NỘI DUNG MÔN HỌC: Chương thứ Nhất: Kiểm toán tài chính trong hệ thống kiểm toán Chương thứ Ba: Bằng chứng kiểm toán tài chính Chương thứ Tư: Đánh giá Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tà
Trang 111/24/2016
KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 1
Giáo trình: Kiểm toán tài chính
Trường ĐH Kinh tế quốc dân - Năm 2014
Bài tập: Bài tập Kiểm toán tài chính
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
quốc dân
Trang 211/24/2016
Kế hoạch giảng dạy
Số tiết Giảng Bài tập + Thảo luận
Trang 3số giờ quy định của học phần, làm đầy đủ các
bài tập trong sách bài tập và các bài tập do
giáo viên giảng dạy bổ sung
NỘI DUNG MÔN HỌC:
Chương thứ Nhất: Kiểm toán tài chính trong hệ thống kiểm toán
Chương thứ Ba: Bằng chứng kiểm toán tài chính Chương thứ Tư: Đánh giá Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính
Chương thứ Năm: Xây dựng kế hoạch kiểm toán tài chính Chương thứ Sáu: Thực hiện kế hoạch kiểm toán tài chính Chương thứ Bảy: Kết thúc kiểm toán tài chính
Chương thứ Hai: Mục tiêu kiểm toán tài chính
Trang 4 Đặc điểm quy trình kiểm toán BCTC
Trang 511/24/2016
I ĐỐI TƢỢNG CỦA KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Khái niệm Kiểm toán tài chính:
Kiểm toán tài chính (K’TTC) là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể kinh
tế do các KTV có trình độ nghiệp vụ
tương xứng đảm nhận và dựa trên hệ thống pháp lý có hiệu lực
Đối tượng của K’TTC: Các bảng khai tài chính
Báo cáo tài chính: là hệ thống được lập theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị
Các bảng khai tài chính khác
Trang 611/24/2016
Cách thức phân đoạn đối tượng kiểm toán:
Phân theo khoản mục
Có 2 cách phân chia:
Phân theo chu trình
Phân theo khoản mục: Là cách phân chia máy móc từng khoản
mục hoặc nhóm các khoản mục theo thứ tự trong bảng khai tài chính vào một
phần hành
Trang 711/24/2016
Phân theo chu trình:
- Là cách phân chia căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ với nhau giữa các
khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố cấu thành của BCTC
- Các chu trình cơ bản của K’TTC:
từ ngân sách nhà nước
Kiểm toán nội bộ
Tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính theo yêu cầu của người lãnh đạo cao nhất trong đơn
vị đối với các đơn
vị thành viên
Kiểm toán độc lập
Tiến hành kiểm toán bảng khai tài chính đối với hai nhóm khách thể (tự nguyện và bắt buộc)
??? Từ các nội dung trên có thể nhận thấy mối quan hệ giữa chủ thể và
khách thể của kiểm toán tài chính là mối quan hệ nội kiểm hay ngoại kiểm?
