Tóm tắt nội dung học phần Học phần Dẫn luận ngôn ngữ học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản sau: - Bản chất, chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ; các đặc
Trang 1HỌC PHẦN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
THÔNG TIN HỌC PHẦN
Tên học phần
o Tiếng Việt: Dẫn luận ngôn ngữ học
o Tiếng Anh: An introduction to linguistics
o Mã học phần: NNTV1102
Số tín chỉ: 2
Bộ môn phụ trách: Tiếng Việt và Lý thuyết ngôn ngữ
Điều kiện học trước: Không
Trang 2 Tài liệu tham khảo
1 Đỗ Hữu Châu (chủ biên), Bùi Minh Toán Đại cương ngôn
ngữ học Tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1993
2 Mai Ngọc Chừ (Chủ biên) Nhập môn ngôn ngữ học NXB
Giáo dục, Hà Nội, 2007
3 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến Cơ sở
ngôn ngữ học và tiếng Việt NXB Giáo dục, tái bản lần thứ 5,
Hà Nội, 2004
4 Bùi Khánh Thế Nhập môn ngôn ngữ học NXB Giáo dục,
1995
Trang 3Tóm tắt nội dung học phần
Học phần Dẫn luận ngôn ngữ học cung cấp cho người học
những kiến thức cơ bản sau:
- Bản chất, chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn
ngữ; các đặc trưng của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, các loại
hình ngôn ngữ
- Cung cấp kiến thức về phân ngành ngữ âm học như: âm tố,
âm vị, âm tiết, các biến thể ngữ âm, các hiện tượng thanh điệu
- Cung cấp kiến thức về phân ngành từ vựng - ngữ nghĩa học,
cụ thể: các quan hệ ngữ nghĩa, xác định cơ cấu nghĩa của từ,
đơn vị cấu tạo từ, các phương thức cấu tạo từ
- Cung cấp kiến thức về phân ngành ngữ pháp học, cụ thể: các
loại ý nghĩa ngữ pháp, các phạm trù ngữ pháp, các phương
thức ngữ pháp, các kiểu câu
Mục tiêu của học phần
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học
để từ đó sinh viên có thể hiểu sâu hơn về ngoại ngữ được học
Về nhận thức, sinh viên cần nắm vững kiến thức tổng luận về
ngôn ngữ học: Bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển
của ngôn ngữ, loại hình ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ,
v.v.; kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học: ngữ âm
học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học
Về kỹ năng, nâng cao các thao tác thực hành tiếng Việt cho
sinh viên, xác định được các loại hình ngôn ngữ, miêu tả
nguyên âm và phụ âm, xác định các phạm trù ngữ pháp, các
phương thức ngữ pháp, phân loại câu theo câu trúc và theo
mục đích nói
Trang 4Kế hoạch giảng dạy
Trong đó
Lí thuyết
Tham gia trên lớp + hoàn thành bài tập: 10%
Kiểm tra giữa kỳ (Thuyết trình): 30%
Điều kiện được dự thi hết học phần: sinh viên tham dự
trên lớp trên 80% số giờ lý thuyết và có bài kiểm tra
giữa kỳ 5 điểm trở lên, thang điểm 10
Hình thức thi kết thúc học phần: 40% trắc nghiệm +
Trang 5CHƯƠNG I BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ
Chương I cung cấp cho sinh viên những khái
niệm cơ bản nhất của ngôn ngữ học; bản chất, chức
năng và nguồn gốc của ngôn ngữ loài người nói
chung Ngoài ra, người học còn được tìm hiểu những
đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ
Phần cuối của chương I là những vấn đề liên
quan đến việc phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc và
theo loại hình, trong đó trọng tâm của vấn đề là
những đặc trưng loại hình của tiếng bản ngữ và ngoại
ngữ
1 Ngôn ngữ
- Là hệ thống các đơn vị và những quy tắc kết hợp các đơn vị
này để tạo thành lời nói trong giao tiếp
2 Lời nói
- Là kết quả của việc vận dụng các phương tiện khác nhau của
ngôn ngữ để truyền đạt thông tin, kêu gọi người nghe có hành
động tương ứng
3 Hoạt động lời nói
Giao tiếp bằng cách nói năng sẽ bao gồm:
Hành vi nói của người nói
Hành vi hiểu văn bản
Trong giao tiếp, hành vi nói của người nói và hành vi hiểu của
