1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân

40 1,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt nội dung học phần  Học phần Dẫn luận ngôn ngữ học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản sau: - Bản chất, chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ; các đặc

Trang 1

HỌC PHẦN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

THÔNG TIN HỌC PHẦN

 Tên học phần

o Tiếng Việt: Dẫn luận ngôn ngữ học

o Tiếng Anh: An introduction to linguistics

o Mã học phần: NNTV1102

 Số tín chỉ: 2

Bộ môn phụ trách: Tiếng Việt và Lý thuyết ngôn ngữ

 Điều kiện học trước: Không

Trang 2

Tài liệu tham khảo

1 Đỗ Hữu Châu (chủ biên), Bùi Minh Toán Đại cương ngôn

ngữ học Tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1993

2 Mai Ngọc Chừ (Chủ biên) Nhập môn ngôn ngữ học NXB

Giáo dục, Hà Nội, 2007

3 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến Cơ sở

ngôn ngữ học và tiếng Việt NXB Giáo dục, tái bản lần thứ 5,

Hà Nội, 2004

4 Bùi Khánh Thế Nhập môn ngôn ngữ học NXB Giáo dục,

1995

Trang 3

Tóm tắt nội dung học phần

Học phần Dẫn luận ngôn ngữ học cung cấp cho người học

những kiến thức cơ bản sau:

- Bản chất, chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn

ngữ; các đặc trưng của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, các loại

hình ngôn ngữ

- Cung cấp kiến thức về phân ngành ngữ âm học như: âm tố,

âm vị, âm tiết, các biến thể ngữ âm, các hiện tượng thanh điệu

- Cung cấp kiến thức về phân ngành từ vựng - ngữ nghĩa học,

cụ thể: các quan hệ ngữ nghĩa, xác định cơ cấu nghĩa của từ,

đơn vị cấu tạo từ, các phương thức cấu tạo từ

- Cung cấp kiến thức về phân ngành ngữ pháp học, cụ thể: các

loại ý nghĩa ngữ pháp, các phạm trù ngữ pháp, các phương

thức ngữ pháp, các kiểu câu

Mục tiêu của học phần

 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học

để từ đó sinh viên có thể hiểu sâu hơn về ngoại ngữ được học

 Về nhận thức, sinh viên cần nắm vững kiến thức tổng luận về

ngôn ngữ học: Bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển

của ngôn ngữ, loại hình ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ,

v.v.; kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học: ngữ âm

học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học

 Về kỹ năng, nâng cao các thao tác thực hành tiếng Việt cho

sinh viên, xác định được các loại hình ngôn ngữ, miêu tả

nguyên âm và phụ âm, xác định các phạm trù ngữ pháp, các

phương thức ngữ pháp, phân loại câu theo câu trúc và theo

mục đích nói

Trang 4

Kế hoạch giảng dạy

Trong đó

Lí thuyết

 Tham gia trên lớp + hoàn thành bài tập: 10%

 Kiểm tra giữa kỳ (Thuyết trình): 30%

 Điều kiện được dự thi hết học phần: sinh viên tham dự

trên lớp trên 80% số giờ lý thuyết và có bài kiểm tra

giữa kỳ 5 điểm trở lên, thang điểm 10

 Hình thức thi kết thúc học phần: 40% trắc nghiệm +

Trang 5

CHƯƠNG I BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ

Chương I cung cấp cho sinh viên những khái

niệm cơ bản nhất của ngôn ngữ học; bản chất, chức

năng và nguồn gốc của ngôn ngữ loài người nói

chung Ngoài ra, người học còn được tìm hiểu những

đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

Phần cuối của chương I là những vấn đề liên

quan đến việc phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc và

theo loại hình, trong đó trọng tâm của vấn đề là

những đặc trưng loại hình của tiếng bản ngữ và ngoại

ngữ

1 Ngôn ngữ

- Là hệ thống các đơn vị và những quy tắc kết hợp các đơn vị

này để tạo thành lời nói trong giao tiếp

2 Lời nói

- Là kết quả của việc vận dụng các phương tiện khác nhau của

ngôn ngữ để truyền đạt thông tin, kêu gọi người nghe có hành

động tương ứng

3 Hoạt động lời nói

 Giao tiếp bằng cách nói năng sẽ bao gồm:

 Hành vi nói của người nói

 Hành vi hiểu văn bản

 Trong giao tiếp, hành vi nói của người nói và hành vi hiểu của

người nghe được gọi là hành vi lời nói; còn hệ thống các hành

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 6

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

4 Ngôn ngữ học

- Ngôn ngữ học là một khoa học về ngôn ngữ

- Ba nhiệm vụ chủ yếu của ngôn ngữ học:

 Miêu tả các ngôn ngữ trên thế giới ở một trạng thái

nào đó, đặc biệt là miêu tả đồng đại

 Xem xét quá trình phát triển lịch sử của các ngôn ngữ

 Tìm ra các quy luật tác động thường xuyên và phổ

biến đến sự phát triển của các ngôn ngữ trên thế giới

II ĐỐI TƢỢNG CỦA NGÔN NGỮ HỌC

Trang 7

Đầu

TK

XX

Hiện nay

IV NHIỆM VỤ CỦA NGÔN NGỮ HỌC

Nhiệm vụ thứ nhất

Giúp nhận thức một cách khoa học về ngôn ngữ

Giúp hoàn thiện quá trình giao tiếp và tư duy bằng

ngôn ngữ của con người

-

Cộng tác với các ngành khoa học khác để giải quyết

các vấn đề liên quan đến các ngành khoa học đó

Nhiệm vụ thứ hai

Nhiệm vụ thứ ba

14

Trang 8

BÀI 2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG

CỦA NGÔN NGỮ

I BẢN CHẤT CỦA NGÔN NGỮ

1 Ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội

Bản chất xã hội của ngôn ngữ thể hiện ở đặc điểm:

Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện

giao tiếp

Ngôn ngữ thể hiện ý thức xã hội

Ngôn ngữ tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và

phát triển của xã hội

2 Ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt

Không chịu sự chi phối của cơ sở hạ tầng

Không thuộc về một giai cấp nào

Phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất và xã

Trang 9

II CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ

1 Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng

 Được dùng trong giao tiếp ngay từ khi mới hình thành con

người và xã hội

 Là phương tiện giao tiếp phổ biến và rộng khắp

 Là phương tiện giao tiếp có hiệu quả

 Đóng vai trò quan trọng trong quá trình xã hội hóa, văn hóa

hóa một sinh thể tự nhiên thành một thành viên của xã hội

loài người – thành một con người

2 Ngôn ngữ là công cụ tƣ duy

 Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng

 Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư

tưởng

BÀI 3

NGUồN GốC VÀ Sự PHÁT TRIểN

CủA NGÔN NGữ

Trang 10

I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ LOÀI NGƯỜI

1 Các lí thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ trước Mác

 Thuyết cảm thán

 Thuyết tiếng kêu trong lao động

 Thuyết khế ước xã hội

 Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

Nhận xét:

 Các giả thuyết trên chỉ đúng được với một vài hiện

tượng ngôn ngữ

 Không giải thích được nguồn gốc nảy sinh ngôn ngữ

của con người

 Chưa đi vào bản chất của con người và xã hội loài

người

Hệ thống tín hiệu thứ nhất

I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ LOÀI NGƯỜI

2 Nguồn gốc của ngôn ngữ loài người theo quan

điểm của Angghen

Tiền đề về mặt xã hội

Trang 11

II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Diễn tiến của xã hội loài người và ngôn ngữ