Trang 811/24/2016
II PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
1 Đặc điểm chung của phương pháp kiểm toán trong K’TTC
- K’TTC sử dụng hệ thống phương pháp kiểm toán chung
bao gồm kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ
Cụ thể, K’TTC triển khai các phương pháp cơ bản trên 2
hướng: tổng hợp hoặc chi tiết
Tuy nhiên, do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác
nhau, đối tượng cụ thể khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể
kiểm toán khác nhau nên trong K’TTC, cách thức kết hợp các
phương pháp cơ bản trên cũng có những đặc thù
- Trong quan hệ với trình tự kế toán: ngược so với trình tự
chung của chu trình kế toán
- Xét về đối tượng cụ thể: các bảng khai tài chính, những bảng tổng hợp này vừa chứa đựng những mối quan hệ kinh tế tổng quát vừa phản ánh từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn với những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và được lập ra theo những trình tự pháp lý
phù hợp với những chuẩn mực cụ thể
Do vậy, kiểm toán tài chính phải hình thành những thử nghiệm
kiểm toán, trắc nghiệm kiểm toán kết hợp với các phương pháp kiểm
toán cơ bản
Trang 911/24/2016
2 Các thử nghiệm trong kiểm toán tài chính
Thử nghiệm tuân thủ Thử nghiệm cơ bản
Là dựa vào kết quả của KSNB khi hệ thống này tồn tại và hoạt động
có hiệu lực và để khẳng định sự tồn tại có hiệu lực này thì KTV cần khảo sát, thẩm tra và đánh giá KSNB
Khi thực hiện các thử nghiệm tuân thủ thì KTV chú ý các phương diện sau của KSNB:
Thử nghiệm tuân thủ:
- Về mặt thiết kế
- Tính hiện hữu
- Tính liên tục
Trang 1011/24/2016
Là việc thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng tiền phản ánh trên
Bảng tổng hợp bằng cách kết hợp các phương pháp kiểm toán chứng từ
và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết hợp xác định
Theo nguyên lý chung, thử nghiệm tuân thủ chỉ được thực hiện khi
KSNB tồn tại và được đánh giá là có hiệu lực Tuy nhiên, ngay trong
trường hợp này, thử nghiệm cơ bản (với số lượng ít) vẫn cần được thực
hiện Trong trường hợp ngược lại, thử nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện
với số lượng tăng cường
- Khái niệm: Trắc nghiệm kiểm toán là cách thức hay trình tự xác định
trong việc vận dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các số dư tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành bảng khai tài chính
Có 3 loại trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm công việc
- Trắc nghiệm trực tiếp số dư
- Trắc nghiệm phân tích Tuỳ theo yêu cầu và đối tượng cụ thể cần xác minh, các phép kết hợp giữa các phương pháp kiểm toán cơ bản cũng khác nhau cả về số lượng và
trình tự kết hợp các loại trắc nghiệm
Trang 1111/24/2016
a Trắc nghiệm công việc (transaction test)
- Khái niệm: Trắc nghiệm công việc là cách thức và trình tự rà soát các
nghiệp vụ hay hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của
HTKSNB mà trước hết là hệ thống kế toán
Trắc nghiệm công việc hướng tới hai mặt:
+ Thủ tục kế toán
+ Độ tin cậy của các thông tin kế toán
Trắc nghiệm công việc chia làm 2 loại:
Trắc nghiệm đạt yêu cầu của công việc
Trắc nghiệm độ vững chãi của công việc
- Là trình tự rà soát các thủ tục kế toán hay thủ tục kiểm soát có liên quan đến đối tượng kiểm toán
- Là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong hành tự kế toán
Trang 1211/24/2016
b Trắc nghiệm trực tiếp số dư:
Trắc nghiệm trực tiếp số dư là cách thức kết hợp các phương pháp
cân đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để
xác định độ tin cậy của số dư cuối kỳ
c Trắc nghiệm phân tích:
- Trắc nghiệm phân tích là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế
và xu hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế qua việc kết hợp giữa kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgíc giữa các trị số bằng tiền của các chỉ tiêu hay các bộ phận cấu thành chỉ tiêu
- Trắc nghiệm phân tích được thực hiện trong cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm toán:
+ Chuẩn bị kiểm toán + Thực hiện kiểm toán + Kết thúc kiểm toán
Trang 1311/24/2016
III TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH KIỂM TOÁN
Theo nguyên lý chung, trình tự K’TTC gồm 3 giai đoạn:
1
Chuẩn bị
kiểm toán
2 Thực hành kiểm toán
3 Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
- Gửi thư chào hàng
- Lập hợp đồng hoặc thư hẹn kiểm toán
- Tìm hiểu về khách hàng (thu thập thông tin cơ sở)
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát)
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Chuẩn bị về nhân sự cho cuộc kiểm toán và các điều kiện vật chất khác phục vụ cho cuộc kiểm toán
Trang 1411/24/2016
Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Đây chính là quá trình sử dụng các trắc nghiệm nhằm thu thập bằng
chứng kiểm toán, trình tự kết hợp các trắc nghiệm này phụ thuộc vào chất
lượng của KSNB
Nếu KSNB được đánh giá là hoạt động có hiệu lực thì KTV hướng tới
thử nghiệm tuân thủ và nếu KSNB hoạt động không có hiệu lực hoặc kém
hiệu lực thì kiểm toán sử dụng chủ yếu là thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Tổng hợp bằng chứng và đánh giá bằng chứng, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng khai tài chính Trên cơ sở đó, đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán
Trang 1511/24/2016
IV KHÁI QUÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
So sánh giữa Kiểm toán tài chính và Kiểm toán hoạt động
Khái niệm:
- Kiểm toán tài chính: là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng
khai tài chính của các thực thể kinh tế do các kiểm toán viên có trình độ
nghiệp vụ tương xứng đảm nhận và dựa trên hệ thống pháp lý đang có
hiệu lực
- Kiểm toán hoạt động: là quá trình đánh giá có hệ thống về tính kinh tế,
tính hiệu năng, tính hiệu quả của các hoạt động trong một tổ chức và báo
cáo kết quả đánh giá và kèm theo các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu năng,
hiệu quả và tính kinh tế của các hoạt động (nghiệp vụ) của đơn vị
Giống nhau
- Về chức năng: đều thực hiện chức năng chung của kiểm toán đó là chức
năng xác minh và bày tỏ ý kiến
- Về phương pháp: đều sử dụng phương pháp chung của kiểm toán đó là
phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng
từ
- Quy trình thực hiện: đều được thực hiện thông qua ba giai đoạn: Chuẩn
bị kiểm toán, thực hành kiểm toán, kết thúc kiểm toán
- Chủ thể kiểm toán: đều có thể được thực hiện bởi các kiểm toán viên
chuyên nghiệp và các kiểm toán viên không chuyên nghiệp
Trang 16Chủ yếu dựa vào hệ thống chuẩn
mực kế toán, kiểm toán
Cơ sở tiến
hành
KTV nội bộ KTV độc lập và KTV nhà nước
Xác minh các nghiệp vụ cụ
thể, xem xét tính kinh tế, hiệu quả, hiệu năng => thường hướng về tương lai
Thường sử dụng cân đối cụ
thể, đối chiếu trực tiếp và không có đối chiếu lôgíc
Thường sử dụng cân đối tổng quát, đối chiếu lôgic, điều tra
Phương pháp áp dụng
Được tiến hành theo các phần hành kiểm toán như kiểm toán nghiệp vụ về quỹ, kiểm toán nghiệp vụ về thanh toán
Được tiến hành theo các khoản mục trên báo cáo tài chính hoặc theo các chu trình
Cách thức tiến hành kiểm toán
Thường phục vụ quản trị nội
bộ của đơn vị
Báo cáo K’TTC thường phục vụ
cho những đối tượng quan tâm ở bên ngoài đơn vị
Đối tượng phục vụ
Giá trị pháp lý không cao bằng
Trang 1711/24/2016
Tóm tắt
toán tài chính và đặc điểm của đối tượng kiểm
toán tài chính đến quan hệ (ngoại kiểm) giữa
chủ thể và khách thể kiểm toán tài chính Mối
quan hệ ngoại kiểm này có ảnh hưởng đến các
công việc trong quy trình kiểm toán, được
phân tích ở mục III Đối tượng kiểm toán tài
chính cũng ảnh hưởng đến các phương pháp
kiểm toán áp dụng (gồm thử nghiệm, trắc
nghiệm kiểm toán)
CHƯƠNG THỨ HAI:
MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
I Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (giám đốc)
II Hệ thống mục tiêu của kiểm toán tài chính
Trang 1811/24/2016
Mục tiêu
cần nắm được các vấn đề:
Hiểu được mối quan hệ giữa xác nhận của nhà
quản lý (Ban giám đốc) và mục tiêu kiểm toán của
kiểm toán viên
Phân biệt mục tiêu kiểm toán đối với giao dịch,
mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản, và mục
tiêu kiểm toán đối với thông tin giải trình và khai
báo
Có khả năng xác định mục tiêu kiểm toán cho các
số dư/nghiệp vụ cụ thể
36
Trang 1911/24/2016
2 Nội dung
Gồm 3 loại cam kết chính sau:
- Loại 1: Những cam kết chung
- Loại 2: Những cam kết về từng mặt, từng yếu tố cấu
thành sự trung thực và hợp lý
- Loại 3: Những cam kết (giải trình) về mối quan hệ của
nhà quản lý với kiểm toán viên
Loại 1: Những cam kết chung, gồm:
- Cam kết về tính độc lập, khách quan và trung thực của những nhà quản lý cấp cao và những người có liên quan trực tiếp đến việc hình thành các thông tin tài chính
- Cam kết về tính hiệu lực của KSNB và Hệ thống kế toán
Trang 20Các cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và
sự kiện trong kỳ được kiểm toán
Các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ
Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh
o Tính hiện hữu: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra
và liên quan đến đơn vị;
o Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghi nhận;
o Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp;
o Đúng kỳ: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán;
o Phân loại: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoản
Nhóm 1: Các cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán:
Trang 2111/24/2016
Nhóm 2: Các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ
o Tính hiện hữu: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thực sự
tồn tại;
o Quyền và nghĩa vụ: đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản
thuộc sở hữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ với các khoản nợ phải
trả;
o Tính đầy đủ: tất cả các tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
cần ghi nhận đã được ghi nhận đầy đủ;
o Đánh giá và phân bổ: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
được thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp và những
điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận phù
hợp
Nhóm 3: Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh
o Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: các sự kiện, giao dịch và các vấn đề khác được thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị;
o Tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên báo cáo tài chính đã được trình bày;
o Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn giải và thuyết minh hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu;
o Tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày hợp lý và theo giá trị phù hợp
Trang 2211/24/2016
Loại 3: Những cam kết (giải trình) về mối quan hệ của nhà
quản lý với kiểm toán viên
Có thể bao gồm các vấn đề về tính độc lập, khách quan,
cách thức làm việc và phối hợp giữa ban giám đốc, bộ phận
kiểm toán nội bộ với kiểm toán viên bên ngoài
3 Hình thức của cam kết
Cam kết của nhà quản lý có hình thức đa dạng và có ý nghĩa khác nhau phục vụ cho việc ra kết luận kiểm toán, gồm các hình thức:
- Bản giải trình của giám đốc
- Thư của kiểm toán viên soạn thảo, liệt kê tất cả những gì
mà Ban giám đốc đã giải trình và được giám đốc xác định là đúng
- Biên bản họp của HĐQT đã được giám đốc ký duyệt
Trang 2311/24/2016
4 Cách thức sử dụng xác nhận (giải trình)
KTV phải thu thập xác nhận (giải trình) của ban giám đốc
và lưu giữ vào hồ sơ kiểm toán để làm bằng chứng kiểm toán
Tuy nhiên, xác nhận (giải trình) này không thể thay thế cho
một số loại bằng chứng kiểm toán khác
Trường hợp nhà quản lý từ chối cung cấp giải trình làm
hạn chế kiểm toán thì KTV phải đưa ra ý kiến chấp nhận
từng phần hoặc ý kiến từ chối
II MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Mục tiêu kiểm toán tổng quát Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Trang 2411/24/2016
1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp KTV và
công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính
có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh
trọng yếu hay không
Trang 25 Nhóm 1: Các mục tiêu kiểm toán liên quan đến các
nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán:
Nhóm 2: Các mục tiêu kiểm toán liên quan đến số dư tài
khoản vào cuối kỳ
o Tính hiện hữu;
o Quyền và nghĩa vụ;
o Tính đầy đủ;
o Đánh giá và phân bổ
Trang 2611/24/2016
Nhóm 3: Các mục tiêu kiểm toán liên quan đến các trình
bày và thuyết minh
o Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ;
o Tính đầy đủ;
o Phân loại và tính dễ hiểu;
o Tính chính xác và đánh giá
3 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
- Mục tiêu kiểm toán chung được cụ thể hoá vào từng khoản
mục, từng phần hành cụ thể, từng chu trình gọi là mục tiêu kiểm
toán đặc thù
- Mục tiêu kiểm toán đặc thù được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của từng khoản mục hay từng phần hành cùng cách phản ánh, theo dõi chúng trong hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
Trang 2711/24/2016
Tóm tắt chương
kiểm toán tài chính Chương thứ Hai bắt đầu
với phân biệt và làm rõ mối quan hệ giữa xác
nhận của nhà quản lý đơn vị được kiểm toán
và mục tiêu kiểm toán của kiểm toán viên; mối
quan hệ giữa mục tiêu kiểm toán chung và
mục tiêu kiểm toán đặc thù Chương thứ Hai
cũng giới thiệu mục tiêu kiểm toán đối với
thông tin về giao dịch, thông tin về số dư cuối
kỳ, và thông tin trong giải trình, thuyết minh
CHƯƠNG THỨ BA:
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
I Khái quát về bằng chứng kiểm toán
II Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
III Hồ sơ kiểm toán
Trang 2811/24/2016
Mục tiêu
cần nắm được các vấn đề:
Hiểu được các yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán và ưu
nhược điểm của mỗi kỹ thuật
Bằng chứng kiểm toán đặc biệt và trường hợp cần
thu thập bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Có khả năng xác định kỹ thuật thu thập bằng
chứng kiểm toán phù hợp theo tình huống cụ thể
I KHÁI QUÁT VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
(audit evidence)
1 Khái niệm:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng
kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin mà các KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình
Trang 2911/24/2016
2 Phân loại bằng chứng kiểm toán:
- Phân loại theo nguồn gốc thu thập bằng chứng:
+ Bằng chứng do KTV tự khai thác và đánh giá thông qua
kiểm kê, quan sát và tính toán lại
+ Bằng chứng do doanh nghiệp cung cấp
Có 2 yêu cầu:
Tính đầy đủ
Trang 3011/24/2016
a Tính hiệu lực (tính thích hợp):
Là khái niệm chỉ chất lượng hoặc độ tin cậy của bằng
chứng kiểm toán Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
Là khái niệm dùng để chỉ số lượng cần thiết của bằng
chứng kiểm toán cho kết luận kiểm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào những yếu tố sau:
+ Tính hiệu lực của bằng chứng + Tính trọng yếu
+ Mức độ rủi ro
+ Loại kết luận kiểm toán
Trang 31Kỹ thuật tính toán
Kỹ thuật phân tích
1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê)
* Khái niệm: Là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê
các loại tài sản của doanh nghiệp Kiểm tra vật chất do vậy thường áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giá trị
Trang 3211/24/2016
* Trình tự tiến hành kiểm kê:
- Chuẩn bị kiểm kê: chuẩn bị các tiền đề vật chất và nhân sự
cho cuộc kiểm kê
- Thực hiện kiểm kê: Thực hiện các kỹ thuật trong kiểm kê
như: cân, đong, đo, đếm, ghi chép vào các bảng kê, sổ mã
cân, sổ mã đo
- Kết thúc kiểm kê: đưa ra kết luận kiểm kê, lập biên bản
kiểm kê, trong biên bản kiểm kê đưa ra kiến nghị xử lý chênh
lệch
2 Kỹ thuật lấy xác nhận
* Khái niệm: Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc
lập cung cấp để xác định tính chính xác của thông tin
mà KTV còn nghi vấn
* Các yêu cầu khi thực hiện lấy xác nhận:
- Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV
- Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản
- Sự độc lập của người xác nhận thông tin
- KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư
Trang 3311/24/2016
* Phân loại xác nhận:
- Phân loại theo hình thức của Thư xác nhận:
+ Xác nhận khẳng định (positive confirmation)
Là hình thức KTV yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi cho tất
cả các trường hợp (dù đúng hay sai)
+ Xác nhận phủ định (negative confirmation)
Là hình thức KTV yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi khi có sự
sai khác về thông tin
- Theo đối tượng gửi xác nhận:
+ Xác nhận ngân hàng
+ Xác nhận phải thu
+ Xác nhận phải trả
+ Xác nhận khác: xác nhận người cho vay, công ty bảo hiểm…
3 Kỹ thuật xác minh tài liệu
* Khái niệm: Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các
chứng từ, sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị
Trang 3411/24/2016
* Phương thức thực hiện:
- Từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu làm cơ sở
cho kết luận cần được khẳng định
- Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi
vào sổ sách Quá trình này thường được tiến hành theo 2 hướng:
Kỹ thuật này thường được áp dụng cho những đối tượng có
quy trình cụ thể Ví dụ: quan sát các hoạt động kiểm soát, quan
sát về quy trình công nghệ…
Trang 3511/24/2016
5 Phỏng vấn
* Khái niệm:
Là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay
bằng lời nói qua việc thẩm vấn những người hiểu biến về vấn
đề KTV quan tâm
* Quy trình phỏng vấn:
- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch phỏng vấn
KTV phải xác định được mục đích, nội dung, đối tượng cần phỏng vấn, thời gian và địa điểm phỏng vấn
- Giai đoạn 2: Thực hiện phỏng vấn KTV có thể sử dụng 2 loại câu hỏi để phỏng vấn:
Trang 3611/24/2016
6 Kỹ thuật tính toán
* Khái niệm: Là quá trình KTV kiểm tra tính chính xác về mặt số
học của việc tính toán và ghi sổ
* Nội dung: Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần
tuý về mặt số học mà không chú ý đến sự phù hợp
của phương pháp tính hay nội dung tính
- Kiểm tra tính chính xác của các phép tính số học
- Kiểm tra tính chính xác của ghi sổ
7 Kỹ thuật phân tích
* Khái niệm: Phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các
mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ này bao gồm mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau hoặc mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với thông tin phi tài chính
- Dự toán: Là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị các chỉ
tiêu, tỷ suất hoặc xu hướng…
- So sánh: là việc đối chiếu số dự toán với số liệu trên báo cáo
* Nội dung: gồm 3 nội dung
Trang 3711/24/2016
1 • Kiểm tra tính hợp lý
2 • Phân tích xu hướng
3 • Phân tích tỷ suất
+ so sánh giữa số liệu thực tế với kế hoạch
+ so sánh giữa chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành + so sánh giữa số liệu thực tế với số dự kiến của kiểm toán viên
Kiểm tra tính hợp lý:
Trang 3811/24/2016
Là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài
khoản, nghiệp vụ
Phân tích xu hướng:
Là cách thức so sánh các số dư tài khoản hoặc các loại hình nghiệp vụ thông qua các tỷ suất tài chính
Các tỷ suất sử dụng trong phân tích tỷ suất chủ yếu bao gồm:
Phân tích tỷ suất
Trang 3911/24/2016
* Lưu ý:
Khi sử dụng kỹ thuật phân tích cần quan tâm đến những
vấn đề sau:
- Chọn mô hình phân tích phù hợp
- Đưa ra mô hình để đự đoán những số liệu tài chính hoặc
những xu hướng hay những tỷ số về số liệu tài chính và
số liệu hoạt động
- Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số
liệu của đơn vị được kiểm toán
- Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng
Trang 4011/24/2016
- Hồ sơ kiểm toán là căn cứ lập kế hoạch kiểm toán
- Hồ sơ kiểm toán là căn cứ pháp lý để chứng minh cuộc kiểm
toán được tiến hành theo chuẩn mực
- Hồ sơ kiểm toán là căn cứ để KTV lấy dữ kiện lập Báo cáo
kiểm toán
- Hồ sơ kiểm toán là căn cứ để các giám sát viên và chủ phần
hùn (giám đốc) công ty kiểm toán kiểm tra quá trình thực
hiện kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán năm