người nghe được gọi là hành vi lời nói; còn hệ thống các hành
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 6I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
4 Ngôn ngữ học
- Ngôn ngữ học là một khoa học về ngôn ngữ
- Ba nhiệm vụ chủ yếu của ngôn ngữ học:
Miêu tả các ngôn ngữ trên thế giới ở một trạng thái
nào đó, đặc biệt là miêu tả đồng đại
Xem xét quá trình phát triển lịch sử của các ngôn ngữ
Tìm ra các quy luật tác động thường xuyên và phổ
biến đến sự phát triển của các ngôn ngữ trên thế giới
II ĐỐI TƢỢNG CỦA NGÔN NGỮ HỌC
Trang 7Đầu
TK
XX
Hiện nay
IV NHIỆM VỤ CỦA NGÔN NGỮ HỌC
Nhiệm vụ thứ nhất
Giúp nhận thức một cách khoa học về ngôn ngữ
Giúp hoàn thiện quá trình giao tiếp và tư duy bằng
ngôn ngữ của con người
-
Cộng tác với các ngành khoa học khác để giải quyết
các vấn đề liên quan đến các ngành khoa học đó
Nhiệm vụ thứ hai
Nhiệm vụ thứ ba
14
Trang 8BÀI 2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG
CỦA NGÔN NGỮ
I BẢN CHẤT CỦA NGÔN NGỮ
1 Ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội
Bản chất xã hội của ngôn ngữ thể hiện ở đặc điểm:
Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện
giao tiếp
Ngôn ngữ thể hiện ý thức xã hội
Ngôn ngữ tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và
phát triển của xã hội
2 Ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt
Không chịu sự chi phối của cơ sở hạ tầng
Không thuộc về một giai cấp nào
Phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất và xã
Trang 9II CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ
1 Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng
Được dùng trong giao tiếp ngay từ khi mới hình thành con
người và xã hội
Là phương tiện giao tiếp phổ biến và rộng khắp
Là phương tiện giao tiếp có hiệu quả
Đóng vai trò quan trọng trong quá trình xã hội hóa, văn hóa
hóa một sinh thể tự nhiên thành một thành viên của xã hội
loài người – thành một con người
2 Ngôn ngữ là công cụ tƣ duy
Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng
Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư
tưởng
BÀI 3
NGUồN GốC VÀ Sự PHÁT TRIểN
CủA NGÔN NGữ
Trang 10I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ LOÀI NGƯỜI
1 Các lí thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ trước Mác
Thuyết cảm thán
Thuyết tiếng kêu trong lao động
Thuyết khế ước xã hội
Thuyết ngôn ngữ cử chỉ
Nhận xét:
Các giả thuyết trên chỉ đúng được với một vài hiện
tượng ngôn ngữ
Không giải thích được nguồn gốc nảy sinh ngôn ngữ
của con người
Chưa đi vào bản chất của con người và xã hội loài
người
Hệ thống tín hiệu thứ nhất
I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ LOÀI NGƯỜI
2 Nguồn gốc của ngôn ngữ loài người theo quan
điểm của Angghen
Tiền đề về mặt xã hội
Trang 11II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ
Diễn tiến của xã hội loài người và ngôn ngữ
Ngôn ngữ dân tộc
BỘ LẠC LIÊN MINH
BỘ LẠC DÂN TỘC
Ngôn ngữ dân tộc
Ngôn ngữ văn hóa dân tộc
Ngôn ngữ của cộng đồng tương lai
III CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ
1 Cách thức phát triển chung
Quy luật phát triển chung: từ từ, liên tục, không có
hiện tượng nhảy vọt, không theo con đường phá hủy
ngôn ngữ hiện có để tạo ra một ngôn ngữ mới mà
bằng cách cải tiến dần dần
2 Sự phát triển không đồng đều giữa các mặt trong
ngôn ngữ
Mặt từ vựng của ngôn ngữ biến đổi nhanh nhất
Mặt ngữ âm biến đổi chậm so với mặt từ vựng
Hệ thống ngữ pháp biến đổi chậm nhất
Trang 12IV NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH
QUAN LÀM BIẾN ĐỔI NGÔN NGỮ
CHỦ QUAN
KHÁCH QUAN
DO SỰ PHÁT TRIỀN CỦA BẢN THÂN NGÔN NGỮ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ
BÀI 4
NGÔN NGỮ LÀ MỘT HỆ THỐNG
TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT
Trang 13I Khái niệm hệ thống và cấu trúc
1 Hệ thống
- Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có
quan hệ và liên hệ với nhau
- Mỗi yếu tố của tập hợp chỉ có giá trị trong hệ thống đó
- Cùng một số yếu tố nhưng khi tác động lẫn nhau ở
những thuộc tính khác nhau có thể tạo nên các hệ thống
khác nhau
2 Cấu trúc
- Cấu trúc là tổng thể các mối quan hệ trong hệ thống, là
cách thức tổ chức trong hệ thống
- Cấu trúc là thuộc tính của hệ thống
II Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
chức năng cấu tạo và khu
biệt vỏ âm thanh của các
đơn vị có nghĩa
Hình vị là một hoặc chuỗi kết hợp của một vài âm vị
và là đơn vị nhỏ nhất có
nghĩa
Từ là chuỗi kết hợp của một hoặc
một vài hình vị mang chức năng
định danh
Câu là chuỗi kết hợp của một hoặc nhiều từ để thực hiện chức năng thông báo
Đơn vị ngôn ngữ
Trang 14II Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ
Quan hệ tuyến tính
Quan hệ đối vị
Quan hệ tôn ti
Các kiểu quan hệ
1 Tính hai mặt
2 Tính
võ đoán
3 Giá trị khu biệt
Tín hiệu là một hình thức vật chất kích thích vào giác quan của con người
làm cho người ta nghĩ tới một cái gì đó ngoài hình thức vật chất đó
Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
III Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
Trang 15IV Đặc trƣng của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
1 Tính phức tạp, nhiều tầng bậc
Trang 16I Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc
1 Mục đích: chỉ ra các ngôn ngữ có quan hệ họ hàng với
nhau
2 Phương pháp: So sánh lịch sử
3 Nội dung của phương pháp: so sánh các từ, các dạng thức
của từ trong các ngôn ngữ được lựa chọn nhằm tìm kiếm
sự tương tự nhau về ý nghĩa và âm thanh giữa chúng
4 Tài liệu: sinh ngữ, các thư tịch cổ, các văn bia
5 Tiền đề cho cách phân loại
Cùng với sự phân li của các tộc người, ngôn ngữ cũng bị
chia tách và phát triển theo hướng riêng
biến đổi không đồng đều
Trang 17II Phân loại ngôn ngữ theo loại hình
1 Loại hình ngôn ngữ là gì?
Là kiểu ngôn trong đó các ngôn ngữ cùng có những đặc điểm về
hình thức nào đó (cấu trúc hình thái, cấu trúc cú pháp, hoặc là có
hay không có thanh điệu)
2 Mục đích: Để phân loại các ngôn ngữ theo loại hình
3 Phương pháp: So sánh loại hình
4 Nội dung của phương pháp: tìm hiểu những cái giống và khác
nhau trong kết cấu của hai hoặc nhiều ngôn ngữ
5 Tài liệu: Các ngôn ngữ sống
Một số ngôn ngữ tiêu biểu: Việt, Hán, Thái, Mường,
các tiếng Môn – Khmer
Trong hoạt động ngôn ngữ, từ không biến đổi hình
Trang 18 Mỗi từ thường được cấu tạo gồm hai bộ phận: căn tố và
phụ tố Căn tố biểu thị ý nghĩa từ vựng Phụ tố biểu thị ý
nghĩa ngữ pháp
Phụ tố không có sự tương ứng 1-1 giữa hình thức biểu thị
và ý nghĩa
Có hiện tượng biến đổi nguyên âm và phụ âm để biểu thị
ý nghĩa ngữ pháp và được gọi là “biến tố bên trong”
CHƯƠNG II NGỮ ÂM HỌC
Phần đầu của chương II cung cấp các kiến thức
khái quát về ngữ âm học, cụ thể như: khái niệm ngữ âm
và ngữ âm học, cơ sở cấu âm và cơ sở âm học, các kiểu
tạo âm, tầm quan trọng của ngữ âm và đối tượng của
ngữ âm học
Cũng trong chương II, người học còn được đi sâu
nghiên cứu các đơn vị của ngữ âm như: âm tố, âm vị,
âm tiết, các hiện tượng ngôn điệu Đây là phần trọng
tâm của chương II nhằm góp phần vào nâng cao các
thao tác thực hành ngoại ngữ cho sinh viên, chẳng hạn,
phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị
Trang 19Tóm tắt chương I
Những khái niệm cơ bản trong ngôn ngữ học như:
ngôn ngữ, lời nói, hoạt động lời nói
Bản chất và chức năng của ngôn ngữ
Nguồn gốc của ngôn ngữ
Đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ
Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc và theo loại
hình
BÀI 6
KHÁI QUÁT Về NGữ ÂM HọC
Trang 20I Khái quát về ngữ âm
1. Khái niệm ngữ âm
Ngữ âm là mặt âm thanh của ngôn ngữ Đó là toàn
bộ hệ thống các âm của ngôn ngữ mà con người nói
ra, là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ mà con người nói
ra được, tri nhận được và nhờ nó mà ngôn ngữ có
thể được dùng để giao tiếp với nhau
2. Cơ sở tự nhiên của ngữ âm
a) Cơ sở sinh lí học của ngữ âm (cơ sở cấu âm)
b) Cơ sở vật lí của ngữ âm (cơ sở âm học)
3. Cơ sở xã hội của ngữ âm
4.
I Khái quát về ngữ âm
a Tạo âm bằng luồng hơi ở phổi
b Tạo âm bằng luồng hơi ở họng
c Tạo âm bằng luồng hơi ở mạc (ngạc
mềm)
d Tạo âm do hình dạng của thanh môn
Các kiểu tạo âm
Trang 21II ÂM TỐ VÀ PHÂN LOẠI ÂM TỐ
âm
Tính thanh
Trang 22I Âm tiết
Âm tiết (syllable) Phần đầu
(Onset)
Hạt nhân (Nucleus)
Phần cuối (coda)
1 Khái niệm
Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất
2 Cấu tạo âm tiết
vang
Âm tiết đóng
Âm tiết kết thúc bằng phụ âm tắc vô
thanh
Trang 23II CÁC HIỆN TƢỢNG NGÔN ĐIỆU
Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết
Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn từ, có thể là ngữ đoạn hay câu
Sự nêu bật một đơn vị ngôn ngữ lớn hơn âm tố để phân biệt với những đơn
vị khác cùng cấp độ
Hiện tƣợng
ngôn điệu
THANH ĐIỆU
NGỮ ĐIỆU
TRỌNG
ÂM
III CÁC HIỆN TƢỢNG BIẾN ĐỔI NGỮ ÂM
Biến đổi ngữ
Trang 24Tóm tắt chương II
Khái quát về ngữ âm và ngữ âm học: khái niệm,
đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và
tầm quan trọng của ngữ âm học
Các tiêu chí phân loại nguyên âm và phụ âm
Thực hành miêu tả nguyên âm và phụ âm
Phân biệt âm tố và âm vị
Âm tiết và các hiện tượng ngôn điệu: thanh điệu,
trọng âm, ngữ điệu
CHƯƠNG III
TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA HỌC
Phần đầu chương trình bày khái quát các vấn
đề về từ vựng và từ vựng học, khái niệm nghĩa và các
khái niệm liên quan
Trọng tâm của chương là đi sâu phân tích đơn
vị cấu tạo từ và các phương thức cấu tạo từ trong
