Trình bày được sự hình thành liên kết hóa học và giải thích được cấu tạo phân tử bằng thuyết VB.. Trình bày được sự hình thành liên kết,vẽ giản đồ năng lượng của phân tử 2 nguyên tử
Trang 1THÔNG TIN GIẢNG VIÊN GIẢNG HỌC PHẦN
HÓA ĐẠI CƯƠNG
1 Ths Trần Thị Kim Nhung (chủ biên)
1 Chương 1: Cấu tạo nguyên tử 6 4 2
Trang 209.12.2016
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
• Dự lớp: có mặt trên lớp trên 80% số buổi học
• Thảo luận, phát biểu, làm bài tập và dự lớp: đánh giá 10% số
điểm (hệ số 0.1)
• Bài kiểm tra: đánh giá 20% số điểm (hệ số 0.2)
• Thi cuối kỳ: đánh giá 70% số điểm (hệ số 0.7)
• Thang điểm: 10
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 BÀI GIẢNG HOÁ ĐẠI CƯƠNG, BMCNTT, ĐH KTQD
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOÁ HỌC PHẦN I-CẤU TẠO CHẤT (LT+BT) NXB GD;
Trang 3CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
VÀ BẢNG HTTH CÁC NGUYÊN TỐ
5
Nêu được thành phần của nguyên tử Sự sắp xếp các hạt cơ bản
trong nguyên tử
Trình bày đưược giá trị, mối quan hệ và ý nghĩa của bộ 4 số
lưượng tử theo cơ lưượng tử
Viết đưược cấu hình e của nguyên tử, từ đó dự đoán tính chất
hoá học của các nguyên tố
Nêu đưược nguyên tắc xây dựng bảng HTTH Mối liên hệ giữa vị
trí của nguyên tố trong bảng và các tính chất của nguyên tố và
các hợp chất
MỤC TIÊU
6
Trang 409.12.2016
NỘI DUNG
1 Một số khái niệm cơ bản
2 Đại cương về cơ lượng tử
3 Nguyên tử một electron
4 Nguyên tử nhiều electron
5 Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 51.1 Nguyên tử và thành phần nguyên tử
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất cấu tạo nên các nguyên tố,
không thể chia nhỏ hơn bằng các phưương pháp hoá học
1 1,67 10 -24 g
=1,00 ®v 12 C
Hạt nhân neutron
(n 0 ) 0 0 1 1,67 10 -24 g
=1,00 ®v 12 C
Hạt nhân
9,1 10 -28 g
=0,00055
®v 12 C
Quanh hạt nhân
10
Trang 6Mỗi dao động tử với tần số chỉ có thể hấp thụ năng lượng từng
lượng nhỏ xác định tỷ lệ với tần số dao động tử, gọi là lượng tử
Trang 7Ánh sáng có các dòng hạt có khối lượng và xung lượng xác định
với động năng tính theo công thức 2
m c
ThÝ nghiÖm tÕ bµo quang ®iÖn
14
Trang 809.12.2016
2.2 Sóng vật chất De Broglie
Mọi vật có khối lưượng m khi chuyển động với vận tốc v đều có
liên kết với một sóng có bưước sóng theo hệ thức
2
Trang 93 Nguyên tử một electron
3.1 Hàm sóng và phưương trình shrodinger
3.2 Nghiệm của phương trình shrodinger cho nguyên tử hydro
3.3 Phưương trình shrodinger đối vơi ion giống nguyên tử hydro
17
3.1 Hàm sóng và phương trình shrodinger
Hàm sóng và ý nghĩa (tiên đề 1)
Mỗi trạng thái của hạt vi mô được xác định bằng một hàm xác
định gọi là hàm sóng, hay hàm trạng thái
Quy luật chuyển động của hạt vi mô được mô tả bởi một phương
trình gọi là pt Shrodinger
2 2
2 2
2
2 2
zy
To¸n tö Hamilton To¸n tö c11 c2 2 c n n c ii
18
Trang 1009.12.2016
3.2 Nghiệm của phương trình shrodinger cho nguyên tử hydro
Hàm sóng tổng quát phụ thuộc vào bộ 4 số lượng tử n,m,l,ms gọi
n s
m
) , ( )
( )
, ,
Rnl
Tên AO
m n m
r).e (2 2 2
2 r r.e 6 2
2 4
e r
x ( 2
3
) r
z ( 2 3
) y ( 3
2
2 4
e
2 2 4
e z
2
