MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN KIẾN THỨC MỤC TIÊU KIẾN THỨC Hiểu được các khái niệm và đặc điểm về địa lý du lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch, địa lý cung - cầu du lịch, giá trị tài nguyên và
Trang 1THÔNG TIN HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN:
o Tiếng Việt: ĐỊA LÝ DU LỊCH
o Tiếng Anh: GEOGRAPHY OF TOURISM
Tổng số tín chỉ: 3
BỘ MÔN PHỤ TRÁCH : Quản trị DV Du lịch và Lữ hành
ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC:
Học phần này được thực hiện sau khi đã kết thúc và đạt
được các học phần đại cương, học phần Kinh tế du lịch,
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Trang 2THÔNG TIN GIẢNG VIÊN
o Họ tên: Ths Phùng Thị Hằng
o ĐT: 0945959268
o Email: hangpt.edu@gmail.com
o Địa chỉ VP Khoa: P107/108, nhà 14, số 207, đường
Giải Phóng – Hai Bà Trưng
o Lĩnh vực nghiên cứu : Địa lý Du lịch, Du lịch sinh
thái, Du lịch cộng đồng, Du lịch bền vững, Quy
hoạch và chính sách du lịch
GIÁO TRÌNH/TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIÁO TRÌNH:
o Marc Mancini (2008), Selling Destinations - Geography for the Travel
Professional, 5 edition, Cengage Learning Publisher
o Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010), Địa lí du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
o Brian Boniface and Chris Cooper (2005), Worldwide Destinations - The
Geography of travel and Tourism, Elsevier Butterworth Heinemann
o C.Michael Hall and Stephen J.Page (2006), The geography of tourism and
recreation, Third edition, Published by the Taylor & Francis Group
Trang 3MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
KIẾN THỨC
MỤC TIÊU KIẾN THỨC
Hiểu được các khái niệm và đặc điểm về địa lý du
lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch, địa lý cung - cầu du lịch,
giá trị tài nguyên và CSHT – CSVCKT du lịch, các cấp
phân vị trong vùng du lịch
Phân tích, so sánh được đặc trưng về địa lý du lịch
của các châu lục và vùng lãnh thổ trên thế giới Xây
dựng được một số điểm, tuyến du lịch nổi tiếng ở các
châu lục trên thế giới
Trang 4Bồi dưỡng kỹ năng phân tích chiến lược bán hàng tại các điểm
du lịch
Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích các loại bản đồ địa lý du lịch
cứu, học tập và biết áp dụng những kiến thức của môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan
Trang 5 Hình thức thi cuói học phàn: Thi viét tự luận
Điều kiện dự thi cuối học phần: Mỗi điểm thành phần
đạt từ 5 điẻm trở lên
Công thức tính điểm học phần = (Chuyên cần * 0,1) +
(Bài tập lớn/nhóm * 0,2) + ( Bài kiểm tra/cá nhân *
0,1) + (Bài thi cuối học phần * 0,6)
Thời gian, nội dung kiểm tra: tuần thứ 8, chương 1- 5
TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Học phần “Địa lý du lịch” sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản sau:
sinh nguồn khách, các dòng du khách, vùng tổ chức đón khách và
các cấp phân vị trong vùng du lịch;
nhấn mạnh các giá trị tài nguyên để phát triển du lịch, hệ thống cơ
sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
Trang 6PHÂN BỔ THỜI GIAN GIẢNG DẠY
Trong đó
Lý thuyết
Bài tập, thảo luận, kiểm tra
1 Chương 1: Tổng quan về Địa lý du lịch 3 3 0
2 Chương 2: Hệ thống lãnh thổ du lịch 5 3 2
3 Chương 3: Địa lý cầu du lịch 3 2 1
4 Chương 4: Giá trị tài nguyên để phát triển du lịch 5 4 1
5 Chương 5: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 3 2 1
6 Chương 6: Địa lý du lịch châu Âu 3 2 1
7 Chương 7: Địa lý du lịch châu Phi và Trung Đông 3 2 1
8 Chương 8: Địa lý du lịch châu Mỹ 3 2 1
9 Chương 9: Địa lý du lịch châu Á – Thái Bình Dương 5 3 2
10 Chương 10: Khái quát Địa lí du lịch Việt Nam 5 3 2
11 Chương 11 Địa lý các vùng du lịch Việt Nam 7 4 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA LÝ DU LỊCH
- Giúp cho sinh
viên hiểu được
các khái niệm cơ
bản về địa lý, địa
lý du lịch, đối
tượng, nhiệm vụ
nghiên cứu của
- Giúp cho sinh viên nắm được
pháp tiếp cận trong nghiên cứu địa lý du lịch
Trang 7Các khái niệm Địa lý và Địa lý du lịch
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA LÝ DU LỊCH
