1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CMVN CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

20 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự h ỡ nh thành t duy của đảng về kinh tế thị tr ờng thời kỳ đổi mới a.ưTừưđạiưhộiưVIư1986ưđếnưđạiưhộiưVIIIư1996 - Một là, KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát

Trang 1

ChươngưV

đ ờng lối xây dựng nền kinh tế thị tr ờng

định h ớng xã hội chủ nghĩa

Trang 2

Nội dung ch ơng V

I quá trènh đổi mới nhận thức về kttt

1 Cơ chế quản lý KT Việt Nam thời thời kỳ tr ớc đổi mới

2 Sự hỡnh thành t duy của đảng về KTTT thời kỳ đổi mới

II Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định h ớng XHCN ở n ớc ta

1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản

2 Một số chủ tr ơng tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT

định h ớng XHCN

3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 3

I quá trènh đổi mới nhận thức về kttt

1 Cơ chế quản lý KT Việt Nam thời thời kỳ tr ớc đổi mới

a.ưCơưchếưkếưhoạchưhoáưtậpưtrungưquanưliêu,ưbaoưcấp

đ ặc điểm

chủ yếu

của

cơ chế

quản lý

KT-kế hoạch

hoá

tập trung

1 Nhà n ớc quản lý nền KT chủ yếu bằng

mệnh lệnh hành chính

2 Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN

nh ng lại không chịu trách nhiệm g ỡ về vật chất

đối với các quyết định của m ỡnh.

3 Quan hệ hàng hoá-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là

h ỡnh thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.

4 Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian,

phong cách cửa quyền quan liêu…

Trang 4

1 Baoưcấpưquaưgiá: Nhà n ớc quyết định giá trị

tài sản hàng hóa thấp hơn giá trị thực của nó nhiều lần so với giá thị tr ờng,  hạch toán KT chỉ là

hnh thức

2 Baoưcấpưquaưchếưđộưtemưphiếu: quy định chế độ

phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên theo định mức qua hnh thức tem phiếu

3 Baoưcấpưtheoưchếưđộưcấpưphátưvốn của ngân sách

nh ng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm

vật chất đối với các đơn vị đ ợc cấp vốn

Các

hnh

thức

chủ

yếu

của

chế

độ

bao

cấp

Trang 5

- Nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội

- Chủ tr ơng, chính sách đổi mới từng phần từ năm 1979 đến năm 1985

HNTW 6 (8.1979)

Chỉ thị 100 (13.01.1981)

NQTW 8 (23.6.1985)

b.ưNhuưcầuưđổiưmớiưcơưchếưquảnưlýưkinhưtế

Quyết định 25 CP, 26 CP

(21.01.1981)

Nhu cầu cấp thiết và cấp bách phải

đổi mới triệt

để cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan

liêu, bao cấp.

Trang 6

2 Sự h ỡ nh thành t duy của đảng về kinh tế thị tr ờng

thời kỳ đổi mới

a.ưTừưđạiưhộiưVIư(1986)ưđếnưđạiưhộiưVIIIư(1996)

- Một là, KTTT không phải là cái riêng có của CNTB

mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại

- Hai là, KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ

quá độ lên CNXH

- Ba là, có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng

CNXH ở n ớc ta

Nguyễn Văn Linh Tổng bớ thư của Đảng (1986 – 1991)

Trang 7

XHCN là mô hỡnh kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên

XHCN ở n ớc ta

ở n ớc ta, thể hiện qua 4 tiêu chí:

+ Về mục đích phát triển: …nhằm thực hiện “dân giàu,

n ớc mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh”

+ Về ph ơng h ớng phát triển: phát triển các thành phần

KT, trong đó KT nhà n ớc & KT tập thể giữ vai trò chủ đạo

+ Về định h ớng XH và phân phối: thực hiện tiến bộ và

công bằng XH, phát triển VH-GD; phân phối theo kết quả lao động

+ Về quản lý: Nhà n ớc quản lý bằng pháp luật d ới sự

lãnh đạo của đảng

Trang 8

II Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN ở n ớc ta

1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản

a.ưThểưchếưKTưvàưthểưchếưKTTT

Thể chế kinh tế là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế các

hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

Thể chể kinh tế bao gồm:

Các yếu tố chủ yếu là các đạo luật, quy chế, quy tắc,

chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài xử lý vi phạm, các tổ chức kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà n ớc về kinh tế, truyền thống

v ăn hoá và văn minh kinh doanh, cơ chế vận hành nền kinh tế.