Trang 113.3 Phưương trình shrodinger đối vơi ion giống nguyên tử
hydro
2+
eV n
E n
2
6,13
11
c t
H
n n R
eV n
2 1 1
c
n Z R
Trang 1209.12.2016
4.1 Mô hình các hạt độc lập
Trong nguyên tử nhiều e, các e chuyển động độc lập với các e
khác tạo bởi các e còn lại và hạt nhân nguyên tử
Z
Z* 3
Năng lưượng electron i:
) 2
(
2
* 2
i
i i i
r
e z m
,
na r z n
2
2
eV n
Trang 134.3 Cấu trúc electron trong nguyên tử nhiều e
Phân mức năng lượng của các AO
Quy tắc Klechkovski: “Phân mức năng lượng E n,l tăng dần với
tổng (n+ℓ) Nếu hai phân mức năng lượng có cùng tổng (n+ℓ) thì
phân mức nào có n lớn hơn sẽ có năng lượng lớn hơn”
Trang 155.2 Sự tuần hoàn về tính chất
Sự tuần hoàn về năng lưượng ion hóa
Trong một chu kỳ, I tăng từ trái sang phải
Trong một nhóm, I giảm từ trên xuống dưới
Sự tuần hoàn về độ âm điện
Độ âm điên các nguyên tố tăng từ trái sang phải theo chu kỳ và từ
dưưới lên trên theo nhóm
1 1,5
2 2,5
3 3,5
4 4,5
30
Trang 16Kim lo¹i
32
Trang 17 Nguyên tắc xây dựng bảng HTTH Mối liên hệ giữa vị trí của
nguyên tố trong bảng và các tính chất của nguyên tố
33
CHƯƠNG II: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ
CẤU TẠO PHÂN TỬ
34
Trang 1809.12.2016
Giải thích được sự hình thành liên kết và dự đoán cấu trúc không
gian của phân tử
Trình bày được sự hình thành liên kết hóa học và giải thích được
cấu tạo phân tử bằng thuyết VB
Trình bày được sự hình thành liên kết,vẽ giản đồ năng lượng của
phân tử 2 nguyên tử đồng hạch chu kỳ I,II và phân tử hai nguyên
1 Các thuyết về cơ học lượng tử và các tính chất của phân tử
2 Giải thích sự hình thành liên kết hóa học và liên kết phân tử bằng
Trang 191 Các thuyết về cơ học lƣợng tử và các tính chất của phân tử
1.1 Thuyết liên kết ion của Kossel
1.2 Thuyết liên kết cộng hoá trị của Lewis
1.3 Liên kết cho nhận
1.4 Một số đặc trưưng của liên kết và phân tử
37
1.1 Thuyết liên kết ion của Kossel
Các nguyên tử cho hay nhận thêm electron để tạo thành các ion
Các ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện -> liên kết ion
Trang 2009.12.2016
1.2.Thuyết liên kết cộng hoá trị của Lewis
Các nguyên tử góp chung các e hóa trị có lớp vỏ bão hòa giống
Trang 211.4 Một số đặc trƣƣng của liên kết và phân tử
Số liên kết và bậc liên kết
+ Theo thuyết liên kết không theo cơ lượng tử :
Số liên kết = số đôi electron dùng chung
+Theo thuyết cơ lượng tử:
Độ dài liên kết: Khoảng cách hai nhân khi phân tử ở trạng
thái cân bằng
Năng lượng liên kết
Năng lượng phân li liên kết trung bình gọi là năng lượng
liên kết
Góc liên kết
2
n - n
Trang 22(1) SB (2) SA (2) SB (1) SA HT
Hai nguyên tử chỉ tạo liên kết khi có electron độc thân và
hai electron độc thân đó phải có spin đối song
Trang 232.2 Thuyết VB giải thích định tính các vấn đề về liên kết
Nguyên lý xen phủ cực đại, sự hình thành liên kết và tính định
hướng hoá trị theo VB:
Điều kiện các AO xen phủ: AO có cùng tính đối xứng
AO có năng lượng xấp xỉ nhau
Giải thích cấu tạo phân tử trên cơ sở thuyết lai hoá Pauling
Trước khi tạo thành liên kết một số các AO hóa trị ở trạng thái
kích thích của nguyên tử trung tâm lai hóa (trộn lẫn) với nhau để
tạo thành các AO lai hóa