tiếng Việt và tiếng Anh Ngoài ra, chương III cũng
dành một dung lượng nhất định phân tích nghĩa của
từ, các thành phần nghĩa, cơ cấu nghĩa và các quan
hệ nghĩa trong từ
Trang 25Là một bộ môn của ngôn ngữ học nghiên cứu về từ vựng
3 Các bình diện nghiên cứu từ vựng
a Từ vựng học đại cương và từ vựng học miêu tả
Trang 26II TỪ VÀ PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ
- Đơn vị cấu tạo từ là hình vị
TỪ HÓA HÌNH VỊ
CHUYỂN LOẠI TỪ
III CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1 Khái quát về cụm từ cố định
Cụm từ cố định là đơn vị tương đương với từ Tính tương
đương thể hiện ở những điểm:
- Đều là đơn vị tồn tại hiển nhiên, sẵn có
- Khi ngôn ngữ hành chức, cụm từ cố định có chức năng tạo
Trang 27IV NGHĨA CỦA TỪ
2 Cơ cấu nghĩa của từ
Xét cơ cấu nghĩa của từ là xác định từ có bao nhiêu nghĩa, mỗi
nghĩa có bao nhiêu thành tố nhỏ hơn và chúng được sắp xếp trong
quan hệ với nhau như thế nào
3 Ngữ cảnh và nghĩa của từ
- Ngữ cảnh là môi trường hoạt động của từ
- Trong ngữ cảnh từ thể hiện khả năng kết hợp từ vựng và ngữ pháp
Tóm tắt chương III
Khái quát về từ vựng và từ vựng học
Từ và các phương thức cấu tạo từ
Nghĩa của từ và các thành phần nghĩa của từ
Mở rộng và thu hẹp nghĩa của từ
Cơ cấu nghĩa và các quan hệ ngữ nghĩa trong từ
Cụm từ cố định
Trang 28CHƯƠNG IV NGỮ PHÁP
Chương IV, trước hết, cung cấp cho người học
các kiến thức chung về ngữ pháp và ngữ pháp học, các
đơn vị ngữ pháp và các quan hệ ngữ pháp
Cũng trong chương này, người học sẽ hiểu và
phân tích được: các loại ý nghĩa ngữ pháp, các phương
thức ngữ pháp, các phạm trù ngữ pháp và phạm trù từ
vựng – ngữ pháp, các kiểu câu phân theo mục đích nói
và cấu trúc Ngoài ra, chương IV cũng dành một dung
lượng nhất định giúp người học biết cách phân tích câu
theo cấu trúc chúc đài
BÀI 10
CÁC VẤN ĐỀ NGỮ PHÁP
Trang 29Ý NGHĨA NGỮ
PHÁP LÂM
THỜI
Ý NGHĨA NGỮ PHÁP THƯỜNG TRỰC
Ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho hàng loạt đơn vị ngôn ngữ
và được thể hiện bằng những phương tiện vật chất nhất định của ngôn ngữ
Phương thức trọng âm Phương thức trật tự từ
Phương thức ngữ điệu
Trang 301 Phương thức phụ tố
là phương thức liên kết vào một căn tố một hoặc
một vài phụ tố để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp
là phương thức quan trọng đối với các ngôn ngữ
biến hình từ
Ví dụ: Trong tiếng Anh
- Dùng hậu tố -s để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp số
nhiều của danh từ: book – books; tree – trees, pen –
pens
- Dùng hậu tố - ed để biểu thị thời quá khứ của
động từ: word – worded, watch – watched, play –
played
2 Phương thức biến dạng chính tố
là biến đổi một bộ phận của căn tố/ chính tố
bằng những quy luật biến đổi ngữ âm nhất
định để biểu thị ngữ pháp của chính tố
Ví dụ:
Tooth (cái răng) _ teeth (những cái răng)
Man (đàn ông) _ men (những người đàn
ông)
foot (bàn chân) _ feet (các bàn chân)