh tế bị chi phối nhiều bởi sản xuất nông nghiệp

• Tỷ lệ tích lũy thấp

• Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp

• Năng suất lao động thấp

 Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao

• Số người sống phụ thuộc cao

• Tỷ lệ thất nghiệp lớn (áp lực giải quyết việc làm)

 Sự phụ thuộc vào bên ngoài lớn

Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT

14

Trang 8

15

Bộ Môn KTPT

Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu môn học

 Phân biệt KTPT và KTHọc truyền thống

 Đối tượng nghiên cứu KTPT: nền kinh tế đang

phát triển

 Nội dung nghiên cứu:

 Khía cạnh kinh tế và xã hội của nền kinh tế

 Nguyên lý phát triển Đẩy 1 nước kém phát triển

thành nước phát triển (phát triển từ thấp đến cao)

16

Trang 9

 Các giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow)

 Giai đoạn nền kinh tế truyền thống

 Giai đoạn chuẩn bị cất cánh

 Giai đoạn cất cánh

 Giai đoạn trưởng thành

 Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao

 Quan điểm lựa chọn con đường phát triển

 Nhấn mạnh tăng trưởng

 Nhấn mạnh công bằng xã hội

 Phát triển toàn diện

18

Trang 10

Bộ Môn KTPT

Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế

 Phát triển kinh tế

 quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao

gồm sự gia tăng về thu nhập, sự tiến bộ về cơ cấu

kinh tế và các vấn đề xã hội

 Nội hàm của phát triển kinh tế

Theo nội dung:

PT nền kt  PTlvkt + PTlvxh

PT lĩnh vực kt  ttkt + cdcckt

PT lĩnh vực xh  sự tiến bộ xã hội cho con người

Theo quan điểm triết học :

PT nền kt  thay đổi về lượng + biến đổi về chất

Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Sự tiến

bộ xã hội của con người

Đk cần cho PT

Thể hiện mặt chất của sự PT

Đích cuối cùng của

Trang 11

Bộ Môn KTPT

Các giai đoạn phát triển kinh tế

Lý thuyết của W.Rostow

Tất cả các quốc gia, theo thời gian phát triển qua 5 giai đoạn:

Giai đoạn nền kinh tế truyền thống

Nền kinh tế hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp (80 – 90%)

 NSLĐ thấp do không có khả năng áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, chủ yếu là

kỹ thuật thủ công

 Nền kinh tế kém linh hoạt: sản xuất hàng hoá chưa phát triển, chủ yếu sản

xuất mang tính tự cung, tự cấp

 Sản xuất nông nghiệp được mở rộng từ đó thúc đẩy TTKT bằng cách

 Tăng thêm diện tích đất canh tác

 Cải tiến kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu; giống mới, thuỷ lợi

Các giai đoạn phát triển kinh tế

22

Trang 12

Bộ Môn KTPT

Giai đoạn chuẩn bị cất cánh

 Khoa học kỹ thuật từng bước được áp dụng vào NN và CN,

có sự giải thích khoa học

 Giáo dục đã được phát triển và được cải tiến để phù hợp với

những yêu cầu mới

 Có sự thay đổi căn bản ở các lĩnh vực như GTVT, XNK

 Tăng nhu cầu đầu tư thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức về

vốn như ngân hàng, tài chính

 Phương thức sản xuất truyền thống, năng suất thấp tồn tại

song song với phương thức sản xuất hiện đại đang được hình

 Tất cả các lực cản của xã hội bị đẩy lùi

 Các lực lượng tạo ra sự tiến bộ kinh tế đã lớn mạnh, dịch vụ

đã xuất hiện

 Có sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ như thể chế huy động

vốn trong và ngoài nước, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập, phát

triển ngân hàng và thị trường vốn

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Nông nghiệp - dịch vụ

 Tích lũy: có xu hướng tăng 5 - 10 %

Các giai đoạn phát triển kinh tế

24

Trang 13

Bộ Môn KTPT

Giai đoạn trưởng thành

 Ngoại thương phát triển mạnh: Các nước đã biết lợi dụng lợi thế của mình

để xuất khẩu  thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu

 Khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi vào tất cả các lĩnh vực của nền

kinh tế

 Các ngành công nghiệp chủ đạo mới xuất hiện: như công nghiệp luyện

kim, công nghiệp điện tử, công nghiệp hoá chất

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp

 Tỷ lệ tích lũy: 10- 20%

Các giai đoạn phát triển kinh tế

25

Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao

 Thu nhập bình quân đầu người cao, tạo ra nhu cầu tiêu dùng cao, đặc biệt

là hàng tiêu dùng lâu bền và hàng cao cấp

 Dân cư thành thị chiếm đa số

 Lao động có trình độ tay nghề cao và lao động có trình độ chuyên môn có

xu hướng tăng nhanh

 Sản xuất có xu hướng đa dạng hoá nhưng đồng thời cũng có dấu hiệu

giảm sút tăng trưởng

 Chính phủ đã có sự quan tâm đến phân phối lại thu nhập

Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - Công nghiệp – (Nông nghiệp)