1.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA LÝ DU LỊCH
Địa lý: là một ngành khoa học chuyên
nghiên cứu về bề mặt Trái đất, các lãnh
thổ, các quốc gia cả về mặt tự nhiên, kinh
tế và xã hội
Địa lý du lịch: là ngành nghiên cứu các
hệ thống lãnh thổ du lịch
Trang 8ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN
ĐỊA LÝ
NHÂN VĂN
Trang 91.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐLDL
HÌNH
THÀNH
PHÁT TRIỂN
PHÂN
BỐ
DỰ BÁO BIỆN
PHÁP
HĐ 1.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
du lịch
Tổ chức không gian hợp lý cho
sự phát triển của HTLTDL
1.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐLDL
Trang 101.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU ĐLDL
1.3.1 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống
Phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa
Phương pháp phân tích và xây dựng bản đồ
…
1.3.2 Các phương pháp tiếp cận
Tiếp cận trên quan điểm bền vững
Nghiên cứu khía cạnh địa lý cung và cầu
Chú trọng đề cao di sản/tài sản, sự khác biệt của
các điểm đến
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU ĐLDL
Trang 11CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN CHƯƠNG 1
Trang 12Khái niệm và các quan điểm về hệ thống lãnh thổ DL
được tạo thành bởi các yếu tố có quan hệ qua lại
với nhau một cách mật thiết như: nhóm người du
lịch, các tổng thể tự nhiên - văn hoá - lịch sử, các
công trình kỹ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và
Trang 132.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HTLTDL
DU LỊCH
Vïng chuyÓn tiÕp cña du kh¸ch
Kh¸ch ®i
Kh¸ch vÒ M«i trƣêng: con ngƣêi, văn ho¸ - x· héi, kinh tÕ, kü thuËt, tù nhiªn, chÝnh trÞ
Khu ph©n bè kh¸ch du lÞch vµ ngµnh du lÞch
Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper, 1990
2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HTLTDL
Trang 142.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.1 Vùng phát sinh khách du lịch
Phân bố: tập trung ở các nước phát triển, các
thành phố lớn, khu công nghiệp, những nơi bị ô
Các nước châu Âu (Anh, Pháp, Đức…)
Các nước châu Mỹ (Mỹ, Canada…)
Các nước châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc…)
Trang 152.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.2 Vùng tổ chức đón khách
Đặc điểm địa lý
Vùng đón khách thường tập trung ở:
Các vùng bờ biển có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt
đới và ôn đới
Những nơi giàu tài nguyên du lịch
Sự gia tăng số lượng các điểm đón khách
Trang 162.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.3 Các dòng du khách
Đặc điểm địa lý
Dòng du khách từ các TP lớn đến các vùng biển
Dòng du khách đến châu Á – Thái Bình Dương
Sự gia tăng các dòng khách trái ngược
Khoảng cách lớn, dòng du khách càng giảm
2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.3 Các dòng du khách
Dòng khách nghỉ biển
Điểm cấp khách: các đô thị, khu công nghiệp…
Điểm đến: những bãi biển ấm áp vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới
Mục đích: du khách muốn tận hưởng giá trị thiên
Trang 172.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.3 Các dòng du khách
Dòng khách nghỉ núi
Xuất hiện từ những năm 60: về các vùng tuyết
phủ trên dãy Alpes, Pirrénées (Tây Ban Nha),
Carpate (Ba Lan), Số lượng khách trung bình
− Mức sống ngày càng cao của người dân,
− Khả năng kinh tế, điều kiện KHKT của các
nhà cung ứng du lịch
Trang 182.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.3 Các dòng du khách
Dòng khách nghỉ núi
Mục đích của du khách: tham quan, vui chơi, nghỉ
ngơi, khám phá… ở các vùng đồi núi; đặc biệt là các
vùng đồi núi có tuyết phủ với các môn thể thao và trò
chơi với tuyết trắng
Ở Việt Nam dòng khách về các điểm du lịch
núi tập trung tại một số điểm du lịch: Đà Lạt,
Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì
Trang 192.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG LÃNH THỔ DL
2.2.3 Các dòng du khách
Dòng khách đổ về các đô thị cổ, đô thị hiện đại
Những đô thị lớn như Paris, London, Bruxen,
Amsterdam, Bắc Kinh, Thượng Hải, Hongkong
cuốn hút hàng triệu du khách năm