Ngôn ngữ dân tộc

BỘ LẠC LIÊN MINH

BỘ LẠC DÂN TỘC

Ngôn ngữ dân tộc

Ngôn ngữ văn hóa dân tộc

Ngôn ngữ của cộng đồng tương lai

III CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

1 Cách thức phát triển chung

 Quy luật phát triển chung: từ từ, liên tục, không có

hiện tượng nhảy vọt, không theo con đường phá hủy

ngôn ngữ hiện có để tạo ra một ngôn ngữ mới mà

bằng cách cải tiến dần dần

2 Sự phát triển không đồng đều giữa các mặt trong

ngôn ngữ

 Mặt từ vựng của ngôn ngữ biến đổi nhanh nhất

 Mặt ngữ âm biến đổi chậm so với mặt từ vựng

 Hệ thống ngữ pháp biến đổi chậm nhất

Trang 12

IV NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH

QUAN LÀM BIẾN ĐỔI NGÔN NGỮ

CHỦ QUAN

KHÁCH QUAN

DO SỰ PHÁT TRIỀN CỦA BẢN THÂN NGÔN NGỮ

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ

BÀI 4

NGÔN NGỮ LÀ MỘT HỆ THỐNG

TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT

Trang 13

I Khái niệm hệ thống và cấu trúc

1 Hệ thống

- Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có

quan hệ và liên hệ với nhau

- Mỗi yếu tố của tập hợp chỉ có giá trị trong hệ thống đó

- Cùng một số yếu tố nhưng khi tác động lẫn nhau ở

những thuộc tính khác nhau có thể tạo nên các hệ thống

khác nhau

2 Cấu trúc

- Cấu trúc là tổng thể các mối quan hệ trong hệ thống, là

cách thức tổ chức trong hệ thống

- Cấu trúc là thuộc tính của hệ thống

II Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ

chức năng cấu tạo và khu

biệt vỏ âm thanh của các

đơn vị có nghĩa

Hình vị là một hoặc chuỗi kết hợp của một vài âm vị

và là đơn vị nhỏ nhất có

nghĩa

Từ là chuỗi kết hợp của một hoặc

một vài hình vị mang chức năng

định danh

Câu là chuỗi kết hợp của một hoặc nhiều từ để thực hiện chức năng thông báo

Đơn vị ngôn ngữ

Trang 14

II Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ

Quan hệ tuyến tính

Quan hệ đối vị

Quan hệ tôn ti

Các kiểu quan hệ

1 Tính hai mặt

2 Tính

võ đoán

3 Giá trị khu biệt

Tín hiệu là một hình thức vật chất kích thích vào giác quan của con người

làm cho người ta nghĩ tới một cái gì đó ngoài hình thức vật chất đó

Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

III Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ

Trang 15

IV Đặc trƣng của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ

1 Tính phức tạp, nhiều tầng bậc

Trang 16

I Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc

1 Mục đích: chỉ ra các ngôn ngữ có quan hệ họ hàng với

nhau

2 Phương pháp: So sánh lịch sử

3 Nội dung của phương pháp: so sánh các từ, các dạng thức

của từ trong các ngôn ngữ được lựa chọn nhằm tìm kiếm

sự tương tự nhau về ý nghĩa và âm thanh giữa chúng

4 Tài liệu: sinh ngữ, các thư tịch cổ, các văn bia

5 Tiền đề cho cách phân loại

 Cùng với sự phân li của các tộc người, ngôn ngữ cũng bị

chia tách và phát triển theo hướng riêng

biến đổi không đồng đều

Trang 17

II Phân loại ngôn ngữ theo loại hình

1 Loại hình ngôn ngữ là gì?

Là kiểu ngôn trong đó các ngôn ngữ cùng có những đặc điểm về

hình thức nào đó (cấu trúc hình thái, cấu trúc cú pháp, hoặc là có

hay không có thanh điệu)

2 Mục đích: Để phân loại các ngôn ngữ theo loại hình

3 Phương pháp: So sánh loại hình

4 Nội dung của phương pháp: tìm hiểu những cái giống và khác

nhau trong kết cấu của hai hoặc nhiều ngôn ngữ

5 Tài liệu: Các ngôn ngữ sống

 Một số ngôn ngữ tiêu biểu: Việt, Hán, Thái, Mường,

các tiếng Môn – Khmer

 Trong hoạt động ngôn ngữ, từ không biến đổi hình

Trang 18

 Mỗi từ thường được cấu tạo gồm hai bộ phận: căn tố và

phụ tố Căn tố biểu thị ý nghĩa từ vựng Phụ tố biểu thị ý

nghĩa ngữ pháp

 Phụ tố không có sự tương ứng 1-1 giữa hình thức biểu thị

và ý nghĩa

 Có hiện tượng biến đổi nguyên âm và phụ âm để biểu thị

ý nghĩa ngữ pháp và được gọi là “biến tố bên trong”

CHƯƠNG II NGỮ ÂM HỌC

Phần đầu của chương II cung cấp các kiến thức

khái quát về ngữ âm học, cụ thể như: khái niệm ngữ âm

và ngữ âm học, cơ sở cấu âm và cơ sở âm học, các kiểu

tạo âm, tầm quan trọng của ngữ âm và đối tượng của

ngữ âm học

Cũng trong chương II, người học còn được đi sâu

nghiên cứu các đơn vị của ngữ âm như: âm tố, âm vị,

âm tiết, các hiện tượng ngôn điệu Đây là phần trọng

tâm của chương II nhằm góp phần vào nâng cao các

thao tác thực hành ngoại ngữ cho sinh viên, chẳng hạn,

phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị

Trang 19

Tóm tắt chương I

 Những khái niệm cơ bản trong ngôn ngữ học như:

ngôn ngữ, lời nói, hoạt động lời nói

 Bản chất và chức năng của ngôn ngữ

 Nguồn gốc của ngôn ngữ

 Đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

 Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc và theo loại

hình

BÀI 6

KHÁI QUÁT Về NGữ ÂM HọC

Trang 20

I Khái quát về ngữ âm

1. Khái niệm ngữ âm

Ngữ âm là mặt âm thanh của ngôn ngữ Đó là toàn

bộ hệ thống các âm của ngôn ngữ mà con người nói

ra, là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ mà con người nói

ra được, tri nhận được và nhờ nó mà ngôn ngữ có

thể được dùng để giao tiếp với nhau

2. Cơ sở tự nhiên của ngữ âm

a) Cơ sở sinh lí học của ngữ âm (cơ sở cấu âm)

b) Cơ sở vật lí của ngữ âm (cơ sở âm học)

3. Cơ sở xã hội của ngữ âm

4.

I Khái quát về ngữ âm

a Tạo âm bằng luồng hơi ở phổi

b Tạo âm bằng luồng hơi ở họng

c Tạo âm bằng luồng hơi ở mạc (ngạc

mềm)

d Tạo âm do hình dạng của thanh môn

Các kiểu tạo âm

Trang 21

II ÂM TỐ VÀ PHÂN LOẠI ÂM TỐ

âm

Tính thanh

Trang 22

I Âm tiết

Âm tiết (syllable) Phần đầu

(Onset)

Hạt nhân (Nucleus)

Phần cuối (coda)

1 Khái niệm

Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất

2 Cấu tạo âm tiết

vang

Âm tiết đóng

Âm tiết kết thúc bằng phụ âm tắc vô

thanh

Trang 23

II CÁC HIỆN TƢỢNG NGÔN ĐIỆU

Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết

Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn từ, có thể là ngữ đoạn hay câu

Sự nêu bật một đơn vị ngôn ngữ lớn hơn âm tố để phân biệt với những đơn

vị khác cùng cấp độ

Hiện tƣợng

ngôn điệu

THANH ĐIỆU

NGỮ ĐIỆU

TRỌNG

ÂM

III CÁC HIỆN TƢỢNG BIẾN ĐỔI NGỮ ÂM

Biến đổi ngữ

Trang 24

Tóm tắt chương II

 Khái quát về ngữ âm và ngữ âm học: khái niệm,

đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và

tầm quan trọng của ngữ âm học

 Các tiêu chí phân loại nguyên âm và phụ âm

 Thực hành miêu tả nguyên âm và phụ âm

 Phân biệt âm tố và âm vị

 Âm tiết và các hiện tượng ngôn điệu: thanh điệu,

trọng âm, ngữ điệu

CHƯƠNG III

TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA HỌC

Phần đầu chương trình bày khái quát các vấn

đề về từ vựng và từ vựng học, khái niệm nghĩa và các

khái niệm liên quan

Trọng tâm của chương là đi sâu phân tích đơn

vị cấu tạo từ và các phương thức cấu tạo từ trong

tiếng Việt và tiếng Anh Ngoài ra, chương III cũng

dành một dung lượng nhất định phân tích nghĩa của

từ, các thành phần nghĩa, cơ cấu nghĩa và các quan

hệ nghĩa trong từ

Trang 25

Là một bộ môn của ngôn ngữ học nghiên cứu về từ vựng

3 Các bình diện nghiên cứu từ vựng

a Từ vựng học đại cương và từ vựng học miêu tả

Trang 26

II TỪ VÀ PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ

- Đơn vị cấu tạo từ là hình vị

TỪ HÓA HÌNH VỊ

CHUYỂN LOẠI TỪ

III CỤM TỪ CỐ ĐỊNH

1 Khái quát về cụm từ cố định

Cụm từ cố định là đơn vị tương đương với từ Tính tương

đương thể hiện ở những điểm:

- Đều là đơn vị tồn tại hiển nhiên, sẵn có

- Khi ngôn ngữ hành chức, cụm từ cố định có chức năng tạo

Trang 27

IV NGHĨA CỦA TỪ

2 Cơ cấu nghĩa của từ

Xét cơ cấu nghĩa của từ là xác định từ có bao nhiêu nghĩa, mỗi

nghĩa có bao nhiêu thành tố nhỏ hơn và chúng được sắp xếp trong

quan hệ với nhau như thế nào

3 Ngữ cảnh và nghĩa của từ

- Ngữ cảnh là môi trường hoạt động của từ

- Trong ngữ cảnh từ thể hiện khả năng kết hợp từ vựng và ngữ pháp

Tóm tắt chương III

 Khái quát về từ vựng và từ vựng học

 Từ và các phương thức cấu tạo từ

 Nghĩa của từ và các thành phần nghĩa của từ

 Mở rộng và thu hẹp nghĩa của từ

 Cơ cấu nghĩa và các quan hệ ngữ nghĩa trong từ

 Cụm từ cố định

Trang 28

CHƯƠNG IV NGỮ PHÁP

Chương IV, trước hết, cung cấp cho người học

các kiến thức chung về ngữ pháp và ngữ pháp học, các

đơn vị ngữ pháp và các quan hệ ngữ pháp

Cũng trong chương này, người học sẽ hiểu và

phân tích được: các loại ý nghĩa ngữ pháp, các phương

thức ngữ pháp, các phạm trù ngữ pháp và phạm trù từ

vựng – ngữ pháp, các kiểu câu phân theo mục đích nói

và cấu trúc Ngoài ra, chương IV cũng dành một dung

lượng nhất định giúp người học biết cách phân tích câu

theo cấu trúc chúc đài

BÀI 10

CÁC VẤN ĐỀ NGỮ PHÁP

Trang 29

Ý NGHĨA NGỮ

PHÁP LÂM

THỜI

Ý NGHĨA NGỮ PHÁP THƯỜNG TRỰC

Ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho hàng loạt đơn vị ngôn ngữ

và được thể hiện bằng những phương tiện vật chất nhất định của ngôn ngữ

Phương thức trọng âm Phương thức trật tự từ

Phương thức ngữ điệu

Trang 30

1 Phương thức phụ tố

 là phương thức liên kết vào một căn tố một hoặc

một vài phụ tố để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp

 là phương thức quan trọng đối với các ngôn ngữ

biến hình từ

 Ví dụ: Trong tiếng Anh

- Dùng hậu tố -s để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp số

nhiều của danh từ: book – books; tree – trees, pen –

pens

- Dùng hậu tố - ed để biểu thị thời quá khứ của

động từ: word – worded, watch – watched, play –

played

2 Phương thức biến dạng chính tố

là biến đổi một bộ phận của căn tố/ chính tố

bằng những quy luật biến đổi ngữ âm nhất

định để biểu thị ngữ pháp của chính tố

Ví dụ:

Tooth (cái răng) _ teeth (những cái răng)

Man (đàn ông) _ men (những người đàn

ông)

foot (bàn chân) _ feet (các bàn chân)

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ngôn ngữ. - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
Hình ng ôn ngữ (Trang 3)
Hình vị - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
Hình v ị (Trang 13)
Hình vị là một hoặc chuỗi  kết hợp của một vài âm vị - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
Hình v ị là một hoặc chuỗi kết hợp của một vài âm vị (Trang 13)
Hình thức nào đó (cấu trúc hình thái, cấu trúc cú pháp, hoặc là có - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
Hình th ức nào đó (cấu trúc hình thái, cấu trúc cú pháp, hoặc là có (Trang 17)
HÌNH VỊ  CỤM TỪ  CÂU - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
HÌNH VỊ CỤM TỪ CÂU (Trang 36)
HÌNH VỊ (morpheme) - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
morpheme (Trang 37)
Hình vị - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
Hình v ị (Trang 37)
HÌNH VỊ (morpheme) - Hướng dẫn tự học môn dẫn luận ngôn ngữ học đại học kinh tế quốc dân
morpheme (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm