Bộ Môn KTPT Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế Phát triển kinh tế quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng về thu nhập, sự tiến bộ về cơ cấu k
Trang 1Bộ môn Kinh tế Phát triển
KINH TẾ PHÁT TRIỂN I
Trang 2Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế
Chương III: Tăng trưởng kinh tế
Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế
Thời điểm làm bài kiểm tra giữa kỳ: Tuần thứ 9 của học kỳ Làm bài tập nhóm và
trình bày vào tuần thứ 14
Bộ Môn KTPT
Phương pháp đánh giá học phần
Số lần kiểm tra, bài tập, thảo luận:
Bắt buộc: 01 bài kiểm tra và 01 bài tập nhóm,
Khuyến khích: tham gia các bài tập, thảo luận trên lớp
Điều kiện dự thi kết thúc học phần:
Hoàn thành chương trình học phần,
Có bài kiểm tra và hoàn thành bài tập nhóm
Hình thức thi kết thúc học phần:
Thi viết, thời gian không quá 90 phút
Phương pháp tính điểm học phần: thang điểm 10
Dự lớp, ý thức học tập trên lớp: 10%
Bài tập nhóm/kiểm tra: 30%
Thi kết thúc học phần: 60%
Trang 3 Chương II : Tổng quan về phát triển kinh tế
Chương III : Tăng trưởng kinh tế
Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương V : Tiến bộ xã hội trong phát triển
kinh tế
6
Trang 4 Theo góc độ thu nhập: TNBQ/người
Theo góc độ phát triển con người: HDI
Theo góc độ tổng hợp
8
Trang 5Bộ Môn KTPT
Sự phân chia các nước theo mức thu nhập
Hệ thống phân loại của Ngân hàng thế giới (WB) dựa
vào GNI/người (USD)
9 Source: http://data.worldbank.org/news/new-country-classifications-2015
Sự phân chia các nước theo trình độ phát
triển con người (UN)
10
HDI Rank - 2013
gia
Mức độ phát triển con người rất cao 0.808 – 0.944 47
Mức độ phát triển con người cao 0.7 – 0.79 47
Mức độ phát triển con người trung bình 0.556 – 0.698 47
Mức độ phát triển con người thấp 0.337 – 0.54 45
Source: Human development report 2014 – United Nation
Trang 6Bộ Môn KTPT
Sự phân chia các nước theo góc độ tổng hợp
3 tiêu chí xác định trình độ PTKT
Thu nhập bình quân (GNI/người)
Cơ cấu kinh tế
Trình độ phát triển xã hội
Phân chia các nước theo trình độ PTKT
Các nước phát triển (DCs): Khoảng 40 nước (trong đó: G7)
Các nước đang phát triển
+ Các nước công nghiệp hóa mới (NICs): Trước đây: 11 nước, Hiện nay: 15 nước
+ Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC): 13 nước
+ Các nước đang phát triển (LDCs): > 130 nước
11
Bộ Môn KTPT
Lịch sử hình thành các nước đang phát triển
Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát
triển
Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
12
Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT
Trang 7Bộ Môn KTPT
Lịch sử hình thành các nước đang phát triển
Sự xuất hiện các nước “thế giới thứ 3”
“Thế giới thứ nhất”: các nước có nền kinh tế phát
triển, đi theo con đường TBCN, còn gọi là các
nước “phương Tây”
“Thế giới thứ hai”: các nước có nền kinh tế tương
đối phát triển, đi theo con đường XHCN, còn gọi là
các nước “phía Đông”
“Thế giới thứ ba”: các nước thuộc địa mới giành
độc lập sau thế chiến 2, nền kinh tế nghèo nàn, lạc
hậu
Thu nhập thấp Mức sống thấp
Nền kinh tế bị chi phối nhiều bởi sản xuất nông nghiệp
• Tỷ lệ tích lũy thấp
• Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp
• Năng suất lao động thấp
Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao
• Số người sống phụ thuộc cao
• Tỷ lệ thất nghiệp lớn (áp lực giải quyết việc làm)
Sự phụ thuộc vào bên ngoài lớn
Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT
14
Trang 815
Bộ Môn KTPT
Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu môn học
Phân biệt KTPT và KTHọc truyền thống
Đối tượng nghiên cứu KTPT: nền kinh tế đang
phát triển
Nội dung nghiên cứu:
Khía cạnh kinh tế và xã hội của nền kinh tế
Nguyên lý phát triển Đẩy 1 nước kém phát triển
thành nước phát triển (phát triển từ thấp đến cao)
16
Trang 9 Các giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow)
Giai đoạn nền kinh tế truyền thống
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
Giai đoạn cất cánh
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao
Quan điểm lựa chọn con đường phát triển
Nhấn mạnh tăng trưởng
Nhấn mạnh công bằng xã hội
Phát triển toàn diện
18
Trang 10Bộ Môn KTPT
Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế
quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao
gồm sự gia tăng về thu nhập, sự tiến bộ về cơ cấu
kinh tế và các vấn đề xã hội
Nội hàm của phát triển kinh tế
Theo nội dung:
PT nền kt PTlvkt + PTlvxh
PT lĩnh vực kt ttkt + cdcckt
PT lĩnh vực xh sự tiến bộ xã hội cho con người
Theo quan điểm triết học :
PT nền kt thay đổi về lượng + biến đổi về chất
Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Sự tiến
bộ xã hội của con người
Đk cần cho PT
Thể hiện mặt chất của sự PT
Đích cuối cùng của
Trang 11Bộ Môn KTPT
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Lý thuyết của W.Rostow
Tất cả các quốc gia, theo thời gian phát triển qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn nền kinh tế truyền thống
Nền kinh tế hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp (80 – 90%)
NSLĐ thấp do không có khả năng áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, chủ yếu là
kỹ thuật thủ công
Nền kinh tế kém linh hoạt: sản xuất hàng hoá chưa phát triển, chủ yếu sản
xuất mang tính tự cung, tự cấp
Sản xuất nông nghiệp được mở rộng từ đó thúc đẩy TTKT bằng cách
Tăng thêm diện tích đất canh tác
Cải tiến kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu; giống mới, thuỷ lợi
Các giai đoạn phát triển kinh tế
22
Trang 12Bộ Môn KTPT
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
Khoa học kỹ thuật từng bước được áp dụng vào NN và CN,
có sự giải thích khoa học
Giáo dục đã được phát triển và được cải tiến để phù hợp với
những yêu cầu mới
Có sự thay đổi căn bản ở các lĩnh vực như GTVT, XNK
Tăng nhu cầu đầu tư thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức về
vốn như ngân hàng, tài chính
Phương thức sản xuất truyền thống, năng suất thấp tồn tại
song song với phương thức sản xuất hiện đại đang được hình
Tất cả các lực cản của xã hội bị đẩy lùi
Các lực lượng tạo ra sự tiến bộ kinh tế đã lớn mạnh, dịch vụ
đã xuất hiện
Có sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ như thể chế huy động
vốn trong và ngoài nước, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập, phát
triển ngân hàng và thị trường vốn
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Nông nghiệp - dịch vụ
Tích lũy: có xu hướng tăng 5 - 10 %
Các giai đoạn phát triển kinh tế
24
Trang 13Bộ Môn KTPT
Giai đoạn trưởng thành
Ngoại thương phát triển mạnh: Các nước đã biết lợi dụng lợi thế của mình
để xuất khẩu thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu
Khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi vào tất cả các lĩnh vực của nền
kinh tế
Các ngành công nghiệp chủ đạo mới xuất hiện: như công nghiệp luyện
kim, công nghiệp điện tử, công nghiệp hoá chất
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp
Tỷ lệ tích lũy: 10- 20%
Các giai đoạn phát triển kinh tế
25
Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao
Thu nhập bình quân đầu người cao, tạo ra nhu cầu tiêu dùng cao, đặc biệt
là hàng tiêu dùng lâu bền và hàng cao cấp
Dân cư thành thị chiếm đa số
Lao động có trình độ tay nghề cao và lao động có trình độ chuyên môn có
xu hướng tăng nhanh
Sản xuất có xu hướng đa dạng hoá nhưng đồng thời cũng có dấu hiệu
giảm sút tăng trưởng
Chính phủ đã có sự quan tâm đến phân phối lại thu nhập
Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - Công nghiệp – (Nông nghiệp)
Tỷ lệ tích lũy: >20%
Các giai đoạn phát triển kinh tế
26
Trang 14Bộ Môn KTPT
Lựa chọn con đường phát triển
Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Quan điểm phát triển toàn diện
27
Bộ Môn KTPT
Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Đặc trưng:
Giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng: nhấn
mạnh tăng trưởng nhanh
Khi nền kinh tế đã đạt được mức độ nhất định
mới quan tâm đến phân phối lại thu nhập
28
Trang 15Bộ Môn KTPT
Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Ưu điểm:
Tăng trưởng nhanh
Huy động các nguồn lực tạo tăng trưởng
Nhược điểm
Nguy cơ làm kiệt kệ tài nguyên
Phân hóa giàu nghèo
Các vấn đề xã hội không được cải thiện
29
Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Đặc trưng:
Các chính sách đi vào bảo đảm sự CBXH nhấn mạnh
từ khi tăng trưởng ở mức thấp: quốc hữu hoá tài sản
phân phối, thu nhập theo lao động
Tiếp đó là tạo khí thế mới để tăng trưởng (giai đoạn
đầu)
30
Trang 16Bộ Môn KTPT
Ưu điểm:
Duy trì được sự công bằng xã hội
Cải thiện được các vấn đề xã hội
Tăng trưởng nhanh góp phần cải thiện mức độ công
bằng, hoặc là không làm gia tăng bất bình đẳng,
trường hợp xấu nhất là sự bất bình đẳng có gia tăng
nhưng ở một mức độ thấp cho phép
32
Trang 17Bộ Môn KTPT
Quan điểm phát triển toàn diện
Các chính sách áp dụng:
Chính sách tăng trưởng nhanh
Chính sách lựa chọn các ngành tăng trưởng nhanh
nhưng không gây bất bình đẳng
Các chính sách xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề
nghèo đói và bất bình đẳng
33
Nhà nước và thị trường trong phát triển kinh tế
Thị trường và những ưu thế của thị trường đối với phát
triển kinh tế
Những thất bại của thị trường
Chính phủ và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt
Trang 18Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế
Các mô hình tăng trưởng kinh tế
36
Trang 19Bộ Môn KTPT
Tổng quan tăng trưởng kinh tế
Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời
gian nhất định (thường là 1 năm)
Bản chất tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng về thu nhập (số lượng)
Các dấu hiệu nhận biết tăng trưởng kinh tế
Qui mô (mức độ) tăng trưởng
Trang 20Bộ Môn KTPT
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu tuyệt đối
- IC chi phí trung gian
- VA Giá trị gia tăng
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
40
Trang 21GDP xanh = GDP thuần – chi phí tiêu dùng tài nguyên
và mất mát về môi trường do các hoạt động kinh tế
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
41
GNI (Tổng thu nhập quốc dân)
Khái niệm:
Ý nghĩa
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập lợi tức nhân tố với nước ngoài
Chênh lệch Thu lợi tức nhân Chi lợi tức nhân
lợi tức nhân tố = tố từ nước ngoài – tố ra nước ngoài
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
42
Trang 22Bộ Môn KTPT
được tạo ra trong sản xuất và dịch vụ
NI = GNI – Dp
NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhượng hiện
hành với người nước ngoài
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Thời gian để nền kinh tế nhân đôi khối lượng GDP
sẽ xấp xỉ bằng 70 chia cho tốc độ tăng trưởng
TNBQ hằng năm của quốc gia đó
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
44
Trang 23Bộ Môn KTPT
Những khía cạnh lưu ý trong đánh giá tăng trưởng ở các nước ĐPT
(1) Chỉ tiêu thường sử dụng nhất và đánh giá chính xác nhất
(2) Các nước đang phát triển: có nhu cầu và khả năng đạt tốc độ tăng
trưởng GDP cao hơn các nước phát triển Tại sao?
(3) Giá sử dụng đánh giá tăng trưởng và ý nghĩa
- Giá thực tế:
- Giá so sánh:
- Giá sức mua tương đương
(4) GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số giảm phát GDP
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
45
Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố phi kinh tế
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn
lực đến tăng trưởng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
46
Trang 24Bộ Môn KTPT
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Các yếu tố kinh tế
Ảnh hưởng đến tổng cung (AS): K, L, R, T
Ảnh hưởng đến tổng cẩu (AD): C, I, G, NX
Các yếu tố phi kinh tế
Chính sách, pháp luật
Văn hóa, xã hội
Dân tộc, tôn giáo
Y- giá trị đầu ra (khả năng thành toán – trực tiếp tác động đến AD)
Xi - là giá trị những biến số đầu vào (trựctiếp tác động đến AS)
Hàm sản xuất hiện đại
Y = F( K, L, TFP)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
48
Trang 25Mô hình AD-AS và sự tác động của nhân tố AS
Yếu tố tác động về phía cung: K,L, R, T
Mô hình AD-AS và sự tác động của nhân tố AD
Yếu tố tác động về phía cầu: C, I, G, NX
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
50
Trang 26g: Tốc độ tăng trưởng của GDP
k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học - công nghệ.
Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản
nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số
kinh tế và mối liên hệ giữa chúng
Nội dung của các mô hình tăng trưởng:
Cơ sở lý thuyết/ xuất phát điểm của các mô hình
Các yếu tố tác động đến tăng trưởng và vai trò, mối quan
hệ của các yếu tố
Vận dụng đối với các nước đang phát triển
52
Trang 27Bộ Môn KTPT
Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
Cơ sở lý luận của mô hình
A Smith (1723 – 1770) trình bày trong cuốn “của cải của
các dân tộc” – 1776: lao động là nguồn gốc của cải, tích lũy
làm gia tăng tư bản, thuyết bàn tay vô hình
T.R Malthus (1776 – 1834): Mối quan hệ giữa dân số và
tăng trưởng kinh tế
D Ricardo (1772 -1823): lý thuyết tỷ suất lợi nhuận giảm
dần trong sản xuất nông nghiệp và vai trò của nhà tư bản và
địa chủ
53
Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
Các yếu tố tác động tới tăng trưởng và mối quan hệ
giữa các yếu tố
Y = f (K, L, R)
Trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò quan trọng nhất và là giới
hạn của tăng trưởng
Vốn và lao động kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định
54
Trang 29Bộ Môn KTPT
Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
Vận dụng lý thuyết của D Ricardo
Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước
đang phát triển
Xác định phương thức kết hợp vốn và lao động
trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Cách thức đầu tư cho khu vực nông nghiệp và công
nghiệp
57
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
Cơ sở xuất phát điểm
Luận điểm khoa học của Keynes
Tư tưởng kinh tế trọng cầu
Nền kinh tế dư thừa nguồn lực (lao động)
Giả thiết
Lợi tức không đổi theo quy mô
K/L kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định
58
Trang 30Bộ Môn KTPT
Hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: Y = F(K,L,R)
Yếu tố đóng vai trò quyết định:
• S là nguồn gốc của đầu tư (I)
• I tạo nên ΔK của thời kỳ sau
• ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó
→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là
yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
59
Bộ Môn KTPT
Vai trò của vốn đến tăng trưởng
Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn - sản lượng
(ICOR- Incremental capital output ratio):
kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt
Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ thuộc vào:
Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX
Mức độ khan hiếm nguồn lực
Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
60
Trang 31 Dự báo hệ số ICOR kỳ kế hoạch
Xác định khả năng tiết kiệm kỳ gốc, điều chỉnh theo các hệ
số μ s (hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư) và μ i (hệ số trễ
của vốn đầu tư )
Trang 32Bộ Môn KTPT
Sau tăng trưởng dựa vào tài nguyên thì sẽ chuyển
sang giai đoạn tăng trưởng dựa vào vốn
Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn đầu
tư
Trở ngại với các nước đang phát triển: thiếu vốn, hiệu
quả đầu tư thấp, tham nhũng
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
63
Bộ Môn KTPT
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
Về quan điểm tăng trưởng là do kết quả tương tác
giữa tiết kiệm và đầu tư, đầu tư là động lực của
tăng trưởng:
Thực tế, tăng trưởng có thể không do tăng đầu tư
Đầu tư không hiệu quả có thể không có tăng trưởng
Tăng tiết kiệm chỉ mang lại TTKT trong ngắn hạn
64
Trang 33Bộ Môn KTPT
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
Đồng nhất với Harrod-Domar về vài trò của đầu tư với tăng
trưởng
Quy luật lợi tức giảm dần theo qui mô chi phối đầu tư mở rộng
tài sản hữu hình
Cho rằng: khi qui mô vốn sản xuất tăng đến một mức độ nào
đó thì không tăng trưởng nữa (điểm dừng)
Đồng nhất với Marshall (tân cổ điển) về vai trò của khoa học
công nghệ
65
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
Hàm sản xuất: Y = f (K, L, T)
T là KHCN, khi đưa vào sản xuất sẽ làm tăng hiệu
quả của lao động, gọi là E từ đó tạo ra lao động có
hiệu quả L*E
Từ đó hàm sản xuất có dạng Y = f (K, LE)
66
Trang 34Bộ Môn KTPT
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
Vai trò của tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng kinh
tế
Tiết kiệm và đầu tư không dẫn tới tăng trưởng kinh tế vĩnh
viễn:
Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ dẫn tới tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
trong ngắn hạn trước khi nền kinh tế đạt trạng thái ổn định
Nếu một nền kinh tế duy trì một tỉ lệ tiết kiệm cao thì sẽ duy trì được
mức sản lượng cao nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng
cao
67
Bộ Môn KTPT
Mô hình tăng trưởng Solow
Một dạng hàm tổng sản xuất Cobb-Douglas giản đơn:
Đầu tư: I= s.Y
Đầu tư bình quân 1 lao động: i=s.y (2)
Lượng vốn thay đổi: ΔK = I- Dp (3)
Giả sử tỷ lệ khấu hao không đổi = δ
Mức khấu hao bình quân 1 lao động = δk
Sự thay đổi mức vốn bình quân
∆k = i – δk = skα - δk
68
Trang 35i=s 1 k α
I, Dp
k* 1 k* 2 k
70
Trang 36Bộ Môn KTPT
Mô hình tăng trưởng Solow
Vai trò của Lao động với tăng
trưởng:
Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n);
- Sự thay đổi vốn bình quân lao động:
Δk = i – (б + n)k
- Sửa lại sơ đồ (bên cạnh):
Tại k *: Δk * =0 thì y =kα không đổi nhưng Y=yxL
nên Y tăng là (n)
Như vậy, trong dài hạn, nền kinh tế tăng
trưởng với tốc độ tăng dân số còn thu nhập
bình quân đầu người không thay đổi
-Tăng dân số cao sẽ làm thu nhập bình quân
đầu người giảm khi các yếu tố khác không
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
Vai trò của công nghệ:
Hàm sản xuất có yếu tố công nghệ:
Y = K α (LxE) 1-α
E là biến mới gọi là hiệu qủa lao động
LxE số công nhân hiệu quả
Nếu E tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n
→ LxE tăng với tốc độ là (g+n)
Chia cả 2 vế cho (LxE) ta vẫn có: y = kα
Sự thay đổi của của mức vốn trên mỗi công nhân hiệu quả:
Δk = i – (б + n + g)k
72
Trang 37Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
→Nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, Y tăng với tốc độ (n+g)%
và y tăng với tốc độ g%
73
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
Nhấn mạnh vai trò quyết định của KHCN đến tăng trưởng
kinh tế nhưng cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh
(cú sốc từ bên ngoài) không giải thích được tăng trưởng
kinh tế khác nhau giữa các nước có cùng trình độ công nghệ
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế không do K và L đều
được quy cho “số dư Solow” phủ nhận vai trò của các
chính sách của chính phủ và các quyết định của các chủ thể
kinh tế
74
Trang 38Bộ Môn KTPT
Vận dụng mô hình Solow
Tính chất hội tụ của nền kinh tế các nước đang phát triển có
thể đuổi kịp các nước phát triển
Hoạch định chính sách tiết kiệm và đầu tư đối với tăng trưởng
kinh tế ở các nước đang phát triển
Chuyển giao công nghệ từ bên ngoài
Lựa chọn công nghệ kết hợp vốn và lao động một cách tối ưu
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
75
Bộ Môn KTPT
Đường đồng sản lượng và vai trò của KHKT
Mô hình Solow về tăng trưởng kinh tế
76