Chủ tr ơng đối ngoại với các n ớc- Củng cố và tăng c ờng tình đoàn kết, chiến đấu và quan - Thiết lập và mở rộng quan hệ bình th ờng giữa Việt Nam với tất cả các n ớc trên cơ sở tôn tr
Trang 1ư đườngưlốiưđốiưngoại
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 8
1 Đường lối đối ngoại thời kỳ trước đổi mới
1.1 Hoàn cảnh lịch sử
1.2 Nội dung đường lối
1.3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân
2 Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời
kỳ đổi mới
2.1 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối 2.2 Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế 2.3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân
Trang 3- Từ giữa thập kỷ 70, tình hình kinh tế – xã hội ở các n ớc XHCN
xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định Trong các n ớc XHCN xuất hiện mâu thuẫn bất đồng.
- Tình hình khu vực đông Nam – Châu á cũng có những chuyển
biến mới, cục diện hoà bình, hợp tác.
1.ưđườngưlốiưđốiưngoạiưthờiưkỳưtrướcưđổiưmới
1.1 Hoàn cảnh lịch sử
Trang 51.2 Chủ tr ong đối ngoại của đảng
1.2.1 Nhiệm vụ:
Tại đại hội IV (12/1976), đảng ta đã nhấn mạnh
nhiệm vụ: ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi đẻ nhanh chóng hàn gắn những vết th ơng chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở n
ớc ta”
Trang 61.2.2 Chủ tr ơng đối ngoại với các n ớc
- Củng cố và tăng c ờng tình đoàn kết, chiến đấu và quan
- Thiết lập và mở rộng quan hệ bình th ờng giữa Việt
Nam với tất cả các n ớc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
Trang 7- Từ giữa năm 1978, đảng ta điều chỉnh một số chủ tr ơng, chính sách đối ngoại nh : chú trọng củng cố, tăng c ờng hợp tác mọi mặt với Liên Xô; nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối
quan hệ Việt – Lào
- Tại đại hội lần thứ V (3/1982), Đảng xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực, trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực thù địch,
hiếu chiếnm u toan chống phá cách mạng n ớc ta.
Trang 81.3 KÕt qu¶, ý nghÜa, h¹n chÕ vµ nguyªn nh©n.
Trang 9VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN THỨ 149 CỦA LIÊN HỢP QUỐC
20/09/1977
Trụ sở Liên Hợp Quốc và lễ kết nạp Việt Nam
Trang 10CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIấN GIỚI PHÍA TÂY NAM
Hạn chế và nguyên nhân
- Từ cuối những năm 70 n ớc ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế,
bị cô lập về chính trị, vừa phải đ ơng đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch
BẢO VỆ BIấN GIỚI PHÍA BẮC
Trang 11- Các n ớc XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc
- Xu thế chung của thế giới là hoà bình, hợp tác và phát triển
- Các n ớc đổi mới t duy về quan niệm sức mạnh, vị thế quốc gia
- Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó
- Khu vực Châu á - Thái Bình D ơng có những chuyển biến mới
Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
- Giải toả tình trạng đối đầu, căng thẳng, phá thế bị bao vây,
cấm vận, tiến tới bình th ờng hoá và mở rộng quan hệ hợp tác
với các n ớc, tạo môi tr ờng thuận lợi để tập trung xây dựng kinh
tế
- Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế
2.2.2 Các giai đoạn hình thành, phát triển đ ờng lối
- Giai đoạn 1986 – 1996: Xác lập đ ờng lối đối
ngoại dộc lập, tự chủ, rộng - mở, đa ph ơng hoá
quan hệ quốc tế.
- Giai đoạn 1996 – 2008: bổ sung và hoàn chỉnh đ ờng lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế.
Trang 132.2 Nội dung đ ờng lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và t t ởng chỉ đạo
- Cơ hội và thách thức
Về cơ hội:
Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hoá kinh
tế tạo thuận lợi cho n ớc ta mở rộng hoạt động đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế.
Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao vị thế của Việt
Nam trên tr ờng quốc tế, tạo tiền đề cho quan hệ đối ngoại, hội nhập.
Về thách thức:
Những vấn đề toàn cầu nh phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia gây tác động đối với n ớc ta.
Nền kinh tế Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt.
Lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch sử dụng các chiêu bài “dân chủ”
“nhân quyền” chống phá chế độ chính trị và ổn định, phát triển ở n ớc ta.
Trang 14- Mục tiêu, nhiệm vụ
+ Mục tiêu: Lấy việc giữ vững môi truờng hoà bình, ổn định để
phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm
nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất n ớc; két hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng
hợp dể đẩy mạnh CNH – HĐH đất n ớc, thực hiện dân giàu n
ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy và
nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế
+ Nhiệm vụ: Gi v ng môi tr ờng hoà bình, tạo các điều kiện quốc
tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh
tế – xã hội, CNH, HĐH đất n ớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
đồng thời góp phần tích cực vào cuộ đấu trang chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 15- T t ởng, quan điểm chỉ đạo
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt
Nam.
+ Giữ vững độc lập, tự chủ, tự c ờng đi đôi với đẩy mạnh
đa ph ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế; cố gắng thúc đẩy hợp tác, nh ng vẫn phải đấu tranh d ới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh cục diện đối đầu,
tránh bị đẩy vào thế cô lập.
Trang 16+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội
+ Kết hợp đối ngoại của đảng, đối ngoại Nhà n ớc
và đối ngoại nhân dân Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân.
+ Giữ vững ổn định kinh tế – xã hội; giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi tr ờng sinh thái
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây
dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; tạo ra và sử dụng
có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất n ớc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 17+ Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập
WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách cơ chế, thể chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ tr ơng,
định h ớng
của đảng và Nhà n ớc.
+ Giữ vững và tăng c ờng sự lãnh đạo của đảng,
đồng thời phát huy vai trò của Nhà n ớc, Mặt trận, đoàn thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhan dân, tăng c ờng sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 182.2.2 Một số chủ tr ơng, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
- đ a các quan hệ đã đ ợc thiết lập vào chiều sâu, ổn định
- đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả,
hiệu lực của bộ máy Nhà n ớc.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp
và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 19- Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và
môi tr ờng tron quá trình hội nhập.
- Giữ vững và tăng c ờng quốc phòng, an ninh
trong quá trình hội nhập.
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của
đ ảng, ngoại giao Nhà n ớc và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.
- đổi mới và tăng c ờng sự lãnh đạo của đảng, sự quản lý của Nhà n ớc đối với hoạt động đối
ngoại.
Trang 202.3 Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên
nhân
2.3.1 Thành tựu và ý nghĩa
Thành tựu
- Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù
địch, tạo dựng môi tr ờng quốc tế thuận lợi cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trang 21MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, PHÁ THẾ BAO VÂY CẤM VẬN
Việt Nam gia nhập ASEAN tại Brunei ngày 28/7/1995
3/2/1994, Mü tuyªn bè b·i bá lÖnh
cÊm vËn víi ViÖt Nam
Trang 22Khối ASEAN
đông D
ơng
VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG CÁC NƯỚC ASEAN
PHIM “SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ASEAN”
Trang 23- Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các n ớc liên quan.
- Mở rộng quan hệ đối ngoại theo h ớng đa ph ơng hoá, đa dạng hoá.
- Tham gia các tổ chức kinh tế ( AFTA, APEC, WTO).
Trang 24- TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ VỚI CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mỹ đã thông qua Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam vào ngày 9/12/2006
Trang 25- TỔ CHỨC THÀNH CÔNG HỘI NGHỊ APEC (2006)
Trang 26- VIỆT NAM GIA NHẬP WTO (7/11/2006)
Trang 27- Thu hút đầu t n ớc ngoài, mở rộng thị tr ờng, tiếp thu
- Giữ vững, củng cố độc lập, tự chủ, định h ớng XHCN.
- Nâng cao vị thế Việt Nam trên tr ờng quốc tế.
Trang 28- Ch a hình thành đ ợc một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội
nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
- Doanh gnhiệp n ớc ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả
năng cạnh tranh
- đội ngũ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo ch a sát và ch a kịp thời