Dòng khách này có nhu cầu tìm hiểu, thưởng
thức các giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc, mua
sắm của các đối tượng tham quan
Trang 202.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH
2.3.1 Điểm du lịch và khái niệm liên quan
Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên du lịch
nào đó (tự nhiên, văn hóa - lịch sử hoặc KT - XH) hay
một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai
ở quy mô nhỏ Vì vậy, điểm du lịch được phân thành hai loại:
điểm tài nguyên và điểm chức năng
2.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH
2.3.1 Điểm du lịch và khái niệm liên quan
Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn
cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về
kinh tế - xã hội và môi trường
Trang 21 TuyÕn du lÞch
Theo Kho¶n 9, ĐiÒu 4, Chư¬ng I - LuËt du lÞch ViÖt
Nam (năm 2005): “TuyÕn du lÞch lµ lé tr×nh liªn
kÕt c¸c khu du lÞch, ®iÓm du lÞch, c¬ së cung
cÊp dÞch vô du lÞch, g¾n víi c¸c tuyÕn giao
th«ng ®ưêng bé, ®ưêng s¾t, ®ưêng thuû, ®ưêng
của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại
Trên lãnh thổ trung tâm du lịch,
mật độ các điểm du lịch tương đối dày đặc
Trang 222.3 CÁC PHÂN VỊ TRONG VÙNG DU LỊCH
2.3.3 Vùng du lịch
Vùng du lịch là đơn vị cấp cao nhất trong hệ
thống phân vị, nó là sự kết hợp lãnh thổ của các á
vùng (nếu có), tiểu vùng, trung tâm và điểm du lịch
Đặc trưng của vùng du lịch là tính chuyên môn
hoá Nó chính là bản sắc của vùng làm cho vùng
này khác hẳn với các vùng kia
CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 2
Các đơn vị trong vùng du lịch (units in
tourism regions)
Điểm du lịch (tourist points)
Tuyến du lịch (tourist routes)
Vùng du lịch (tourist regions)
Trang 23CHƯƠNG 3: ĐỊA LÝ CẦU DU LỊCH
Khái niệm cầu du lịch
Trang 243.1 KHÁI NIỆM CẦU DU LỊCH
CẦU DU LỊCH
CẦU DL
THỰC TẾ
CẦU DL TIỀM NĂNG &
TRÌ HOÃN
CẦU TIỀM NĂNG
CẦU TRÌ HOÃN
NO DEMAND
3.2 CẦU DU LỊCH THỰC TẾ
- Là yếu tố dùng để đo lường cầu thực tế
- Là tỷ lệ phần trăm dân số trong một cộng đồng,
quốc gia thực tế đi du lịch trong một khoảng thời
gian cụ thể
3.2.1 Các khuynh hướng du lịch
Trang 263.2 CẦU DU LỊCH THỰC TẾ
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khuynh hướng DL
Dân số
Các nhân tố ảnh hưởng đến khuynh hướng DL:
Tốc độ tăng trưởng dân số
Sự phân bố dân cư
Trang 28Các yếu tố thuộc nhân cách
3.3 CẦU DU LỊCH TIỀM NĂNG VÀ TRÌ HOÃN
3.1.1 Cầu du lịch tiềm năng
Khái niệm cầu tiềm năng cho thấy cơ hội tiếp
cận du lịch là không đồng đều với tất cả mọi người
Nguyên nhân:
Chi phí du lịch
Thiếu thời gian
Trang 293.3 CẦU DU LỊCH TIỀM NĂNG VÀ TRÌ HOÃN
3.1.2 Cầu du lịch trì hoãn
Khái niệm cầu trì hoãn cho thấy cung du lịch
gặp phải một số rào cản khiến cầu DL bị trì hoãn
Các rào cản làm cho du khách trì hoãn hay thay
đổi chuyến đi bằng cách:
Đặt dịch vụ muộn hơn
Đến các điểm an toàn, gần nhà hơn
Sử dụng các kênh đặt dịch vụ linh hoạt hơn
Cắt bớt lưu trú, giảm thời gian chuyến đi
Trang 30vùng hay một quốc gia ưa thích loại hình du lịch nào
hay vùng du lịch nào Kết quả của một số nghiên cứu
cho thấy:
3.4 CẤU TRÚC LÃNH THỔ CẦU DU LỊCH
Theo cấu trúc nghề nghiệp xã hội
Trang 313.4 CẤU TRÚC LÃNH THỔ CẦU DU LỊCH
Theo mùa vụ
* Riêng cầu DL mùa hè luôn cao ở các vùng ven biển, chiếm 47,8%
Cầu du lịch (Demand for tourism)
Cầu thực tế (Actual demand)
Cầu tiềm năng (Potential demand)
Cầu trì hoãn (Deferred demand),
Cấu trúc lãnh thổ cầu du lịch (the structure
of all types of demand for tourism)
CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 3
Trang 32CHƯƠNG 4: GIÁ TRỊ TN ĐỂ PHÁT TRIỂN DL
- Giúp sinh viên
CHƯƠNG 4: GIÁ TRỊ TN ĐỂ PHÁT TRIỂN DL
Khái niệm về tài nguyên du lịch
Trang 334.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
4.2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Di tích văn hoá lịch sử Lễ hội Dân tộc
Nhân Văn khác
Trang 344.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN
Trang 364.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN
4.3.2 TN khí hậu
động lên cả cung và cầu trong hoạt động DL
tượng tham gia và tổ chức du lịch thông qua các
