1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn an sinh xã hội đại học kinh tế quốc dân

63 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Tổng quan về ASXH Chương II: Bảo hiểm xã hội Chương III: Chăm sóc y tế Chương IV: Trợ giúp xã hội Chương V: Quỹ dự phòng và chương trình XĐGN Chương VI: Bảo hiểm thương mại

Trang 1

Chương I: Tổng quan về ASXH

Chương II: Bảo hiểm xã hội

Chương III: Chăm sóc y tế

Chương IV: Trợ giúp xã hội

Chương V: Quỹ dự phòng và chương trình XĐGN

Chương VI: Bảo hiểm thương mại và các dịch vụ hỗ trợ ASXH

Chương VII: Nâng cao nhận thức về ASXH

Chương VIII: Quản lí Nhà nước về ASXH

Trang 2

TÀI LIỆU

TÀI LIỆU HỌC

- Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình An sinh xã hội, NXB Thống kê

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình bảo hiểm, NXB Đại học Kinh

tế Quốc dân

- Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Bảo hiểm Xã hội

- Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Bảo hiểm y tế

- Chính phủ (2008), Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội

- Chính phủ (2008), Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều

của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 19 ngày

Trang 3

TÀI LIỆU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Wouter van Ginneken (2003), Extending Social Security: Polilies

for Developing countries, ILO

- Feldstein (2012), Health Care Economics Delmar Cengage

Learning, US

- John C Langenbrunner and Aparnaa Somanathan (2011),

Financial Healthcare in East Asia and the Pacific: Best Practices

and Remaining Challenges, World Bank

- World Bank Operations Evaluation Department, IMF

Independent Evaluation Office (2005), The Poverty Reduction

Strategy Initiative: Findings from 10 Country Case Studies of World

Bank and IMF Support, World Bank, Washington DC, US

LOGO

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ASXH

Trang 4

CHƯƠNG 1

1.2 Vai trò của an sinh xã hội

1.3 Bản chất, chức năng của ASXH

1.4 Các chính sách và chương trình

1.5 An sinh xã hội một số nước

1.1 Giới thiệu

1.6 Vai trò của ILO với ASXH

1.7 Đối tượng, nhiệm vụ môn học

1.1 GIỚI THIỆU

- Con người luôn có thể gặp rủi ro, bất trắc ngoài ý

muốn dẫn đến hoàn cảnh khó khăn, yếu thế

- Lực lượng lao động ngày càng đông đảo, nhu cầu

đảm bảo thu nhập khi không có lương

- Hậu quả để lại của chiến tranh nặng nề và ảnh

hưởng lâu dài

- Tình trạng thất nghiệp gia tăng

- Xu hướng dân số già hóa trên thế giới

 Cần được hỗ trợ đảm bảo cuộc sống: ASXH

Trang 5

1.1 GIỚI THIỆU

- Khái niệm của ILO

- Khái niệm của Việt Nam

Góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Góp phần ổn đinh, phát triển kinh tế xã hội

Góp phần gắn kết các dân tộc

Trang 6

ASXH là cơ chế phân phối lại thu nhập

ASXH bảo vệ cho các thành viên của xã hội

ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo

1.3 CHỨC NĂNG CỦA ASXH

Duy trì thu nhập cho người dân

1

2

3

Tạo lập quỹ tiền tệ tập trung

Phòng ngừa, giảm thiểu, chia sẻ rủi ro

Trang 7

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động

Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội

Trụ cột chính của chính sách an sinh xã hội

Căn cứ theo công ước 102

Đặc

điểm

Trang 8

CHĂM SÓC Y TẾ

Đối tượng hưởng là người có công

Ưu đãi vật chất và tinh thần Liên quan đến thể chế chính trị

Tính pháp lý hạn chế

Đặc

điểm

Trang 9

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Đặc

điểm Đối tượng hưởng là người nghèo

Đảm bảo an sinh xã hội bền vững Thực hiện bởi chính quyền, các đoàn thể

Trang 10

CÁC DỊCH VỤ KHÁC

- Dịch vụ đối với người già

- Dịch vụ đối với người tàn tật

- Chương trình kế hoạch hóa gia đình

Malaysia

Trang 11

11/22/2016 21

GIỚI THIỆU VỀ ILO

Là tổ chức chuyên môn của Liên hiệp quốc, trụ sở đặt

tại Giơnevơ

Thành lập 11/4/1919 theo QĐ của Hội nghị hòa bình

Paris, Hiệp ước Vecxay (45 nước thành viên), thông

qua Điều lệ ILO và Hiến chương lao động

Hiện nay, đã có trên 170 nước thành viên

1.6 VAI TRÕ CỦA ILO

VAI TRÒ CỦA ILO

Thiết lập, xây dựng các chuẩn mực, chương trình

và chính sách quốc tế về ASXH

Nghiên cứu và đào tạo các chuyên gia về ASXH

cho các nước (nếu có yêu cầu)

Hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho các

nước và thực hiện hợp tác quốc tế

1.6 VAI TRÕ CỦA ILO

Trang 13

Khái niệm về Bảo hiểm xã hội

Bản chất của Bảo hiểm xã hội

Chức năng của Bảo hiểm xã hội

Trang 14

Sự ra đời và phát triển

Nền kinh tế hàng hóa

 Giai cấp  Mâu thuẫnNN can thiệp

BHXH

Khoản 1 điều 3 Luật BHXH 2014

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần

thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc

mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên

cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Khái niệm

Trang 15

BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng

Mối quan hệ phát sinh trong lđ và quản lý xh

Cơ sở chủ yếu của các mối quan hệ là quỹ BHXH

Các rủi ro, sự kiện xẩy ra trong/ ngoài lao động

Phần thu nhập bị mất được bù đắp từ quỹ BHXH

Mục tiêu cơ bản BHXH là thõa mãn nhu cầu thiết yếu

Bản chất

Thay thế, bù đắp một phần thu nhập cho người lao động

Phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia

Kích thích lao động, nâng cao năng suất

Gắn bó lợi ích với người sử dụng lao động

Chức năng

Trang 16

2.2 BHXH TRONG ASXH

BHXH điều tiết các chính sách khác trong hệ thống ASXH

ILO

2.3 Hệ thống chế độ BHXH

Trang 17

2.4 TÀI CHÍNH BHXH

Tài chính BHXH là một khâu tài chính trong hệ thống

tài chính quốc gia tham gia vào quá trình huy động,

phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhằm

đảm bảo ổn định cuộc sống của NLĐ khi họ gặp rủi

ro hoặc sự kiện BH, góp phần phát triển KT - XH

quốc gia

2.4 TÀI CHÍNH BHXH

Có tính đa chủ thể

Có tính công cộng Kết hợp giữa hoàn trả và không hoàn trả

Không vì mục tiêu lợi nhuận

Đặc

điểm

Kết hợp giữa bắt buộc và tự nguyện

Trang 18

Mục tiêu của quản lý tài chính BHXH

- Sử dụng nguồn tài chính một cách có hiệu quả và

công khai theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc quản lý tài chính BHXH

(1) Tôn trọng luật pháp

(2) An toàn và hiệu quả

(3) Đảm bảo quyền lợi cho NLĐ

Trang 20

CHƯƠNG 3

3.2 Bảo hiểm y tế

3.3 BHYT một số nước trên thế giới

3.4 BHYT Việt Nam

3.1 Chăm sóc sức khỏe toàn dân

3.1 KHÁI QUÁT

Chăm sóc sức khỏe toàn dân:

Theo Liên Hợp Quốc: Bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn

dân có nghĩa là tất cả mọi người dân đều được tiếp cận

các dịch vụ y tế cơ bản về nâng cao sức khoẻ, dự phòng,

điều trị, phục hồi chức năng và các loại thuốc thiết yếu,

an toàn, bảo đảm chất lượng, với mức chi phí có thể chi

trả được, bảo đảm người sử dụng dịch vụ, đặc biệt là

người nghèo và các đối tượng thiệt thòi, không phải đối

mặt với khó khăn về tài chính

Trang 21

3.1 KHÁI QUÁT

Chăm sóc sức khỏe toàn dân:

WHO: “Bao phủ toàn dân (Universal Coverage), hoặc

bao phủ CSSK toàn dân (Universal Health Coverage),

đuợc định nghĩa là sự bảo đảm để mọi nguời dân khi cần

đều có thể sử dụng các dịch vụ nâng cao sức khỏe, dự

phòng, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc giảm

nhẹ (palliative care) có chất lượng và hiệu quả, đồng thời

bảo dảm rằng việc sử dụng các dịch vụ này không làm

cho nguời sử dụng gặp phải khó khăn tài chính”

3.1 KHÁI QUÁT

Bao phủ CSSK toàn dân nhằm 3 mục tiêu:

Công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế: Tất cả mọi người có

nhu cầu đều được sử dụng dịch vụ y tế, không phân biệt đối xử

và không phụ thuộc vào khả năng chi trả;

Cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, toàn diện: Bao gồm dịch vụ

y tế cơ bản về nâng cao sức khoẻ, dự phòng, điều trị và phục

hồi chức năng có chất luợng đủ tốt để có hiệu quả nâng cao sức

khỏe cho người sử dụng dịch vụ;

Bảo vệ người sử dụng trước rủi ro tài chính: Với mức chi phí

có thể chi trả đuợc, việc sử dụng dịch vụ không làm cho người

sử dụng, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng thiệt thòi,

Trang 22

3.1 KHÁI QUÁT

CSSK

 Chăm sóc sức khỏe cơ bản:

 Chăm sóc sức khỏe đặc biệt

3.1 KHÁI QUÁT

Chăm sóc sức khỏe cơ bản: (còn gọi là gói dịch vụ CSSK

thiết yếu, hay tối thiểu, hay gói lợi ích) được xây dựng với mục

tiêu nhằm tập trung nguồn lực hạn hẹp vào các dịch vụ y tế mà

có thể mang lại hiệu quả dầu tư cao nhất

- Y tế dự phòng

- Y tế công cộng

- Chăm sóc sức khỏe ban đầu

Trang 23

3.1 KHÁI QUÁT

Y tế dự phòng là các can thiệp phòng bệnh nhằm bảo vệ,

tang cường, duy trì sức khỏe và chất lượng sống, dự

phòng bệnh tật, tàn tật và tình trạng tử vong sớm ở cấp

độ cá nhân hay nhóm cộng đồng nhất định

3.1 KHÁI QUÁT

Y tế công cộng là tổng hòa các hoạt động phòng bệnh,

kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe cho nguời dân

thông qua những cố gắng có tổ chức của cộng đồng

YTCC nhấn mạnh việc cải thiện và nâng cao sức khỏe ở

cấp độ tổng thể cộng đồng và đòi hỏi sự tham gia và nỗ

lực của các cá nhân, các tổ chức, cộng đồng và toàn xã

hội với sự chỉ đạo chung của Chính phủ

Trang 24

3.1 KHÁI QUÁT

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là sự CSSK thiết yếu, dựa

trên các phương pháp và kỹ thuật có tính thực tiễn, có

cơ sở khoa học và được xã hội chấp nhận, phổ cập đến

mọi cá nhân và gia đình trong cộng dồng, qua sự tham

gia tích cực của họ với một phí tổn mà cộng đồng và

quốc gia có thể chi trả được ở bất cứ giai đoạn phát triển

nào, trên tinh thần tự lực và tự quyết

3.2 BẢO HIỂM Y TẾ

3.2.2 Bảo hiểm y tế tư nhân

3.2.1 Bảo hiểm y tế nhà nước

Trang 25

BHYT NHÀ NƯỚC

Khái niệm:

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng

trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục

đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và

các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định

của Luật này

I Những vấn đề chung

1 Vai trò của BHYT

2 Đối tượng và phạm vi của BHYT

Trang 26

Trên phương diện cá nhân

22/11/2016

51

Sức khỏe

Thu nhập

Chi phí

y tế

Phòng bệnh Chữa bệnh Phục hồi chức năng

Trên phương diện XH

• Áp lực đảm bảo cung cấp đủ dịch vụ công cho người

Trang 27

1 Vai trò của BHYT

• San sẻ RR  được chăm sóc SK tốt hơn  cuộc sống

• Chia sẻ trách nhiệm chăm sóc y tế

• Góp phần phát triển hệ thống y tế

 chất lượng KCB, điều trị nâng cao

• Góp phần đảm bảo ASXH

BHYT càng ngày càng đặc biệt quan trọng do

sự gia tăng về chi phí KCB

22/11/2016

53

2 Đối tƣợng BH và phạm vi BH

Trang 28

(1) Đối tƣợng BH

• Đối tượng BH

• Đối tượng/người TGBH

• Đối tượng/người được BH

• Đối tượng/người thụ hưởng

Bắt buộc

Tự nguyện

Nghĩa hẹp: Chi phí y tế Nghĩa rộng sức khỏe của con người

(1) Đối tƣợng BH

Bên BHYT

Cơ sở Bên tham

gia BHYT

Trang 29

(2) Phạm vi BH

• Là các quy định nhằm giới hạn trách nhiệm chi trả

của cơ quan BHYT

• Khác với phạm vi đối tượng được BH = diện bảo vệ

• Khác nhau:

Giữa các hình thức triển khai

Giữa các quốc gia

Trang 30

(2) Phạm vi BH

59

BHYT trọn gói

BHYT trừ đại phẫu thuật BHYT thông thường

II Quỹ BHYT

Trang 31

II Quỹ BHYT

Mức đóng góp quỹ BHYT

 Xác định theo tỷ lệ % của:

• Tiền lương, tiền công,

• Tiền lương hưu, tiền trợ cấp

• Hoặc mức lương tối thiểu

Trang 32

II Quỹ BHYT

Chi trả BHYT

• Khoản chi lớn nhất trong tổng chi

• Mức hưởng quy định riêng cho từng nhóm đối tượng

• Có nhiều phương thức chi trả BHYT:

 Thanh toán CP y tế trực tiếp

cho người bệnh

 Thanh toán cho cơ sở y tế

 Thanh toán qua hiệu thuốc

63

Ưu, nhược điểm của từng phương thức

BHYT TƯ NHÂN

Sv tự tìm hiểu

Trang 34

KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH

Khái niệm:

Trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, của cộng

đồng đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội

bằng việc hỗ trợ về vật chất, điều kiện sinh sống để

đối tượng phát huy khả năng tự lo liệu cuộc sống,

vượt qua hoàn cảnh, hòa nhập cộng đồng

KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH

- Chủ thể của trợ giúp xã hội là Nhà nước và cộng

đồng

- Đối tượng được trợ giúp là những người “yếu thế”,

có những thiệt thòi, khó khăn về kinh tế (hộ nghèo),

về sức khỏe (người khuyết tật) hay nhân thân (người

cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ mồ côi)

Trang 35

KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH

Mục đích:

• Giúp dân cư rơi vào tình trạng túng quẫn đảm bảo

mức sống tối thiểu và cải thiện điều kiện sống

• Giảm nghèo và đảm bảo công bằng XH

• Giảm sự chênh lệch về mức sống và tinh thần

• Xây dựng nếp sống nhân ái nhân văn

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

Mọi thành viên đều được trợ giúp khi cần thiết

Nhà nước là chủ thể chính thực hiện TGXH

Xu hướng xã hội hóa TGXH

Đối tượng được TGXH có trách nhiệm với bản thân, XH

TGXH là cơ sở phát triển xã hội bền vững

Trang 36

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN

- Là sự giúp đỡ trong thời gian dài hoặc suốt đời

- Đối tượng thường là những người rơi vào hoàn

cảnh đặc biệt khó khăn, không tự lo liệu được

cuộc sống của bản thân

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

Trang 37

TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT

- Là sự giúp đỡ của xã hội cho những thành viên khi

họ gặp những rủi ro hoặc khó khăn bất ngờ làm

cuộc sống tạm thời của họ bị đe doạ

- Có tính tức thời và khẩn cấp, đòi hỏi phải thực

hiện cứu trợ đúng thời điểm, kịp thời, đúng đối

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

Trang 38

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

Ƣu điểm

- Khó khăn trong việc xác định mức chuyển giao hợp lí cho tất cả các đối tượng

- Chịu ảnh hưởng của lạm phát

- Nếu quản lý không tốt

 sử dụng quỹ sai mục đích

- Nhanh chóng, ít tốn

chi phí vận chuyển

- Đáp ứng linh họat nhu

cầu của đối tượng

CTXH

- Được coi như nguồn

thu nhập đảm bảo, ổn

định

- Tăng khả năng dự báo

các khoản chi tiêu công.

Nhƣợc điểm

Bằng tiền

QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

Ƣu điểm

- Tốn kém chi phí vận chuyển

- Gây ảnh hưởng đến giá sinh hoạt

- Đáp ứng nhu cầu thiết

Trang 39

(1)Chi cứu trợ: là khoản chi chủ yếu, cơ bản nhất

(2)Chi cho công tác quản lí: lương cán bộ, cơ sở vật chất

hạ tầng, chi cho hoạt động kiểm soát, báo cáo.v.v

Trang 40

TÀI CHÍNH TGXH

Nguyên tắc sử dụng quỹ

(1) Đúng thời điểm, đúng đối tượng

(2) Đảm bảo tính hài hòa

(3) Khi xác định chi tiêu cho CTXH cần bao hàm cả

giá trị của các khoản cứu trợ bằng hiện vật

TGXH Ở VIỆT NAM

SV TỰ TÌM HIỂU

Trang 42

QUỸ DỰ PHÕNG

SV TỰ TÌM HIỂU

CÔNG TÁC XĐGN

Đói nghèo là

Thiếu hụt những điều kiện cần thiết để đảm

bảo cuộc sống tối thiểu

Thiếu hụt những điều kiện về mặt XH

Thiếu hụt tự do tôn giáo, tín ngưỡng…

Trang 43

CÔNG TÁC XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

Là tổng thể các biện pháp của NN, XH và những

đối tượng thuộc diện nghèo đói nhằm tạo ra các

điều kiện tăng thêm thu nhập, thoát khỏi tình

trạng thu nhập không đáp ứng nhu cầu tối thiểu

trên cơ sở các chuẩn nghèo đã được quy định

CÔNG TÁC XĐGN

Xóa đói giảm nghèo trong ASXH

• Là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính

sách ASXH quốc gia

• Góp phần đảm bảo ASXH một cách lâu dài và

bền vững

• Góp phần giảm gánh nặng cho hệ thống ASXH

• Góp phần tăng mức trợ cấp ASXH

Trang 44

CÔNG TÁC XĐGN

Nội dung Xóa đói giảm nghèo

- Nhóm biện pháp tạo điều kiện cho người nghèo

phát triển sản xuất tăng thu nhập

- Nhóm biện pháp tạo điều kiện để người nghèo

tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Nhóm biện pháp mở rộng mạng lưới ASXH đến

với người nghèo

CÔNG TÁC XĐGN

Tài chính Xóa đói giảm nghèo

• Ngân sách Nhà nước: cấp TW và địa phương

• Cộng đồng xã hội

• Huy động quốc tế

• Vốn tín dụng (cho vay tín dụng ưu đãi)

Trang 46

CHƯƠNG 6

6.2 Các dịch vụ hỗ trợ ASXH

6.1 Bảo hiểm thương mại

BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Khái quát chung

BHTM là biện pháp chia nhỏ tổn thất của một hay

một số ít người khi gặp một loại rủi ro dựa vào

một quỹ chung bằng tiền được lập bởi sự đóng

góp của nhiều người có cùng khả năng gặp rủi

ro đó thông qua hoạt động của công ty bảo

hiểm

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Hướng dẫn tự học môn an sinh xã hội đại học kinh tế quốc dân
Hình th ành (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w