Trang 9

Thể chế KTTT

Là một tổng thể bao gồm các quy tắc, luật lệ

và hệ thống các thực thể và tổ chức kinh tế đ ợc tạo lập

nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch,

trao đổi trên thị tr ờng

Thể chế KTTT bao gồm:

- Các quy tắc về hành vi KT diễn ra trên thị tr ờng - các bên

tham gia thị tr ờng với t cách là các chủ thể thị tr ờng.

- Cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt đ ợc mục tiêu hay

kết quả mà các bên tham gia thị tr ờng mong muốn.

- Các thị tr ờng – nơi hàng hoá đ ợc giao dịch, trao đổi trên

cơ sở các yêu cầu, quy định của luật lệ (các thị tr ờng quan trọng

nh hàng hoá và dịch vụ, vốn, lao động, công nghệ, bất động sản … )

Trang 10

Thể chế KTTT định h ớng XHCN:

Là thể chế KTTT, trong đó các thiết chế, công cụ và

nguyên tắc vận hành đ ợc tự giác tạo lập và sử dụng

để phát triển llsx, cải thiện đời sống nhân dân, v mục tiêu

dân giàu, n ớc mạnh, XH công bằng, dân chủ, v n minh.ăn minh

Nói cách khác, thể chế KTTT định h ớng XHCN là

công cụ h ớng dẫn cho các chủ thể trong nền KT

vận động theo đuổi mục tiêu KT-XH tối đa,

chứ không đơn thuần là mục tiêu lợi nhuận tối đa

Trang 11

đến

năm

2010

cần

đạt

các

mục

tiêu

1 Từng b ớc xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, đảm bảo

cho nền KTTT định h ớng XHCN phát triển thuận lợi.

2 đổi mới cơ bản mô h ỡnh tổ chức và ph ơng thức hoạt động

của các đơn vị sự nghiệp công

3 Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại h ỡnh thị tr ờng cơ bản

thống nhất trong cả n ớc, từng b ớc liên thông

với thị tr ờng khu vực và thế giới.

4 Giải quyết tốt hơn mối quan hệ gi ữa phát triển KT với phát

triển VH, đảm bảo tiến bộ, công bằng XH, bảo vệ môi tr ờng.

5 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà n ớc và phát

huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong q/lý, phát triển KT-XH.

Trang 12

c Quan điểm về hoàn thiện thể chế KTTT định h ớng XHCN

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT

- đảm bảo tính đồng bộ gi ữa các bộ phận cấu thành của thể chế KT,

giữa các yếu tố KTTT

- Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới n ớc ta

- Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng … vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm

- Nâng cao n ăng lực lãnh đạo của đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý

Trang 13

2 Một số chủ tr ơng tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế

thị tr ờng định h ớng XHCN

trườngưưđịnhưhướngưXHCN

- Chúng ta cần thiết sử dụng kinh tế thị tr ờng làm ph

ơng tiện xây dựng CNXH

- Kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN là nền kinh tế

vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị tr ờng, vừa chịu

sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của CNXH và các yếu tố đảm bảo tính định h ớng XHCN

Trang 14

b.ưHoànưthiệnưthểưchếưvềưsởưh ữ uưvàưcácưthànhưphầnưkinhưtế,

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu:

+ đất đai thuộc sở h ữu toàn dân mà đại diện là Nhà n ớc, đồng thời đảm

bảo và tôn trọng các quyền của ng ời sử dụng đất.