Các AO lai hóa hoàn toàn giống nhau, tổng số AO sau lai hóa
bằng tổng số AO trưước khi lai hóa
Các AO lai hóa xen phủ với các AO của nguyên tử xung quanh để
tạo liên kết
46
Trang 252.4 Các loại liên kết hay gặp
Liên kết sigma (): Là liên kết mà đám mây electron liên kết đối
xứng quay xung quanh trục liên kết
Liên kết
Các loại liên kết
50
Trang 2609.12.2016
2.4 Các loại liên kết hay gặp
Liên kết : là liên kết có trục liên kết nằm trong mặt phẳng đối
xứng của đám mây liên kết
3.1 Những luận điểm cơ bản của phương pháp MO
3.2 Phưương pháp MO và Ion phân tử H2+
3.3 MO của phân tử đồng hạch A2
52
Trang 273.1 Những luận điểm cơ bản của phương pháp MO
Phân tử được coi là một thể thống nhất mỗi electron chuyển động
trong trường của các hạt nhân và electron còn lại
Tất cả electron trong phân tử được phân bố trên các orbital phân
tử tương ứng theo nguyên lý vững bền, qui tắc Hund và nguyên
lý Pauli Orbital phân tử được ký hiệu , , ,
Các orbital phân tử (MO) là tổ hợp tuyến tính các orbital
nguyên tử (AO)( MO LCAO ) :
Các AO tạo nên MO phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có năng lượng gần bằng nhau
A MO
ψ C C
B B A A MO
-ψ C - C
Trang 2809.12.2016
3.2 Phưương pháp MO và Ion phân tử H 2 +
Biểu diễn
Phân bố mật độ electron theo trục liên kết
Phân bố hàm + và - trên mặt cắt chứa trục AB
) B A 2
B 2
A
2
( 2
1
E
2 1
1
2 2
SAB: Tích phân xen phủ A-B; α:Tích phân
culong; β: Tích phân trao đổi
56
Trang 293.2 Phương pháp MO và Ion phân tử H 2 +
0 1
2
1 2
0 1 2
Trang 314 Liên kết giữa các phân tử
4.1 Liên kết Vander Waal
4.2 Liên kết Hyđro
61
4.1 Liên kết Vander Waal
62
Trang 3209.12.2016
4.2 Liên kết Hyđro
Điều kiện hình thành liên kết Hidro
Nguyên tử hydro phải liên kết với 1 nguyên tử X có độ âm
điện lớn, tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị phân cực mạnh:
X- H+
Có nguyên tố Y cũng có độ âm điện lớn và có cặp
electron tự do để H+ xâm nhập và tạo thành cầu nối
Trang 33N R
C O
R
O R
H O
H
H O
H O
R
R
O R
H
H O H
65
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Sự hình thành liên kết và dự đoán cấu trúc không gian của
phân tử
Giải thích cấu tạo phân tử bằng thuyết VB
Sự hình thành liên kết, vẽ giản đồ năng lượng của phân tử
2 nguyên tử đồng hạch chu kỳ I,II và phân tử hai nguyên tử
dị hạch bằng phương pháp MO
Sự hình thành và bản chất liên kết giữa các phân tử
66
Trang 34 Biết được các căn cứ để phân loại trạng thái tập hợp của vật chất
Trình bày được các đặc trưng cơ bản, đặc điểm về cấu trúc, tính
chất của các trạng thái rắn, lỏng, khí
Hiểu được bản chất của liên kết trong tinh thể
MỤC TIÊU
68
Trang 35 Vật chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí Nói một chất tồn tại
ở trạng thái này hay trạng thái khác là tùy thuộc xem chúng đang
ở vào những điều kiện xác định nào
Nói cách khác, trạng thái tập hợp của các chất không phải là cố
định mà thay đổi tùy theo điều kiện tồn tại của chúng
70
Trang 3609.12.2016
2 Trạng thái khí
Phương trình trạng thái khí lý tưởng
Áp suất riêng phần và nồng độ phần mol
Trang 373.1 Chất tinh thể và chất vô định hình
