BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Chương 1 Câu 1.. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền đị
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN ĐƯỜNG LỐI
CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Chương 1
Câu 1 Dưới chế độ phong kiến, thực dân, nhân dân Việt Nam có yêu cầu
bức thiết nhất về:
A Độc lập dân tộc.
B Ruộng đất
C Quyền làm việc ngày 8 tiếng
D Tự do hội họp
Câu 2 Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa:
A Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
B Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
C Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến
D Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng.
Câu 3 Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc
Pháp là:
A Công nhân và nông dân
B Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
C Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
D Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa
và nhỏ.
Câu 4 Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong
trào tự giác vào:
A Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập)
B Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)
C Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản)
D Năm 1930 (ĐCSVN ra đời).
Câu 5 Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con
đường cách mạng vô sản vào năm:
A 1917
Trang 2B 1918.
C 1919
D 1920.
Câu 6 Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì:
A Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản
B Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
C.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và
sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
D Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị
Câu 7 Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập
Đảng đầu năm 1930?
A Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
B Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
C An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
D Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
Câu 8 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông
Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày:
A 22-2-1930
B 20-2-1930
C 24-2-1930.
D 22-3-1930
Câu 9 Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược
của cách mạng Việt Nam là:
A Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
B Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản
đế để đi tới xã hội cộng sản
C Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa - lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện
đi tới CMXHCN
Trang 3D Cả A, B, C.
Câu 10 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của:
A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước.
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân.
C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh
hướng phong kiến
Chương 2
Câu 1 Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là:
A Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
B Luận cương chính trị tháng 10-1930
C Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932)
D Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935)
Câu 2 Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:
A Phương hướng chiến lược của cách mạng.
B Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
C Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng.
D Phương pháp cách mạng.
Câu 3 Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không
nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”?
A Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
B Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930)
C Luận cương chính trị tháng 10-1930
D Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936).
Câu 4 Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao
trào cách mạng năm 1930 là:
A Du kích
Trang 4B Tự vệ.
C Tự vệ đỏ.
D Tự vệ chiến đấu
Câu 5 Nguyên nhân chủ yếu, có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát
triển của phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1930 -1939là:
A Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
B Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp
C Chính sách tăng cường vơ vét, bóc lột của đế quốc Pháp
D Sự lãnh đạo của ĐCSVN.
Câu 6 Mục tiêu cụ thể, trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là:
A Độc lập dân tộc.
B Hòa bình, dân sinh, dân chủ.
C Ruộng đất cho dân cày.
D Cả A, B, C.
Câu 7 Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là:
A Bọn đế quốc xâm lược
B Địa chủ phong kiến
C Đế quốc và phong kiến
D Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai.
Câu 8 Trong cao trào dân chủ 1936-1939, Đảng chủ trương tập hợp những lực
lượng:
A Công nhân và nông dân
B Cả dân tộc Việt Nam
C Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ
D Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ, dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít, chống chiến tranh.
Câu 9 BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH
và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị:
Trang 5A Hội nghị tháng 10-1930.
A Hội nghị tháng 11-1939
B Hội nghị tháng 11-1940
C Hội nghị tháng 5-1941.
Câu 10 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh
vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì:
A Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
B Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục, kẻ thù mới chưa kịp đến
C Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
D Cả A, B, C.
Chương 3
Câu 1 Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám,
ngày 25-11-1945, Trung ương Đảng đã đề ra:
A Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
B Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời
C Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến
D Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”.
Câu 2 Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của
Đảng?
A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng
C Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh
D Cả A, B, C.
Câu 3 Nhiệm vụ hàng đầu, cấp thiết nhất được xác định trong đường lối
kháng chiến chống thực dân Pháp là:
A Chống đế quốc, giành độc lập tự do và thống nhất thực sự.
Trang 6B Xoá bỏ những tàn dư phong kiến, đem lại ruộng đất cho nông dân
C Xây dựng chế độ dân chủ mới
D Cả A, B, C
Câu 4 Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ
bản cho cách mạng Việt Nam là:
A Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật
sự cho dân tộc
B Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
C Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
D Cả A, B, C.