 Tỷ lệ tích lũy: >20%

Các giai đoạn phát triển kinh tế

26

Trang 14

Bộ Môn KTPT

Lựa chọn con đường phát triển

 Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng

 Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội

 Quan điểm phát triển toàn diện

27

Bộ Môn KTPT

Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng

Đặc trưng:

 Giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng: nhấn

mạnh tăng trưởng nhanh

 Khi nền kinh tế đã đạt được mức độ nhất định

mới quan tâm đến phân phối lại thu nhập

28

Trang 15

Bộ Môn KTPT

Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng

Ưu điểm:

 Tăng trưởng nhanh

 Huy động các nguồn lực tạo tăng trưởng

Nhược điểm

 Nguy cơ làm kiệt kệ tài nguyên

 Phân hóa giàu nghèo

 Các vấn đề xã hội không được cải thiện

29

Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội

Đặc trưng:

 Các chính sách đi vào bảo đảm sự CBXH nhấn mạnh

từ khi tăng trưởng ở mức thấp: quốc hữu hoá tài sản

phân phối, thu nhập theo lao động

 Tiếp đó là tạo khí thế mới để tăng trưởng (giai đoạn

đầu)

30

Trang 16

Bộ Môn KTPT

Ưu điểm:

 Duy trì được sự công bằng xã hội

 Cải thiện được các vấn đề xã hội

 Tăng trưởng nhanh góp phần cải thiện mức độ công

bằng, hoặc là không làm gia tăng bất bình đẳng,

trường hợp xấu nhất là sự bất bình đẳng có gia tăng

nhưng ở một mức độ thấp cho phép

32

Trang 17

Bộ Môn KTPT

Quan điểm phát triển toàn diện

Các chính sách áp dụng:

 Chính sách tăng trưởng nhanh

 Chính sách lựa chọn các ngành tăng trưởng nhanh

nhưng không gây bất bình đẳng

 Các chính sách xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề

nghèo đói và bất bình đẳng

33

Nhà nước và thị trường trong phát triển kinh tế

 Thị trường và những ưu thế của thị trường đối với phát

triển kinh tế

 Những thất bại của thị trường

 Chính phủ và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt

Trang 18

Chương 3: Tăng trưởng kinh tế

 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế

 Các thước đo tăng trưởng kinh tế

 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng

kinh tế

 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

36

Trang 19

Bộ Môn KTPT

Tổng quan tăng trưởng kinh tế

Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời

gian nhất định (thường là 1 năm)

Bản chất tăng trưởng kinh tế

Sự gia tăng về thu nhập (số lượng)

Các dấu hiệu nhận biết tăng trưởng kinh tế

Qui mô (mức độ) tăng trưởng

Trang 20

Bộ Môn KTPT

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu tuyệt đối

- IC chi phí trung gian

- VA Giá trị gia tăng

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

40

Trang 21

GDP xanh = GDP thuần – chi phí tiêu dùng tài nguyên

và mất mát về môi trường do các hoạt động kinh tế

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

41

GNI (Tổng thu nhập quốc dân)

 Khái niệm:

 Ý nghĩa

GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập lợi tức nhân tố với nước ngoài

Chênh lệch Thu lợi tức nhân Chi lợi tức nhân

lợi tức nhân tố = tố từ nước ngoài – tố ra nước ngoài

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

42

Trang 22

Bộ Môn KTPT

được tạo ra trong sản xuất và dịch vụ

NI = GNI – Dp

NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhượng hiện

hành với người nước ngoài

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

Thời gian để nền kinh tế nhân đôi khối lượng GDP

sẽ xấp xỉ bằng 70 chia cho tốc độ tăng trưởng

TNBQ hằng năm của quốc gia đó

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

44

Trang 23

Bộ Môn KTPT

 Những khía cạnh lưu ý trong đánh giá tăng trưởng ở các nước ĐPT

(1) Chỉ tiêu thường sử dụng nhất và đánh giá chính xác nhất

(2) Các nước đang phát triển: có nhu cầu và khả năng đạt tốc độ tăng

trưởng GDP cao hơn các nước phát triển Tại sao?