Chất tinh thể: Có các đặc trưng sau:
- Có khả năng tự kết tinh thành các tinh thể có hình dạng xác định
- Trong tinh thể các nguyên tử, phân tử và ion được sắp xếp theo
một trật tự xác định
- Có nhiệt độ nóng chảy, không đổi trong suốt quá trình nóng chảy
- Có tính định hướng
Chất vô định hình: Có các đặc trưng sau:
- Không thể tự kết tinh thành các tinh thể có hình dạng xác định
Trang 3809.12.2016
4 Trạng thái tinh thể lỏng
Là trạng thái trung gian của 1 chất khi chuyển từ trạng thái rắn
(tinh thể) sang trạng thái lỏng đẳng hướng
75
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Các loại trạng thái tập hợp của vật chất
Các đặc trưng cơ bản, đặc điểm về cấu trúc, tính chất của các
trạng thái rắn, lỏng, khí
Bản chất của liên kết trong tinh thể mạng lưới ion, mạng lưới
phân tử, mạng lưới nguyên tử và mạng lưới kim loại
76
Trang 39CHƯƠNG IV: NHIỆT HÓA HỌC VÀ
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
77
Tính được hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học dựa vào định luật
Hess và khái niệm về sinh nhiệt, nhiệt cháy, năng lượng liên kết
Trình bày được hai động lực của quá trình tự diễn biến
Chỉ ra được 4 trường hợp ảnh hưởng của nhiệt độ đến dấu của
∆G
Tính được giá trị của ∆G để xác định chiều hướng và giới hạn
của một quá trình hóa học
MỤC TIÊU
78
Trang 401.4 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng
1.5 Định luật Hess và hệ quả
1.6 Sự phụ thuộc hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ
80
Trang 411.1 Một số khái niệm
a. Hệ:là một chất hoặc tập hợp nhiều chất cần nghiên cứu Tất cả
các phần còn lại bao quanh hệ gọi là môi trường
b.Hệ cô lập: là hệ không trao đổi chất và năng lượng với môi
trường xung quanh
c. Hệ kín: là hệ không có trao đổi chất, nhưng có trao đổi năng
lượng với môi trường xung quanh
d.Hệ hở: là hệ trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường xung
quanh
e. Trạng thái vĩ mô: là trạng thái của chất trong hệ được đặc trưng
bằng các giá trị xác định về các tính chất vĩ mô của nó (T, P, V,
n )
f. Trạng thái vi mô: là trạng thái của chất được đặc trưng bằng trạng
thái xác định của mỗi phần tử (phân tử, nguyên tử)
81
1.2 Nhiệt hóa học - Nguyên lý thứ nhất
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự biến mất mà chỉ có thể
chuyển từ dạng này sang dạng khác
U = A + Q
∆U: Biến thiên nội năng của hệ
A: là công mà hệ thực hiện
Q: nhiệt mà hệ trao đổi
A và Q: phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình được gọi
là hàm quá trình
∆U: không phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình gọi là
hàm trạng thái
82
Trang 431.4 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Hiệu ứng nhiệt là biến thiên Enthapy của phản ứng
1.4 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Các phương trình hóa học có kèm theo hiệu ứng nhiệt ∆H gọi là
phương trình nhiệt hóa học
Lưu ý: ∆H của phản ứng phụ thuộc vào T, P, lượng chất,
trạng thái chất nên phương trình cần ghi rõ các điều kiện trên
Ví dụ 1:
2.H2O(l) = 2H2(k) + O2(k) ∆H= 572 kJ 2.H2O(k) = 2H2(k) + O2(k) ∆H= 422 kJ
86
Trang 4409.12.2016
