1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bản vẽ autocad công nghệ sản xuất ống dẫn nước cao áp BTCT

127 577 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,73 MB
File đính kèm ONG DAN NUOC CAO AP.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÀ MÁY BÊTÔNG SẢN XUẤT ỐNG DẪN NƯỚC CAO ÁP VÀ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM II.1. Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệuII.1.1. Kho ximăngII.1.2. Kho cốt liệuII.2. Phân xưởng chế tạo hỗn hợp bêtông II.3. Kho thép và phân xưởng thépII.4. Phân xưởng tạo hìnhI. Tạo hình ống dẫn nước cao áp II.5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm và bảo quản sản phẩmII.6 An toàn lao động

Trang 1

NHÀ MÁY BÊTÔNG SẢN XUẤT ỐNG DẪN NƯỚC CAO ÁP VÀ BÊ

TÔNG THƯƠNG PHẨM

Phần I THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ II.1 Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu 21

II.1.1 Kho ximăng 21

II.1.2 Kho cốt liệu 27

II.2 Phân xưởng chế tạo hỗn hợp bêtông 36

II.3 Kho thép và phân xưởng thép 47

II.4 Phân xưởng tạo hình 58

I Tạo hình ống dẫn nước cao áp 75

II.5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm và bảo quản sản phẩm 81

II.6 An toàn lao động 87

Phần III KIẾN TRÚC, ĐIỆN NƯỚC, KINH TẾ Chương I : Kiến trúc 89

Chương II : Điện nước 97

Chương III : Hạch toán kinh tế 97

Kết luận 112

Tài liệu tham khảo 113

Trang 14

Ống dẫn nước cao áp :

Có nhiều phương pháp để tạo hình ống dẫn nước cao áp

a công nghệ ba giai đoạn: Quá trình tạo ống được thực hiện qua ba giai

đoạn

 Giai đoạn 1: Người ta chế tạo lõi bê tông cốt thép của ống bê tông bằngphương pháp quay ly tâm, chấn động hoặc kết hợp với ép theo phươngđứng.Các lõi này thường có cốt ứng suất trước từ sợi thép, hoặc cũng cóthể tạo cốt bằng một hình trụ thép nhỏ

 Giai đoạn 2: Sau khi gia công nhiệt và bảo dưỡng nước nóng lõi được cuốncốt vòng ứng suất trước

b Công nghệ rung ép thuỷ lực: sản xuất các ống dẫn nước chịu áp lực làm

việc với áp suất p =1015 atm và áp lực thử từ 1318 atm Chế tạo ống cóđường kính trong  = 5001600 mm, dài 5000m, bề dày thành ống từ5585 mm

c Chế tạo ống từ bê tông cốt thép tự ứng suất trước: Tự ứng suất được chế

tạo nên do sự dãn nở nhiệt bê tông khi cứng rắn.Bê tông trong trường hợp

Trang 15

này có sự dãn nở là do nó được chế tạo từ xi măng đặc biệt gọi là xi măngdãn nở.Khi cứng rắn do dùng xi măng dãn nở thể tích,bởi vậy do cót thépdính kết với bê tông nên cũng được kéo căng theo một phía Kết quả làtrong cốt thép tạo nên ứng suất kéo,còn trong bê tông tao ứng suất nén Với nhà máy của ta chọn phương pháp rung ép thuỷ lực để chế tạo các loại ốngkhác nhau Phương pháp này có ưu việt hơn hẳn phương pháp công nghệ ba giaiđoạn là chế tạo được ống có áp lực làm việc cao hơn mà quá trình công nghệ lạiđơn giản và chất lượng lớp bảo vệ cốt thép tốt hơn.