(3) Giá sử dụng đánh giá tăng trưởng và ý nghĩa

- Giá thực tế:

- Giá so sánh:

- Giá sức mua tương đương

(4) GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số giảm phát GDP

Các thước đo tăng trưởng kinh tế

45

 Các yếu tố kinh tế

 Các yếu tố phi kinh tế

 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn

lực đến tăng trưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

46

Trang 24

Bộ Môn KTPT

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Các yếu tố kinh tế

 Ảnh hưởng đến tổng cung (AS): K, L, R, T

 Ảnh hưởng đến tổng cẩu (AD): C, I, G, NX

Các yếu tố phi kinh tế

 Chính sách, pháp luật

 Văn hóa, xã hội

 Dân tộc, tôn giáo

Y- giá trị đầu ra (khả năng thành toán – trực tiếp tác động đến AD)

Xi - là giá trị những biến số đầu vào (trựctiếp tác động đến AS)

Hàm sản xuất hiện đại

Y = F( K, L, TFP)

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

48

Trang 25

Mô hình AD-AS và sự tác động của nhân tố AS

 Yếu tố tác động về phía cung: K,L, R, T

Mô hình AD-AS và sự tác động của nhân tố AD

 Yếu tố tác động về phía cầu: C, I, G, NX

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

50

Trang 26

g: Tốc độ tăng trưởng của GDP

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học - công nghệ.

Các mô hình tăng trưởng kinh tế

 Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản

nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số

kinh tế và mối liên hệ giữa chúng

 Nội dung của các mô hình tăng trưởng:

 Cơ sở lý thuyết/ xuất phát điểm của các mô hình

 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng và vai trò, mối quan

hệ của các yếu tố

 Vận dụng đối với các nước đang phát triển

52

Trang 27

Bộ Môn KTPT

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo

Cơ sở lý luận của mô hình

A Smith (1723 – 1770) trình bày trong cuốn “của cải của

các dân tộc” – 1776: lao động là nguồn gốc của cải, tích lũy

làm gia tăng tư bản, thuyết bàn tay vô hình

T.R Malthus (1776 – 1834): Mối quan hệ giữa dân số và

tăng trưởng kinh tế

D Ricardo (1772 -1823): lý thuyết tỷ suất lợi nhuận giảm

dần trong sản xuất nông nghiệp và vai trò của nhà tư bản và

địa chủ

53

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo

Các yếu tố tác động tới tăng trưởng và mối quan hệ

giữa các yếu tố

Y = f (K, L, R)

 Trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò quan trọng nhất và là giới

hạn của tăng trưởng

 Vốn và lao động kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định

54

Trang 29

Bộ Môn KTPT

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo

Vận dụng lý thuyết của D Ricardo

 Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước

đang phát triển

 Xác định phương thức kết hợp vốn và lao động

trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng

 Cách thức đầu tư cho khu vực nông nghiệp và công

nghiệp

57

Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế

Cơ sở xuất phát điểm

 Luận điểm khoa học của Keynes

 Tư tưởng kinh tế trọng cầu

 Nền kinh tế dư thừa nguồn lực (lao động)

Giả thiết

 Lợi tức không đổi theo quy mô

 K/L kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định

58

Trang 30

Bộ Môn KTPT

Hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: Y = F(K,L,R)

 Yếu tố đóng vai trò quyết định:

• S là nguồn gốc của đầu tư (I)

• I tạo nên ΔK của thời kỳ sau

• ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó

→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là

yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế

59

Bộ Môn KTPT

Vai trò của vốn đến tăng trưởng

 Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn - sản lượng

(ICOR- Incremental capital output ratio):

kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt

 Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ thuộc vào:

 Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX

 Mức độ khan hiếm nguồn lực

 Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế

60

Trang 31

 Dự báo hệ số ICOR kỳ kế hoạch

 Xác định khả năng tiết kiệm kỳ gốc, điều chỉnh theo các hệ

số μ s (hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư) và μ i (hệ số trễ

của vốn đầu tư )

Trang 32

Bộ Môn KTPT

 Sau tăng trưởng dựa vào tài nguyên thì sẽ chuyển

sang giai đoạn tăng trưởng dựa vào vốn

 Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn đầu

 Trở ngại với các nước đang phát triển: thiếu vốn, hiệu

quả đầu tư thấp, tham nhũng

Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế

63

Bộ Môn KTPT

Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế

Về quan điểm tăng trưởng là do kết quả tương tác

giữa tiết kiệm và đầu tư, đầu tư là động lực của

tăng trưởng:

Thực tế, tăng trưởng có thể không do tăng đầu tư

Đầu tư không hiệu quả có thể không có tăng trưởng

Tăng tiết kiệm chỉ mang lại TTKT trong ngắn hạn

64

Trang 33

Bộ Môn KTPT

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

 Đồng nhất với Harrod-Domar về vài trò của đầu tư với tăng

trưởng

 Quy luật lợi tức giảm dần theo qui mô chi phối đầu tư mở rộng

tài sản hữu hình

 Cho rằng: khi qui mô vốn sản xuất tăng đến một mức độ nào

đó thì không tăng trưởng nữa (điểm dừng)

 Đồng nhất với Marshall (tân cổ điển) về vai trò của khoa học

công nghệ

65

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

Hàm sản xuất: Y = f (K, L, T)

 T là KHCN, khi đưa vào sản xuất sẽ làm tăng hiệu

quả của lao động, gọi là E từ đó tạo ra lao động có

hiệu quả L*E

 Từ đó hàm sản xuất có dạng Y = f (K, LE)

66

Trang 34

Bộ Môn KTPT

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

Vai trò của tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng kinh

tế

Tiết kiệm và đầu tư không dẫn tới tăng trưởng kinh tế vĩnh

viễn:

Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ dẫn tới tăng trưởng kinh tế nhanh hơn

trong ngắn hạn trước khi nền kinh tế đạt trạng thái ổn định

 Nếu một nền kinh tế duy trì một tỉ lệ tiết kiệm cao thì sẽ duy trì được

mức sản lượng cao nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng

cao

67

Bộ Môn KTPT

Mô hình tăng trưởng Solow

 Một dạng hàm tổng sản xuất Cobb-Douglas giản đơn:

 Đầu tư: I= s.Y

Đầu tư bình quân 1 lao động: i=s.y (2)

 Lượng vốn thay đổi: ΔK = I- Dp (3)

Giả sử tỷ lệ khấu hao không đổi = δ

Mức khấu hao bình quân 1 lao động = δk

Sự thay đổi mức vốn bình quân

∆k = i – δk = skα - δk

68

Trang 35

i=s 1 k α

I, Dp

k* 1 k* 2 k

70

Trang 36

Bộ Môn KTPT

Mô hình tăng trưởng Solow

Vai trò của Lao động với tăng

trưởng:

Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n);

- Sự thay đổi vốn bình quân lao động:

Δk = i – (б + n)k

- Sửa lại sơ đồ (bên cạnh):

Tại k *: Δk * =0 thì y =kα không đổi nhưng Y=yxL

nên Y tăng là (n)

Như vậy, trong dài hạn, nền kinh tế tăng

trưởng với tốc độ tăng dân số còn thu nhập

bình quân đầu người không thay đổi

-Tăng dân số cao sẽ làm thu nhập bình quân

đầu người giảm khi các yếu tố khác không

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

Vai trò của công nghệ:

 Hàm sản xuất có yếu tố công nghệ:

Y = K α (LxE) 1-α

E là biến mới gọi là hiệu qủa lao động

LxE số công nhân hiệu quả

 Nếu E tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n

→ LxE tăng với tốc độ là (g+n)

Chia cả 2 vế cho (LxE) ta vẫn có: y = kα

 Sự thay đổi của của mức vốn trên mỗi công nhân hiệu quả:

Δk = i – (б + n + g)k

72

Trang 37

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

→Nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, Y tăng với tốc độ (n+g)%

và y tăng với tốc độ g%

73

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

 Nhấn mạnh vai trò quyết định của KHCN đến tăng trưởng

kinh tế nhưng cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh

(cú sốc từ bên ngoài)  không giải thích được tăng trưởng

kinh tế khác nhau giữa các nước có cùng trình độ công nghệ

 Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế không do K và L đều

được quy cho “số dư Solow” phủ nhận vai trò của các

chính sách của chính phủ và các quyết định của các chủ thể

kinh tế

74

Trang 38

Bộ Môn KTPT

Vận dụng mô hình Solow

 Tính chất hội tụ của nền kinh tế  các nước đang phát triển có

thể đuổi kịp các nước phát triển

 Hoạch định chính sách tiết kiệm và đầu tư đối với tăng trưởng

kinh tế ở các nước đang phát triển

 Chuyển giao công nghệ từ bên ngoài

 Lựa chọn công nghệ kết hợp vốn và lao động một cách tối ưu

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

75

Bộ Môn KTPT

 Đường đồng sản lượng và vai trò của KHKT

Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế

76

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-3: Đường hàm sản xuất trong - Hướng dẫn tự học môn kinh tế phát triển 1 đại học kinh tế quốc dân
Hình 4 3: Đường hàm sản xuất trong (Trang 53)
Hình 4-4: Đường cung lao động nông nghiệp - Hướng dẫn tự học môn kinh tế phát triển 1 đại học kinh tế quốc dân
Hình 4 4: Đường cung lao động nông nghiệp (Trang 53)
Hình BCD - Hướng dẫn tự học môn kinh tế phát triển 1 đại học kinh tế quốc dân
nh BCD (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w