+ Tách biệt vai trò của Nhà n ớc với t cách là bộ máy công quyền quản lý toàn bộ nền KT-XH với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà n ớc; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà n ớc với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà n ớc.

+ Quy định rõ, cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những ng ời liên quan

đối với các loại tài sản.

+ Ban hành các quy định pháp lý về quyền sở hữu của các doanh nghiệp,

Trang 15

- Hoàn thiện thể chế về phân phối:

+ Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân bổ nguồn lực,

phân phối và phân phối lại theo h ớng đảm bảo t ăng tr ởng KT với

tiến bộ và công bằng XH trong từng b ớc, từng chính sách phát triển.

+ đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể

trong nền KT: phát huy vai trò chủ đạo của KT nhà n ớc, thu hẹp các lĩnh vực độc quyền nhà n ớc; đổi mới, phát triển hợp tác xã,

tổ hợp tác theo cơ chế thị tr ờng, theo nguyên tắc: tự nguyện, dân chủ, bnh đẳng, cùng có lợi và phát triển cộng đồng.

+ đổi mới cơ chế quản lý của Nhà n ớc để các đơn vị sự nghiệp

công lập phát triển mạnh mẽ, có hiệu quả.

Trang 16

c.ưHoànưthiệnưthểưchếưđảmưbảoưđồngưbộưcácưyếuưtốưthịưtrư ờngưvàưphátưtriểnưđồngưbộưcácưloạiưthịưtrường

- Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh và kiểm soát độc

quyền trong kinh doanh

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị tr ờng chứng khoán, tăng tính minh bạch, chống các giao dịch phi

pháp, các hành vi rửa tiền, nhiễu loạn thị tr ờng

- Xây dựng đồng bộ luật pháp, cơ chế, chính sách quản lý,

hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ…

Trang 17

d Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng KT với tiến bộ, cụng bằng XH trong từng bước, từng chớnh sỏch phỏt triển và bảo

vệ mụi trường

- Thực hiện chính sách khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm nghèo

- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng và linh hoạt cho phù hợp với yêu cầu của KTTT định h ớng XHCN

- Hoàn thiện luật pháp, chính sách về bảo vệ môi tr ờng, có chế tài đủ mạnh đối với các tr ờng hợp vi phạm, xử lý các

điểm ô nhiễm môi tr ờng nghiêm trọng và ngăn chặn không để phát sinh thêm

Trang 18

e.ưHoànưthiệnưthểưchếưvềưvaiưtròưlãnhưđạoưcủaưđảng,ưquảnưlýư củaưNhàưnướcưvàưsựưthamưgiaưcủaưcácưtổưchứcưquầnưchúngư

- Vai trò lãnh đạo của đảng thể hiện ở chỗ chỉ đạo nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn để xác định đầy đủ hơn mô hỡnh KTTT định h ớng XHCN, đặc biệt là nội dung định

h ớng XHCN để tạo ra sự đồng thuận trong XH

- đổi mới, nâng cao vai trò, hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà

n ớc: ngan ngừa mặt trái của KTTT, tạo điều kiện cho KTTT phát triển theo định h ớng CNXH và hội nhập

- Các tổ chức dân cử, tổ chức CT-XH… và nhân dân tích cực tham gia vào quá trinh hoạch định, thực thi, giám sát thực

Trang 19

3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

a Kết quả và ý nghĩa

- Sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế KT tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế KTTT định hướng XHCN.

- Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành.

- Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong

cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.

- Việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề XH, xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.

Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng KT-XH, tạo ra được những tiền đề cần thiết

đẩy nhanh quá trình CNH, HDH sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

Trang 20

b Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

- Quá trình xây dựng , hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN còn chậm

- Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong doanh nghiệp Nhà

nước chưa giải quyết tốt

- Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy Nhà nước còn nhiều bất cập

Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực VH, XH đổi mới chậm…

Nguyên nhân

- Việc xây dựng nền KTTT định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ.

- Năng lực của Nhà nước còn hạn chế…

Ngày đăng: 20/01/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w