1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn đia lý du lịch đại học kinh tế quốc dân

82 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN KIẾN THỨC MỤC TIÊU KIẾN THỨC Hiểu được các khái niệm và đặc điểm về địa lý du lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch, địa lý cung - cầu du lịch, giá trị tài nguyên và

Trang 1

THÔNG TIN HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN:

o Tiếng Việt: ĐỊA LÝ DU LỊCH

o Tiếng Anh: GEOGRAPHY OF TOURISM

Tổng số tín chỉ: 3

BỘ MÔN PHỤ TRÁCH : Quản trị DV Du lịch và Lữ hành

ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC:

Học phần này được thực hiện sau khi đã kết thúc và đạt

được các học phần đại cương, học phần Kinh tế du lịch,

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Trang 2

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

o Họ tên: Ths Phùng Thị Hằng

o ĐT: 0945959268

o Email: hangpt.edu@gmail.com

o Địa chỉ VP Khoa: P107/108, nhà 14, số 207, đường

Giải Phóng – Hai Bà Trưng

o Lĩnh vực nghiên cứu : Địa lý Du lịch, Du lịch sinh

thái, Du lịch cộng đồng, Du lịch bền vững, Quy

hoạch và chính sách du lịch

GIÁO TRÌNH/TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIÁO TRÌNH:

o Marc Mancini (2008), Selling Destinations - Geography for the Travel

Professional, 5 edition, Cengage Learning Publisher

o Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010), Địa lí du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

o Brian Boniface and Chris Cooper (2005), Worldwide Destinations - The

Geography of travel and Tourism, Elsevier Butterworth Heinemann

o C.Michael Hall and Stephen J.Page (2006), The geography of tourism and

recreation, Third edition, Published by the Taylor & Francis Group

Trang 3

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN

KIẾN THỨC

MỤC TIÊU KIẾN THỨC

Hiểu được các khái niệm và đặc điểm về địa lý du

lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch, địa lý cung - cầu du lịch,

giá trị tài nguyên và CSHT – CSVCKT du lịch, các cấp

phân vị trong vùng du lịch

Phân tích, so sánh được đặc trưng về địa lý du lịch

của các châu lục và vùng lãnh thổ trên thế giới Xây

dựng được một số điểm, tuyến du lịch nổi tiếng ở các

châu lục trên thế giới

Trang 4

Bồi dưỡng kỹ năng phân tích chiến lược bán hàng tại các điểm

du lịch

Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích các loại bản đồ địa lý du lịch

cứu, học tập và biết áp dụng những kiến thức của môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan

Trang 5

 Hình thức thi cuói học phàn: Thi viét tự luận

 Điều kiện dự thi cuối học phần: Mỗi điểm thành phần

đạt từ 5 điẻm trở lên

Công thức tính điểm học phần = (Chuyên cần * 0,1) +

(Bài tập lớn/nhóm * 0,2) + ( Bài kiểm tra/cá nhân *

0,1) + (Bài thi cuối học phần * 0,6)

Thời gian, nội dung kiểm tra: tuần thứ 8, chương 1- 5

TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN

Học phần “Địa lý du lịch” sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản sau:

sinh nguồn khách, các dòng du khách, vùng tổ chức đón khách và

các cấp phân vị trong vùng du lịch;