Các sản phẩm ống dẫn nước cao áp được cho theo bảng sau:

thấp hơn mác bê tông, mác 500.Ximăng này ngoài các yêu cầu đã quy định như đốivới xi măng thường còn phải thoả mãn các điều kiện bổ sung sau : Hàm lượng

Trang 16

khoáng C3A không được quá 6%, lượng nước tiêu chuẩn của hồ ximăng không quá

Tính chất của xi măng sử dụng:

Khốilượngthể tích

Khốilượngriêng

Hàmlượng

C3A

Nước tiêuchuẩn

hồ XM

Hoàng Thạch

dựa theo tỉ lệ vỡ vụn của đá dăm chứa trong ống trụ thép dưới tác dụng của tảitrọng nhất định và được tính theo công thức sau:

Nd =

100m

mm

1

2

m1 : Khối lượng mẫu bỏ vào xilanh ( g )

m2 : Khối lượng mẫu còn sót lại trên sàng ( g )

Quy định về hình dáng:

Hạt tròn và ô van có khả năng chịu lực lớn, còn hạt thỏi và dẹt khả năng chịu lựckém Do vậy yêu cầu hàm lượng các loại hạt dẹt hay thỏi trong đá dăm không đượcvượt quá 15% theo khối lượng Ngoài ra các loại hạt yếu bao gồm các loại hạtdòn, hạt dễ phong hóa cũng có tác dụng làm giảm đáng kể cường độ của bê tông

Vì vậy hàm lượng của các hạt này cũng không được lớn hơn 10% theo trọnglượng

Hàm lượng tạp chất sét, phù sa trong đá dăm quy định không quá 1%, hàm lượng

Tính chất của nguyên liệu đá dăm:

Khốilượngthể tích

Khốilượngriêng

Hàmlượngbùn sét

Lượnghạtdẹt,thỏi

Độ néndập

Hàmlượng

SO3

Chí Linh

Trang 17

Đá dăm yêu cầu phải có đường tích luỹ cấp hạt không vượt ra ngoài miềm giớihạn được xác định theo quy phạm

Theo quy phạm hàm lượng từng cấp hạt cốt liệu lớn nằm trong phạm vi sau :

Loại cát này thường được sử dụng để chế tạo bê tông mác cao Thành phần hoá

hại Tạp chất có hại trong cát chủ yếu là các loại mi-ca, các hợp chất của lưuhuỳnh, các tạp chất hữu cơ và bụi sét

Mi-ca có cường độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với xi măng rất yếu.Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cường độ và tính bền vững của bê tông , vìthế lượng mi-ca không được quá 0,5%

Các hợp chất lưu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với xi măng , nên

Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm lựcdính kết giữa cát và xi măng , ảnh hưởng đến cường độ, mặt khác có thể tạo nênaxít hữu cơ gây tác dụng xâm thực đến xi măng làm giảm cường độ của xi măng

2

Trang 18

trên 25% Nếu cát có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nước sạch.Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở sự dínhkết giữa cát và xi măng , làm giảm cường độ và ảnh hưởng đến tính chống thấmcủa bêtông Quy phạm quy định không quá 5%

Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nước của cát, đặc tính của cát là thể tích thay đổitheo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 7%

Tính chất của nguyên liệu cát:

Nguồ

Khốilượngriêng

Khốilượngthể tích

Độ

độ lớn

Lượngmica

Lượng

SO3

Độẩm

Trang 19

Để chế tạo hổn hợp bê tông phải sử dụng loại nước sạch được sử dụng trongsinh hoạt, không nên sử dụng các loại nước ao, hồ, cống rãnh, các loại nước côngnghiệp Nước không được chứa các loại muối, axít, các chất hữu cơ cao hơn lượngcho phép cụ thể: Tổng số các loại muối có trong nước không lớn hơn 5000mg/l.Trong đó các loại muối sunfat không lớn hơn 2700mg/l, lượng ngậm axit pH>4.

Để đảm bảo chất lượng như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêngđược sự kiểm tra của phòng thí nghiệm

2-Đối với bêtông thương phẩm mác 200, 300, 450:

Bê tông thương phẩm mác này có độ sụt lớn với loại có SN=12 cm ta phải dùngphụ gia siêu dẻo để làm tăng độ sụt của bê tông, giảm lượng dùng nước và do đótăng cường độ của bê tông

Từ đó ta có yêu cầu đối với từng loại vật liệu như sau:

quy định

phạm

I.5 TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊTÔNG

1 Bêtông để sản xuất ống dẫn nước cao áp :

Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi

nước cho 1 m3 bê tông là: N = 190 l/m3

1.2 Lượng dùng xi măng :

Theo Bôlômây – Skramtaep có công thức :

Trang 20

R N X

K K

42,147,142,1

ρ

K d d r

Vd

.