Câu 5 Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính
cương Đảng Lao động Việt Nam là:
A Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp
B Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động
C Phương án A, B.
D Đế quốc và phong kiến Việt Nam
Câu 6 Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra
trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là:
A Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước.
B Công nhân, nông dân, trí thức
C Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc
D Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc
Câu 7 Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định:
A Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng
B Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ
C Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
Trang 7D Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng
để tự giải phóng mình.
Câu 8 Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại
Đại hội lần thứ:
A Đại hội lần thứ II (1951)
B Đại hội lần thứ III (1960)
C Đại hội lần thứ IV (1976)
D Đại hội lần thứ V (1982)
Câu 9 Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con
đường:
A Chuyển hướng tiến công, lấy nông thôn làm hướng chính
B Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch
C Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ
D Cả A, B, C.
Câu 10 Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và
nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975?
A Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973)
B Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974)
C Hội nghị Trung ương 23 (khoá III - 12/1974)
D Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975)
Chương 4
Câu 1 Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định:
A Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN,
mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ
B Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN,
mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Trang 8C Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN,
mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp
D Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN,
mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp
Câu 2 Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965:
A Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng
B Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn, giáo điều
C Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại
D Cả A, B, C.
Câu 3 Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc
cách mạng về quan hệ sản xuất, khoa học - kỹ thuật, tư tưởng văn hoá, trong đó cách mạng khoa học - kỹ thụât là then chốt”?
A Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960)
B Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976)
C Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI, 3- 1989)
D Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991)
Câu 4 Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định:
A Công nghiệp là mặt trận hàng đầu
B Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng
C Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
D Nông nghiệp, công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu
Câu 5 Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa
ra tại:
A Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng
B Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng.
C Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI, 3- 1989)
Trang 9D Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng.
Câu 6 Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là:
A Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý
B Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý.
C Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp phát triển, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý
D Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển, có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý
Câu 7 Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác
định là:
A Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH
B Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước, phù hợp với trình
độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH
C CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu, gắn với nền kinh tế mở
D Cả A, B, C.
Câu 8 Khái niệm “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”- khái niệm kép, lần
đầu tiên được đưa ra tại:
A Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng
B Hội nghị Trung ương 7,( khóa VII, (7 – 1994)
C Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng
D Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng
Câu 9 Nền tảng và động lực của CNH, HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới
là:
A Nguồn nhân lực
B Khoa học và công nghệ.
C Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Trang 10D Hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 10 Mục tiêu sâu xa của CNH, HĐH nước ta là:
A Đến năm 2020, nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại
B Trở thành một nước “dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
C Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển.
D Trở thành một nước hội nhập sâu, rộng vào sự phát triển chung của
khu vực và thế giới
Chương 5
Câu 1 Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng
những hình thức:
A Bao cấp qua giá
B Bao cấp qua chế độ tem phiếu
C Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn
D Cả A, B,C.
Câu 2 Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là:
A Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ
B Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động
C Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh
D Cả A, B, C.
Câu 3 Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là:
A Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường.
B Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX.
C Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động.
D Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ
quá độ
Trang 11Câu 4 Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ
(giá – lương – tiền) được đề cập tại:
A Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng
B Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985)
C Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng
D Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng
Câu 5 Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của:
A Nhà nước tư sản
B Chủ nghĩa tư bản
C Thành tựu phát triển chung của nhân loại.
D Văn minh phương Tây
Câu 6 Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi
nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường?
A 1975-1985
B 1986- 1994.
C 1994- 2001
D 2001-2006
Câu 7 Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng:
A Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan
B Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan
và cần thiết cho xây dựng CNXH.
C Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH
D Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH
Câu 8 Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định:
A Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”
Trang 12B Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.
C Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường
D Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Câu 9 Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính
thức đưa ra tại:
A Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng
B Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994)
C Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng
D Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.
Câu 10 Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
ở nước ta là:
A Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường
B Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân
C Hội nhập kinh tế quốc tế
D Tiến hành CNH, HĐH đất nước
Chương 6
Câu 1 Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại:
A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976)
B Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989).
C Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)
D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)
Câu 2 Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào?
A Sau năm 1930
B Sau năm 1945.
C Sau năm 1954
D Sau năm 1975