nhấn mạnh các giá trị tài nguyên để phát triển du lịch, hệ thống cơ

sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Trang 6

PHÂN BỔ THỜI GIAN GIẢNG DẠY

Trong đó

Lý thuyết

Bài tập, thảo luận, kiểm tra

1 Chương 1: Tổng quan về Địa lý du lịch 3 3 0

2 Chương 2: Hệ thống lãnh thổ du lịch 5 3 2

3 Chương 3: Địa lý cầu du lịch 3 2 1

4 Chương 4: Giá trị tài nguyên để phát triển du lịch 5 4 1

5 Chương 5: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 3 2 1

6 Chương 6: Địa lý du lịch châu Âu 3 2 1

7 Chương 7: Địa lý du lịch châu Phi và Trung Đông 3 2 1

8 Chương 8: Địa lý du lịch châu Mỹ 3 2 1

9 Chương 9: Địa lý du lịch châu Á – Thái Bình Dương 5 3 2

10 Chương 10: Khái quát Địa lí du lịch Việt Nam 5 3 2

11 Chương 11 Địa lý các vùng du lịch Việt Nam 7 4 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA LÝ DU LỊCH

- Giúp cho sinh

viên hiểu được

các khái niệm cơ

bản về địa lý, địa

lý du lịch, đối

tượng, nhiệm vụ

nghiên cứu của

- Giúp cho sinh viên nắm được

pháp tiếp cận trong nghiên cứu địa lý du lịch

Trang 7

Các khái niệm Địa lý và Địa lý du lịch

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA LÝ DU LỊCH

1.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA LÝ DU LỊCH

Địa lý: là một ngành khoa học chuyên

nghiên cứu về bề mặt Trái đất, các lãnh

thổ, các quốc gia cả về mặt tự nhiên, kinh

tế và xã hội

Địa lý du lịch: là ngành nghiên cứu các

hệ thống lãnh thổ du lịch

Trang 8

ĐỊA LÝ

TỰ NHIÊN

ĐỊA LÝ

NHÂN VĂN

Trang 9

1.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐLDL

HÌNH

THÀNH

PHÁT TRIỂN

PHÂN

BỐ

DỰ BÁO BIỆN

PHÁP

HĐ 1.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

du lịch

Tổ chức không gian hợp lý cho

sự phát triển của HTLTDL

1.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐLDL

Trang 10

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU ĐLDL

1.3.1 Các phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống

 Phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa

 Phương pháp phân tích và xây dựng bản đồ

 …

1.3.2 Các phương pháp tiếp cận

 Tiếp cận trên quan điểm bền vững

 Nghiên cứu khía cạnh địa lý cung và cầu

 Chú trọng đề cao di sản/tài sản, sự khác biệt của

các điểm đến

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU ĐLDL

Trang 11

CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN CHƯƠNG 1

Trang 12

Khái niệm và các quan điểm về hệ thống lãnh thổ DL

được tạo thành bởi các yếu tố có quan hệ qua lại

với nhau một cách mật thiết như: nhóm người du

lịch, các tổng thể tự nhiên - văn hoá - lịch sử, các

công trình kỹ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và

Trang 13

2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HTLTDL

DU LỊCH

Vïng chuyÓn tiÕp cña du kh¸ch

Kh¸ch ®i

Kh¸ch vÒ M«i trƣêng: con ngƣêi, văn ho¸ - x· héi, kinh tÕ, kü thuËt, tù nhiªn, chÝnh trÞ

Khu ph©n bè kh¸ch du lÞch vµ ngµnh du lÞch

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper, 1990

2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HTLTDL

Trang 14

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.1 Vùng phát sinh khách du lịch

 Phân bố: tập trung ở các nước phát triển, các

thành phố lớn, khu công nghiệp, những nơi bị ô

 Các nước châu Âu (Anh, Pháp, Đức…)

 Các nước châu Mỹ (Mỹ, Canada…)

 Các nước châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn

Quốc…)

Trang 15

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.2 Vùng tổ chức đón khách

Đặc điểm địa lý

Vùng đón khách thường tập trung ở:

Các vùng bờ biển có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt

đới và ôn đới

Những nơi giàu tài nguyên du lịch

Sự gia tăng số lượng các điểm đón khách

Trang 16

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.3 Các dòng du khách

Đặc điểm địa lý

 Dòng du khách từ các TP lớn đến các vùng biển

 Dòng du khách đến châu Á – Thái Bình Dương

 Sự gia tăng các dòng khách trái ngược

 Khoảng cách lớn, dòng du khách càng giảm

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.3 Các dòng du khách

 Dòng khách nghỉ biển

Điểm cấp khách: các đô thị, khu công nghiệp…

Điểm đến: những bãi biển ấm áp vùng nhiệt đới

và cận nhiệt đới

Mục đích: du khách muốn tận hưởng giá trị thiên

Trang 17

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.3 Các dòng du khách

 Dòng khách nghỉ núi

Xuất hiện từ những năm 60: về các vùng tuyết

phủ trên dãy Alpes, Pirrénées (Tây Ban Nha),

Carpate (Ba Lan), Số lượng khách trung bình

− Mức sống ngày càng cao của người dân,

− Khả năng kinh tế, điều kiện KHKT của các

nhà cung ứng du lịch

Trang 18

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.3 Các dòng du khách

 Dòng khách nghỉ núi

Mục đích của du khách: tham quan, vui chơi, nghỉ

ngơi, khám phá… ở các vùng đồi núi; đặc biệt là các

vùng đồi núi có tuyết phủ với các môn thể thao và trò

chơi với tuyết trắng

Ở Việt Nam dòng khách về các điểm du lịch

núi tập trung tại một số điểm du lịch: Đà Lạt,

Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì

Trang 19

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL

2.2.3 Các dòng du khách

 Dòng khách đổ về các đô thị cổ, đô thị hiện đại

 Những đô thị lớn như Paris, London, Bruxen,

Amsterdam, Bắc Kinh, Thượng Hải, Hongkong

cuốn hút hàng triệu du khách năm

 Dòng khách này có nhu cầu tìm hiểu, thưởng

thức các giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc, mua

sắm của các đối tượng tham quan

Trang 20

2.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH

2.3.1 Điểm du lịch và khái niệm liên quan

Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên du lịch

nào đó (tự nhiên, văn hóa - lịch sử hoặc KT - XH) hay

một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai

ở quy mô nhỏ Vì vậy, điểm du lịch được phân thành hai loại:

điểm tài nguyên và điểm chức năng

2.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH

2.3.1 Điểm du lịch và khái niệm liên quan

Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn

cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về

kinh tế - xã hội và môi trường

Trang 21

 TuyÕn du lÞch

Theo Kho¶n 9, ĐiÒu 4, Chư¬ng I - LuËt du lÞch ViÖt

Nam (năm 2005): “TuyÕn du lÞch lµ lé tr×nh liªn

kÕt c¸c khu du lÞch, ®iÓm du lÞch, c¬ së cung

cÊp dÞch vô du lÞch, g¾n víi c¸c tuyÕn giao

th«ng ®ưêng bé, ®ưêng s¾t, ®ưêng thuû, ®ưêng

của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại

Trên lãnh thổ trung tâm du lịch,

mật độ các điểm du lịch tương đối dày đặc

Trang 22

2.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH

2.3.3 Vùng du lịch

 Vùng du lịch là đơn vị cấp cao nhất trong hệ

thống phân vị, nó là sự kết hợp lãnh thổ của các á

vùng (nếu có), tiểu vùng, trung tâm và điểm du lịch

 Đặc trưng của vùng du lịch là tính chuyên môn

hoá Nó chính là bản sắc của vùng làm cho vùng

này khác hẳn với các vùng kia

CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 2

 Các đơn vị trong vùng du lịch (units in

tourism regions)

Điểm du lịch (tourist points)

Tuyến du lịch (tourist routes)

 Vùng du lịch (tourist regions)

Trang 23

CHƯƠNG 3: ĐỊA LÝ CẦU DU LỊCH

Khái niệm cầu du lịch

Trang 24

3.1 KHÁI NIỆM CẦU DU LỊCH

CẦU DU LỊCH

CẦU DL

THỰC TẾ

CẦU DL TIỀM NĂNG &

TRÌ HOÃN

CẦU TIỀM NĂNG

CẦU TRÌ HOÃN

NO DEMAND

3.2 CẦU DU LỊCH THỰC TẾ

- Là yếu tố dùng để đo lường cầu thực tế

- Là tỷ lệ phần trăm dân số trong một cộng đồng,

quốc gia thực tế đi du lịch trong một khoảng thời

gian cụ thể

3.2.1 Các khuynh hướng du lịch

Trang 26

3.2 CẦU DU LỊCH THỰC TẾ

3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khuynh hướng DL

Dân số

Các nhân tố ảnh hưởng đến khuynh hướng DL:

 Tốc độ tăng trưởng dân số

 Sự phân bố dân cư

Trang 28

Các yếu tố thuộc nhân cách

3.3 CẦU DU LỊCH TIỀM NĂNG VÀ TRÌ HOÃN

3.1.1 Cầu du lịch tiềm năng

Khái niệm cầu tiềm năng cho thấy cơ hội tiếp

cận du lịch là không đồng đều với tất cả mọi người

Nguyên nhân:

Chi phí du lịch

Thiếu thời gian

Trang 29

3.3 CẦU DU LỊCH TIỀM NĂNG VÀ TRÌ HOÃN

3.1.2 Cầu du lịch trì hoãn

Khái niệm cầu trì hoãn cho thấy cung du lịch

gặp phải một số rào cản khiến cầu DL bị trì hoãn

Các rào cản làm cho du khách trì hoãn hay thay

đổi chuyến đi bằng cách:

 Đặt dịch vụ muộn hơn

 Đến các điểm an toàn, gần nhà hơn

 Sử dụng các kênh đặt dịch vụ linh hoạt hơn

 Cắt bớt lưu trú, giảm thời gian chuyến đi

Trang 30

vùng hay một quốc gia ưa thích loại hình du lịch nào

hay vùng du lịch nào Kết quả của một số nghiên cứu

cho thấy:

3.4 CẤU TRÚC LÃNH THỔ CẦU DU LỊCH

 Theo cấu trúc nghề nghiệp xã hội

Trang 31

3.4 CẤU TRÚC LÃNH THỔ CẦU DU LỊCH

 Theo mùa vụ

* Riêng cầu DL mùa hè luôn cao ở các vùng ven biển, chiếm 47,8%

Cầu du lịch (Demand for tourism)

Cầu thực tế (Actual demand)

Cầu tiềm năng (Potential demand)

Cầu trì hoãn (Deferred demand),

Cấu trúc lãnh thổ cầu du lịch (the structure

of all types of demand for tourism)

CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 3

Trang 32

CHƯƠNG 4: GIÁ TRỊ TN ĐỂ PHÁT TRIỂN DL

- Giúp sinh viên

CHƯƠNG 4: GIÁ TRỊ TN ĐỂ PHÁT TRIỂN DL

Khái niệm về tài nguyên du lịch

Trang 33

4.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH

4.2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH

Di tích văn hoá lịch sử Lễ hội Dân tộc

Nhân Văn khác

Trang 34

4.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN

Trang 36

4.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN

4.3.2 TN khí hậu

động lên cả cung và cầu trong hoạt động DL

tượng tham gia và tổ chức du lịch thông qua các

Trang 37

4.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN

Tạo tính mùa vụ và

sự dài ngắn của mùa vụ

Trang 38

4.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN

4.3.3 Tài nguyên nước

Phân loại :

Nước trên mặt: bao gồm nước

đại dương, biển, sông, hồ (tự

nhiên, nhân tạo), suối phun, thác

nước…

Nước dưới đất: bao gồm nước ở

các mạch ngầm dưới lòng đất,

nước khoáng, nước nóng…

=> Nước trên mặt có ý nghĩa

quan trọng nhất, nguồn nước

khoáng có giá trị rất đặc biệt

trong phục vụ hoạt động DL

Trang 39

4.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN

4.3.4 Tài nguyên sinh vật

 Phân loại: TN sinh vật chia thành: TN động vật và

hô, vùng sinh thái đất ướt, cửa sông

SV phân bố mọi nơi và phát triển quanh năm

Tạo cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, cân bằng hệ sinh thái

Phát triển DLST, tham quan,

Trang 40

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

4.4.1 Khái niệm, phân loại

truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian,

di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình

lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật

thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích

du lịch

=> TNDL nhân văn nói một cách ngắn gọn, là

các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra

trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ

cho nhu cầu du lịch

 Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động

4.4.1 Khái niệm, phân loại

Trang 41

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

Trang 43

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

4.4.3 Lễ hội

Đặc điểm

Lễ hội gồm 2 phần: phần lễ và phần hội

 Tính thời gian của lễ hội: Các lễ hội chỉ tập

trung trong thời gian ngắn Các lễ hội nhìn

chung thường diễn ra vào mùa xuân

 Quy mô của lễ hội: quy mô lớn nhỏ khác nhau

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

4.4.3 Lễ hội

 Lễ mừng sự kiện của đời sống

 Lễ hội trong tôn giáo

 Lễ hội dân gian

 Lễ hội kỉ niệm

Trang 44

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

4.4.3 Các đối tƣợng DL gắn với dân tộc học

Đối tượng dân tộc: các tập tục lạ về cư trú, tổ

chức xã hội, thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến

trúc, trang phục, ca múa nhạc…

Các món ăn dân tộc, đặc sản địa phương:

Trang 45

4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN

4.4.4 Các đối tƣợng VH, TT, hoạt động nhận thức

Những đối tượng văn hoá: các trung tâm khoa

học, các trường ĐH, các thư viện lớn, bảo tàng…

Những hoạt động mang tính sự kiện: các giải

thể thao lớn, triển lãm, hội chợ, liên hoan phim ảnh

1) Là những mẫu hết sức tiêu biểu đại diện cho những giai đoạn

tiến hoá lớn trong lịch sử của Trái Đất; hoặc,

2) Là những ví dụ nổi bật đại diện cho các quá trình sinh thái

sinh học đang tiếp diễn trong quá trình tiến hoá, có tác động qua lại

giữa con người với môi trường tự nhiên; hoặc,

3) Chứa đựng các hiện tượng tự nhiên siêu đẳng hoặc các khu

vực có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo, những tổ hợp đặc sắc của các yếu tố

thiên nhiên và văn hoá có tầm quan trọng về thẩm mỹ;

Các tiêu chuẩn di sản thiên nhiên thế giới:

Trang 46

4.5 GIÁ TRỊ CỦA DI SẢN

4.5.1 Tiêu chí xếp hạng

1) Là các tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của

tài năng con người

2) Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến

trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ, 1 khung cảnh VH

nhất định

3) Chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã bị biến mất

4) Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một thể loại xây dựng hoặc kiến

trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa

5) Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng v ăn hoá truyền thống

nói lên được một nền văn hoá có nguy cơ bị huỷ hoại trước những biến

động không thể cưỡng lại được

6) Có mối quan hệ trực tiếp với sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng những

tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, vật liệu, cách tạo lập và vị trí

Các tiêu chuẩn di sản văn hóa thế giới:

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper, 1990 - Hướng dẫn tự học môn đia lý du lịch đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1 Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper, 1990 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w