.

Trong đó:

vđ: Khối lượng thể tích đổ đống của đá vđ = 1,47 g/cm3

d: Khối lượng riêng của đá d = 2,7 g/cm3

rd : Độ rỗng của cốt liệu lớn

rd = 1 - d

vd ρ

ρ

= 1 - 2,7

47 , 1

= 0,46  D =0,46.1,456-1 1

47 , 1 1000

1.4 Xác định lượng dùng cát:

C = [ 1000 - ( x n ρd

D+ρ

N+ρ

X

)] c

Trong đó:

Trang 21

x : Khối lượng riêng của xi măng và x = 3,1 kg/l

n : Khối lượng riêng của nước và n = 1 kg/l

d : Khối lượng riêng của đá và d = 2,7 kg/l

c : Khối lượng riêng của cát và c = 2,65 kg/l

1215 1

205 1 , 3

386

)]2,65 = 584 (kg) Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:

Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta

Đá dăm : chất lượng tốt, Dmax = 20 mm

Phụ gia siêu dẻo Sikament R4

2.1 Lượng dùng nước:

Trang 22

Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi

nước cho 1 m3 bê tông là: N = 208 l/m3

2.2 Lượng dùng xi măng:

Theo Bôlômây – Skramtaep có công thức

5,0R.A

RN

“Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1 trang 49)

400 491

K K

42 , 1 47 , 1 47 , 1

vđ : Khối lượng thể tích đổ đống của đá vđ = 1,45 g/cm3

d : Khối lượng riêng của đá d = 2,7 g/cm3

Trang 23

= 0,46  D = 0,46.1,56-1 1 1153

45 , 1 1000

X

ρ

+ ρ

+

Trong đó

x : Khối lượng riêng của xi măng và x = 3,1 kg/l

n : Khối lượng riêng của nước và n = 1 kg/l

d : Khối lượng riêng của đá và d = 2,7 kg/l

c : Khối lượng riêng của cát và c = 2,65 kg/l

1153 1

220 1

, 3

491

)]2,65 = 516 (kg) Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:

Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta

Trang 24

Đá dăm : chất lượng tốt, Dmax = 20 mm

Phụ gia siêu dẻo Sikament R4

3.1 Lượng dùng nước:

Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng”

RN

trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1 trang 49)

P =1,5%.363 = 5,45 lít

Sử dụng bảng 5.7 (trang 99 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1)

để tra hệ số Kđ

Nội suy tính hệ số Kd ta có:

Trang 25

400 350 .(363 350)

350 400

350 363

K K

42 , 1 47 , 1 42 , 1

d d

Vd

K r

Trong đó:

vđ : Khối lượng thể tích đổ đống của đá vđ = 1,45 g/cm3

d : Khối lượng riêng của đá d = 2,7 g/cm3

45 , 1

= 0,46

 D = 0,46 (1,43 1) 1 1211

45 , 1 1000

220 1

, 3

363

)]2,65 = 568 (kg) Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:

Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta

Trang 26

Đá dăm : chất lượng tốt, Dmax = 20 mm

Phụ gia siêu dẻo Sikament R4

4.1 Lượng dùng nước:

Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng”

RN

Trang 27

P =1,5%280 =4,2 lít

Nội suy tính hệ số Kd ta có:

250 300

250 280

K K

30 , 1 36 , 1 30 , 1

d d

Vd

K r

Trong đó:

vđ : Khối lượng thể tích đổ đống của đá vđ = 1,45 g/cm3

d : Khối lượng riêng của đá d = 2,7 g/cm3

45 , 1

= 0,46  D 0,46 (1,34 1) 1 1254

45 , 1 1000

220 1

, 3

280

)]2,65 = 597 (kg) Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:

Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta

Trang 28

Xi măng

(kg)

Đá(kg)

Nước(kg)

Phụ gia(Sikament

R4)(lít)

I.6 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

Số ngày làm việc thực tế trong một năm

z : Số ngày nghỉ bảo dưỡng, sửa chữa : 5 ngày

Từ đó ta có số ngày làm việc thực tế trong năm :

