Định nghĩa thực tiễn: thực tiễn là những hoạt động vật chất cảm tính có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.. Đặc trưng 2 đặc trưng 1-Thực ti
Trang 1Câu 12:Tại sao lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn đánh giá chân lý? Phân tích tính tuyêêt đối và tương đối của tiêu chuẩn này
I Định nghĩa thực tiễn: thực tiễn là những hoạt động vật chất cảm tính có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
II Đặc trưng (2 đặc trưng)
1-Thực tiễn là hoạt động vật chất cảm tính có mục đích của
con người vì nó phải sử dụng phương tiện, công cụ vật chất và tác động vào thế giới bằng sức mạnh vật chất, cải biến được sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan Hoạt động thực tiễn là hoạt động của con người có ý thức, có mục đích nhưng lại không lệ thuộc vào ý thức và mong muốn của con người
2-Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử xã hội của con người
-Hoạt động thực tiễn của con người khác với hoạt động của loài vật vì hoạt động của con người là có ý thức; những công cụ, phương tiện, kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ mà con người dùng đến trong thực tiễn đều có tính lịch sử xã hội, đều là sản phẩm của lịch sử xã hội và được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác Thực tiễn không bất biến, nó luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng theo tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại
III.Những hình thức của thực tiễn (3 hình thức cơ bản)
+Sản xuất ra của cải vật chất
+Hoạt động chính trị xã hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội, làm biến đổi các thiết chế tổ chức bộ máy trong xã hội, làm thay đổi các chế độ xã hội
+Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong 3 hình thức trên thì hình thức sản xuất ra của cải vật chất
là hình thức cơ bản nhất, quyết định nhất Vì không có sx ra của cải vật chất thì xã hội loài người không thể tồn tại, phát triển
IV.Vai trò của thực tiễn đối với lý luận (4 vai trò)
1.Thực tiễn là cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của nhận thức của lý luận
2 Thực tiễn là động lực của lý luận
3.Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Trang 24.Thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá chân lý
Tri thức con người là sự phản ánh thế giới, phản ánh sự vật hiện tượng trong thế giới Vậy nên có phản ánh đúng, có phản ánh sai Vì vậy trong lịch sử tư tưởng các nhà khoa học đã đặt ra 1 vấn đề có hay không 1 tiêu chuẩn để đánh giá nhận thức?
Trước khi Triết học Mác ra đời, các nhà triết học đã đặt ra các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá nhận thức Có người cho rằng cái gì rõ ràng, rành mạch, phân minh là chân lý; có người cho rằng cái gì được số đông thừa nhận thì đó là chân lý; có quan điểm cho rằng cái gì hữu dụng, đem lại lợi ích cho con người là chân lý Triết học Mác khẳng định, thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá chân lý
-Thực tiễn là hoạt đôông vâôt chất, hoạt đôông không lêô thuôôc vào
ý thức của con người
-Thực tiễn suy cho cùng là để nhâôn thức là mục đích của nhâôn thức
-Thông qua thực tiễn, tri thức được vâôt chất hóa, tư tưởng hóa, được thực hiêôn do đó, con người có thể so sánh, đánh chiếu, khảo nghiêôm thực tế của mình trong thực tế khách quan
Triết học Mác lưu ý, phải hiểu tiêu chuẩn này 1 cách biêôn chứng Hay như Lê nin nói, tiêu chuẩn này vừa mang tính tuyêôt đối, vừa mang tính tương đối Tính tuyêôt đối hiểu theo nghĩa đây là tiêu chuẩn khách quan, tiêu chuẩn cao nhất, tiêu chuẩn không thể thiếu được, tiêu chuẩn cuối cùng để khẳng định hay bác bỏ 1 cái gì đó Hay nói
cách khác, để khẳng định hay bác bỏ 1 cái gì đó phải kiểm nghiê êm qua thực tê.
Tính tương đối: Thực tiễn là môôt cái chuẩn để đánh giá chân lý nhưng là chuẩn đôông, luôn luôn vâôn đôông biến đổi không ngừng Vì vâôy nó cũng mang tính tương đối
VD: Tư tưởng này là sai ở thời điểm, hoàn cảnh này nhưng có thể lại đúng ở thời điểm khác, hoàn cảnh khác
Vì tính tương đối của tiêu chuẩn này nên viêôc kiểm nghiêôm qua thực tiễn là quá tình liên tục Khi thực tiễn thay đổi bác bỏ nhâôn thức của chúng ta thì chúng ta phải thay đổi nhâôn thức đó