1.5 Định luật Hess và hệ quả
Định luật: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng chỉ phụ thuộc vào trạng
thái đầu và cuối của các chất, không phụ thuộc vào các giai đoạn
trung gian của phản ứng
Hoặc biến thiên ∆H của quá trình bằng tổng biến thiên ∆H của
các bước riêng rẽ của quá trình
Hệ quả 1: Tính được ∆H của 1 giai đoạn nếu biết ∆H của các giai
đoạn còn lại
87
1.5 Định luật Hess và hệ quả
Hệ quả 2: Sinh nhiệt
Sinh nhiệt (∆Hsn) của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng
hình thành 1mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái chuẩn
Sinh nhiệt tính ở điều kiện tiêu chuẩn (p=1atm,T=2980K) gọi là
sinh nhiệt tiêu chuẩn (∆H0
Trang 451.5 Định luật Hess và hệ quả
Hệ quả 3: Thiêu nhiệt (nhiệt cháy)
Nhiệt cháy ∆Htn là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol
chất đó bằng oxi để tạo thành các oxyd bền nhất
Nhiệt cháy ở điều kiện chuẩn ∆H0
tn gọi là nhiệt cháy chuẩn
Áp dụng định luật Hess
∆Hp/u = ∑∆Hsn(SP)- ∑∆Hsn(T/G)
89
1.5 Định luật Hess và hệ quả
Hệ quả 4: Nhiệt biến đổi trạng thái (chuyển pha)
Là biến thiên Enthapy của quá trình chuyển pha ở điều kiện đẳng
áp của 1 mol chất đó
Hệ quả 5: Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết (cộng hóa trị) là năng lượng cần thiết để phá
vỡ (phân ly) các liên kết tạo thành các nguyên tử ở trạng thái khí
Áp dụng định luật Hess
∆H0 p/u = ∑Elk(T/G)- ∑Elk(S/P)
90
Trang 4609.12.2016
1.6 Sự phụ thuộc hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ
Nhiệt dung:
Nhiệt lượng dùng làm biến đổi nhiệt độ của vật thể ứng với 10K
Nhiệt dung riêng:
Nhiệt lượng làm biến đổi nhiệt độ của 1 gam chất ứng với 10K
1.6 Sự phụ thuộc hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ
Định luật Kirchoff về ảnh hưởng của nhiệt độ tới ∆H
Giả sử có p/u: a.A + b.B = x.X + y.Y
∆Cp= (x.Cp.X +y.Cp.Y) – (a.CP.A+ b.CP.B)
Trang 47• Các hệ hóa học bao gồm một số khổng lồ các phần tử thì sự thay
từ trạng thái trật tự cao sang trạng thái có trật tự thấp xảy ra một
cách tự diễn biến
• Entropy là thước đo mức độ vô trật tự của hệ
• Entropy là một hàm trạng thái
Nguyên lý II: Tất cả các quá trình xảy ra tự phát (tự diễn biến)
đều là tăng tổng Entropy của vũ trụ (của hệ + môi trường)
∆Stổng = ∆Shệ + ∆Smôi trường > 0
94
Trang 4809.12.2016
2.2 Xác định Entropy của hệ
Xác suất nhiệt động W: là số các trạng thái vi mô có thể có ứng
với một trạng thái vĩ mô
S= k.lnW nếu tính cho 1 mol S =R.lnW
Nếu hệ I: n1 mol A1 có W1 W = W1.W2
Nếu hệ II: n2 mol A2 có W2 S= S1 + S2
S phụ thuộc vào nhiệt độ, trạng thái vật lí, cấu trúc phức tạp của
phân tử
95
2.2 Xác định Entropy của hệ
Ví dụ 1: Sự phụ thuộc S0 vào trạng thái chất
Ví dụ 2: Sự phụ thuộc S0 vào cấu trúc phân tử
Ví dụ 3: Sự phụ thuộc S0 vào nhiệt độ
Trang 492.2 Xác định Entropy của hệ
Entropy của một phản ứng hóa học
∆S0 p/u = ∑S0 [s/p] - ∑S0 [t/g]
Trang 50• Hai động lực của quá trình tự diễn biến
• Các trường hợp ảnh hưởng của nhiệt độ đến dấu của ∆G
• Xác định chiều hướng và giới hạn của một quá trình hóa học dựa
vào giá trị của ∆G
99
CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG HÓA HỌC
100