N = 365 - ( 52 + 8 + 5 ) = 300 ngày

Số ca sản xuất trong một ngày : 2 ca/ngày

Số ca sản xuất trong một năm :2300 = 600 ca/năm

Số giờ sản xuất trong ca :7,5 giờ/ca

Số giờ sản xuất trong một năm : 6007,5 = 4500 ( giờ/năm )

Trang 29

Bảng kế hoạch phân phối sản lượng từng loại sản phẩm của nhà máy trong năm:

Loại

Cống(loại)

Trang 30

Sơ đồ dây chuyền công nghệ toàn nhà máy

Ép gia công nhiệt

Lau dầu,mặc áo cao su Bunke nạp liệu

Đặt khung cốt vòng

Tổ hợp khuôn ngoài

Căng cốt dọc

và neo trên khuôn ngoài

Trang 31

PHẦN II

II.1 TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU

Đối với mỗi xí nghiệp sản xuất bê tông thì khâu tiếp nhận và bảo quản nguyênvật liệu là khâu rất quan trọng Kho là nơi dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu banđầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp

Tuỳ vào loại nguyên vật liệu và các sản phẩm cần bảo quản mà có một loại haynhiều loại kho thích hợp với chúng, có thể là kho kín, kho hở, kho liên hoàn… Bởi vậy, mỗi loại nguyên vật liệu ta sẽ dựa vào các tính chất cơ bản và yêu cầu kỹthuật để chọn ra một loại kho phù hợp, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì thế kho là điểm khởi đầu quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của vậtliệu dự trữ cũng như sản phẩm tạo thành sau này

II.1.1 KHO XI MĂNG

Kho xi măng của nhà máy phải làm kín, chống sự xâm nhập của hơi nước Hiệnnay trong nước ta có các loại kho chứa xi măng rời và kho chứa xi măng đã đóngbao

Để bảo quản xi măng thường dùng các loại kho sau:

+Kho thủ công: Dùng để dự trữ xi măng ở dạng đóng bao, thường bố trí ngay ở

tầng 1 để thuận tiện cho việc bốc dỡ và sử dụng xi măng Nền và tường kho phảiđược chống thấm tốt

+Kho xi măng cơ giới hoá: kho xi măng cơ giới hoá bao gồm 2 loại kho là kho

Bunke và kho Xilô

+ Kho Bunke: Có dung tích từ 250 – 1000 tấn, thường được xây dựng cho các nhà

máy bê tông công suất bé, loại kho này gồm hàng loạt Bunke tiết diện hình chữnhật, hình vuông hoặc hình tròn, mỗi cái đều có đáy dỡ tải Loại kho này có nhượcđiểm là hệ số sử dụng diện tích không cao, mức độ cơ giới hoá và tự động hoáthấp

+ Kho Xilô: Hiện nay để bảo quản xi măng trong nhà máy người ta thường dùng

kho Xilô Các loại kho này thường được thiết kế định hình, kho Xilô được làm

Khuôn ngoài

Mài loa,sửa khuyết tật Dưỡng hộ

Thử áp lực Bãi sản phẩm Tháo khuôn

Trang 32

bằng thép hoặc bê tông cốt thép có tiết diện tròn hoặc vuông, đường kính từ 1,5 – 5

m, Xi lô bằng thép có đường kính từ 3 – 10 m Thể tích kho phụ thuộc vào cáchvận chuyển xi măng về nhà máy, số ngày dự trữ trong kho, thông thường V = 100

 1500 tấn Xilô bằng thép có thể di chuyển và tháo dỡ được

Với điều kiện khí hậu nước ta và với điều kiện sản xuất của nhà máy ta nên chọnkho kiểu Xilô Ưu điểm của kho này là bốc dỡ xi măng nhanh chóng, cơ khí hoá và

tự động hoá cao, đảm bảo chất lượng xi măng Dùng loại kho này cho phép ta giảmđược chi phí bao bì, tiết kiệm một khoản tiền khá lớn, có ảnh hưởng đến công tácsản xuất và vận chuyển xi măng Vận chuyển xi măng bằng phương pháp khí nénthông thoáng cho phép giảm hao tổn năng lượng điện tăng tốc độ vận chuyển ximăng không khí lên 10 – 20 lần Thiết bị vận chuyển xi măng bằng khí nén thông

trên độ chảy của vật liệu dạng bột ở trạng thái bão hoà không khí nén Không khínén đưa vào ống dẫn xi măng dưới dạng tia nhỏ, do đó tách rời các hạt xi măng,thay lực ma sát giữa các hạt xi măng bằng lực ma sát giữa xi măng với không khí.Hỗn hợp xi măng – khí vận chuyển được trong ống dẫn gần như dòng chất lỏngnên có thể vận chuyển được xa ống dẫn khí nén thông thoáng được chia làm 2phần theo chiều cao, phần trên vận chuyển xi măng được ngăn cách với phần dướichứa khí nén bằng các màng ngăn thấm khí đặc biệt Khí nén được đưa vào phầndưới nhờ quạt áp lực 400 – 500mm cột nước thuỷ ngân Xi măng được đưa vàophần trên qua cửa nạp Thiết bị này sử dụng có hiệu quả để vận chuyển xi măngliêu tục và trực tiếp vào bunke trung gian của phân xưởng trộn khi quãng đườngvận chuyển không xa quá Nhưng dùng kho Xilô cũng cần có một số nhược điểmcần khắc phục như chi phí đầu tư xây dựng, công nghệ máy móc thiết bị lớn Xét

về mặt lâu dài ta nên đầu tư xây dựng loại kho xi măng Xilô này

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của kho xi măng kiểu Xi lô

Trang 33

1 Tính thể tích kho cần thiết:

Dung tích của kho là

m = d

m n

k.n

k.z.c.Q

(Tấn) Trong đó

Qn : công suất xí nghiệp Qn = 25000 m3/năm

c : Chi phí vật liệu cho 1m3 bê tông (lấy trung bình c = 0,38 Tấn)

z : Số ngày dự trữ z = 8 ngày

Km : Hệ số mất mát hao hụt Km = 1,04

n : Số ngày thực tế làm việc của xí nghiệp n = 300 ngày

Kđ : Hệ số chứa đầy kho Kđ = 0,9

04 , 1 8 38 , 0 25000

Vkho = 1,2

74 , 292

= 244 ( m3 )

Thiết bị dỡ tải bơm khí nén (đặt trên ô tô)

Xi măng vận chuyển bằng ôtô Sitéc

Kho Xilô

Thiết bị dỡ tải (máy nén khí thông thoáng)

Bơm vít xoắn khí nén

Trạm trộn hỗn hợp bê tông

Trang 34

Chọn kho Xilô có hình dáng và kích thước như hình vẽ sau:

Xilô hình trụ tròn, đường kính 4,0 m đáy kho hình nón cụt, cửa xả có đường kính

H2 = [ 2

) 5 , 0 0 , 4 ( 

D(

2 + )2

d(

2

d.D(

= 2 )] 3,14 3,5

5 , 0 0 , 4 ( ) 2

5 , 0 ( ) 2

0 , 4 [(

2 Tính chọn thiết bị cho kho xi măng:

Nguyên tắc làm việc của kho xi măng như sau:

Trang 35

Xi măng rời được bơm từ ô tô lên thẳng nóc xilô, ở đây hỗn hợp xi măng vàkhông khí được đưa thẳng vào xilô chứa xi măng, xi măng rơi xuống, bụi và khôngkhí sẽ theo ống dẫn ra buồng lọc bụi, xilô có áp lực nên khi tháo dỡ xi măng, mởvan xả thì xi măng sẽ tự chảy xuống vít tải đặt ở phía dưới Từ đó xi măng được víttải đưa lên máy bơm khí nén để vận chuyển lên lầu trộn Nếu cần đảo xi măngtrong xilô thì chỉ cần đưa xi măng từ xilô lên máy bơm để lại bơm ngược lên xilô.Đây là một quá trình tuần hoàn.

suất lọc bụi cao khi bơm khí và xi măng lên kho cần có áp lực phụ bên ngoài làmáy bơm khí nén Ta sử dụng hệ thống lọc bụi bao gồm 3 xiclôn

Nguyên tắc hoạt động của xiclôn

Dòng hỗn hợp không khí và xi măng với vận tốc lớn đi vào theo phương tiếptuyến với thân thiết bị, khi vào trong xiclôn dòng không khí sẽ chuyển động xoáycác hạt xi măng va vào thành trong xiclôn mất gia tốc và rơi xuống phía dưới, cònkhông khí sạch sẽ được thoát ra ngoài nhờ động năng có sẵn của chúng

2.2 Tính chọn thiết bị vận chuyển xi măng:

2.2.1 Tính chọn vít tải:

Năng suất vít tải

Q = 3600.F.V.O.C.Ktg

Trong đó:

Q là năng suất vít tải

F là diện tích vật liệu trong vít

F = 4

K.D

Kd: hệ số chứa đầy xi măng, Kd = 1

O: Khối lượng thể tích xi măng, O = 1,2 (T/m3)

V: Vận tốc vận chuyển của xi măng trong vít

Trang 36

2.2.2 Chọn ôtô vận chuyển xi măng:

Vận chuyển xi măng trong khoảng cách dưới 100 km ta sử dụng ôtô chuyêndụng với tải trọng 8 – 22 tấn Các stéc chứa xi măng được lắp trên xácsi của ôtôchở xi măng stéc có vỏ hình trụ và hai đáy hình cầu Trục của stéc được đạtnghiêng theo hướng dở tải Xi măng được nạp vào stéc qua các cửa kín và lấy ranhờ khí do các thiết bị nén khí cung cấp qua các ống nhánh dỡ tải vào buồngthoáng, thiết bị nén khí đặt trên xe vận chuyển xi măng và làm việc nhờ động cơôtô

Chọn xe chở xi măng: S – 652 của Liên Xô có các thông số kỹ thuật sau

Trang 37

T1 = 2 50

30 = 1,2 giờ

T2: Thời gian tiếp liệu 9

và 8 ngày 1xe chạy được 8 chuyến ,vậy 8 ngầy nhà máy tiêu thụ hết

Như vậy số xe cần thiết để vận chuyển là:

S = 8

9

2 

= 1,375 xe Chọn 3 xe trong đó 2 xe chạy còn 1 xe dự trữ

2.2.3 Tính chọn thiết bị dỡ tải khí nén (đặt trên ô tô ) vận chuyển XM lên các xilô

1.2.4 Tính chọn thiết bị vận chuyển XM từ xilô vào bơm khí nén :

Thiêt bị vận chuyển XM bằng khí nén thông thoáng theo phương ngang với:

Độ nghiêng :3-7

áp lực quạt :400-500 mmHgĐường kính ống dẫn : 150-300 mmCông suất động cơ điện :3,1 KwNăng suất :50 T/h

Tiết bị vận chuyển XM từ bơm khí nén đến phân xưởng trộn (tham khảo phầnphân xưởng trộn)

II.1.2 KHO CỐT LIỆU

Cũng như xi măng cốt liệu cần dự trữ một số ngày nhất định để đảm bảo cho xínghiệp làm việc được liên tục trong cả những điều kiện thời tiết xấu

Kho cốt liệu gồm nhiều loại kho:

Trang 38

+Kho bãi: là loại kho đơn giản rẻ tiền người ta thường dùng kho bãi trong điều

kiện cơ giới hoá chưa cao, nặng về lao động thủ công

+Kho cầu cạn và hành lang ngầm: loại kho này có sức chứa lớn hơn, có khả năng

cơ giới hoá cao hơn kho bãi Tuy vậy, loại kho này dễ bị ngập lụt khi có mưa lớn

+Kho Bunke để hở: vật liệu để trong kho này chất lượng đảm bảo tốt hơn, trình

độ cơ giới hoá cao, tuy vậy loại này vốn đầu tư lớn

+Kho kiểu Bunke có mái che: loại kho này vật liệu bảo đảm tốt, cơ giới hoá và tự

động hoá được

Việc lựa chọn kho cốt liệu phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển, phương pháp

tiếp nhận và yêu cầu bảo quản Do yêu cầu về sản phẩm em chọn loại khoBunke kiểu có mái che Kho được làm chìm xuống đất một phần, thành bên nghiêng một

biệt bằng vách ngăn bê tông cốt thép dày 100 mm Vật liệu được đưa vào các ngănbằng các băng tải và ở trên xe dỡ tải riêng biệt Việc đưa vật liệu ra nhờ băng tảiphía dưới hành lang ngầm

Loại kho này tuy vốn đầu tư lớn nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi phù hợp vớicông suất và dây chuyền sản xuất

1 Tính lượng dự trữ cốt liệu cho nhà máy:

1.1 Tính lượng dự trữ cát:

Vzc = 0c

d ng

9,0

TQ

Qng: Lượng dùng cốt liệu trong một ngày, Qng = 56,29tấn/ngày

Td: Thời gian dự trữ, lấy Td = 7 ngày

0c: Khối lượng thể tích của cát, 0c = 1,6 T/m3

0,9: Hệ số chứa đầy

 0,9 1,6

7 29 , 56

c z

9,0

TQV

Trang 39

0d: Khối lượng thể tích của đá

0,9: Hệ số kể tới sự chứa đầy

0d =1,47 tấn /m3

 0,9 1,47

7 84

d z

d z

Tính chọn số Bunke cần thiết để chứa cát và đá

Chọn thời gian dự trữ ở các Bunke là 0,5 ngày thể tích Bunke cần phải chứa là

Vbk = K 0

TQ

 (m3) Trong đó:

Q: Là lượng tiêu thụ nguyên vật liệu của nhà máy trong ngày

T: Thời gian dự trữ ở Bunke

K: Hệ số chứa đầy Bunke, K = 0,9

O: Khối lượng thể tích của cốt liệu

+ Thể tích cần thiết ở Bunke chứa cát là:

V1 = 0,9 1,6 19,5

5 , 0 29 , 56

(m3)+ Thể tích cần thiết ở Bunke chứa đá:

V21 = 0,9 1,47

5 , 0 84

=8 (m3) Chọn Bunke tiếp nhận có kích thước như sau:

Trang 40

= 6,65 (m3) Vậy: V = 14,7 + 6,65= 21,35 (m3)

Số Bunke chứa cát là:

nc = 21,35

5,19 = 0,91 chiếc Chọn 1 chiếc

Số Bunke chứa đá là:

nđ = 21,35

75,31

= 1,48 chiếc Chọn 2 chiếc

nđ = 21,35

8 = 0,37 chiếc Chọn 1 chiếc

Vậy trạm tiếp nhận gồm 4 Bunke xếp thành một dãy

Ngày đăng: 21/01/2017, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công nghệ Bêtông ximăng I ( GS.TS. Nguyễn Tấn Quý- GVC.TS.Nguyễn Thiện Ruệ ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Bêtông ximăng I
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Tấn Quý, GVC.TS.Nguyễn Thiện Ruệ
2. Công nghệ Bêtông ximăng II ( GVC. Nguyễn Văn Phiêu- GVC.TS.Nguyễn Thiện Ruệ -KS. Trần Ngọc Tính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Bêtông ximăng II
Tác giả: GVC. Nguyễn Văn Phiêu, GVC.TS.Nguyễn Thiện Ruệ, KS. Trần Ngọc Tính
3. Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng ( Phùng Văn Lự - Phạm Duy Hữu - Phan Khắc Trí ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng
Tác giả: Phùng Văn Lự, Phạm Duy Hữu, Phan Khắc Trí
4. Thiết bị nhiệt trong sản xuất vật liệu xây dựng ( GVC. TS. Bạch Đình Thiên ) 5. Máy sản xuất Vật Liệu Xây Dựng ( TS. Nguyễn Thiệu Xuân - PGS.TS. Trần Văn Tuấn - KS. Nguyễn Thị Thanh Mai - ThS. nguyễn Kiếm Anh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị nhiệt trong sản xuất vật liệu xây dựng
Tác giả: GVC. TS. Bạch Đình Thiên
6. Công nghệ chất kết dính vô cơ ( Bộ môn Công nghệ Vật Liệu Xây Dựng ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chất kết dính vô cơ
Tác giả: Bộ môn Công nghệ Vật Liệu Xây Dựng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w