Trang 374.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN
Tạo tính mùa vụ và
sự dài ngắn của mùa vụ
Trang 384.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN
4.3.3 Tài nguyên nước
Phân loại :
Nước trên mặt: bao gồm nước
đại dương, biển, sông, hồ (tự
nhiên, nhân tạo), suối phun, thác
nước…
Nước dưới đất: bao gồm nước ở
các mạch ngầm dưới lòng đất,
nước khoáng, nước nóng…
=> Nước trên mặt có ý nghĩa
quan trọng nhất, nguồn nước
khoáng có giá trị rất đặc biệt
trong phục vụ hoạt động DL
Trang 394.3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL TỰ NHIÊN
4.3.4 Tài nguyên sinh vật
Phân loại: TN sinh vật chia thành: TN động vật và
hô, vùng sinh thái đất ướt, cửa sông
SV phân bố mọi nơi và phát triển quanh năm
Tạo cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, cân bằng hệ sinh thái
Phát triển DLST, tham quan,
Trang 404.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
4.4.1 Khái niệm, phân loại
truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian,
di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình
lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật
thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích
du lịch
=> TNDL nhân văn nói một cách ngắn gọn, là
các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra
trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ
cho nhu cầu du lịch
Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động
4.4.1 Khái niệm, phân loại
Trang 414.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
Trang 434.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
4.4.3 Lễ hội
Đặc điểm
Lễ hội gồm 2 phần: phần lễ và phần hội
Tính thời gian của lễ hội: Các lễ hội chỉ tập
trung trong thời gian ngắn Các lễ hội nhìn
chung thường diễn ra vào mùa xuân
Quy mô của lễ hội: quy mô lớn nhỏ khác nhau
4.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
4.4.3 Lễ hội
Lễ mừng sự kiện của đời sống
Lễ hội trong tôn giáo
Lễ hội dân gian
Lễ hội kỉ niệm
Trang 444.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
4.4.3 Các đối tƣợng DL gắn với dân tộc học
Đối tượng dân tộc: các tập tục lạ về cư trú, tổ
chức xã hội, thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến
trúc, trang phục, ca múa nhạc…
Các món ăn dân tộc, đặc sản địa phương:
Trang 454.4 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DL NHÂN VĂN
4.4.4 Các đối tƣợng VH, TT, hoạt động nhận thức
Những đối tượng văn hoá: các trung tâm khoa
học, các trường ĐH, các thư viện lớn, bảo tàng…
Những hoạt động mang tính sự kiện: các giải
thể thao lớn, triển lãm, hội chợ, liên hoan phim ảnh
1) Là những mẫu hết sức tiêu biểu đại diện cho những giai đoạn
tiến hoá lớn trong lịch sử của Trái Đất; hoặc,
2) Là những ví dụ nổi bật đại diện cho các quá trình sinh thái và
sinh học đang tiếp diễn trong quá trình tiến hoá, có tác động qua lại
giữa con người với môi trường tự nhiên; hoặc,
3) Chứa đựng các hiện tượng tự nhiên siêu đẳng hoặc các khu
vực có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo, những tổ hợp đặc sắc của các yếu tố
thiên nhiên và văn hoá có tầm quan trọng về thẩm mỹ;
Các tiêu chuẩn di sản thiên nhiên thế giới:
Trang 464.5 GIÁ TRỊ CỦA DI SẢN
4.5.1 Tiêu chí xếp hạng
1) Là các tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của
tài năng con người
2) Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến
trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ, 1 khung cảnh VH
nhất định
3) Chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã bị biến mất
4) Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một thể loại xây dựng hoặc kiến
trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa
5) Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng v ăn hoá truyền thống
nói lên được một nền văn hoá có nguy cơ bị huỷ hoại trước những biến
động không thể cưỡng lại được
6) Có mối quan hệ trực tiếp với sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng những
tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, vật liệu, cách tạo lập và vị trí
Các tiêu chuẩn di sản văn hóa thế giới: