Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám Ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất
Trang 2CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC
(1945-1975)
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG III
I
II
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN
ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
(1945 - 1954)
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954 - 1975)
Trang 5a Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
Ở trong nước, chính quyền
dân chủ nhân dân được thành
lập, có hệ thống từ trung ương
đến cơ sở Nhân dân lao động đã làm chủ
vận mệnh của đất nước
Trang 6Khó khăn
Hậu quả do chế độ cũ để lại như
nạn đói, nạn dốt rất nặng nề, ngân quỹ
Trang 7VT 16
20 vạn quân Tưởng + bè lũ tay sai (Việt Quốc - Việt Cách)
ở phía Bắc
1 v¹n qu©n Anh ë phÝa Nam Qu©n Ph¸p quay
Trang 8Số 7, phố Ôn Nh Hầu (nay là phố Nguyến Gia Thiều, trụ sở của
Việt Nam cách mệnh đồng minh hội
(Việt Cách)
Số 7, phố Ôn Nh Hầu (nay là phố Nguyến Gia Thiều, trụ sở của
Việt Nam cách mệnh đồng minh hội
Trang 9“khó khăn lớn nhất lúc này là quân đội n ớc ngoài từ bốn ph
ơng dồn dập kéo tới Bọn ở gần, bọn ở xa, chúng khác nhau
về màu da, tiếng nói nh ng rất giống nhau ở một d tâm là ã tâm là
muốn thôn tính đất n ớc chúng ta, muốn đẩy chúng ta trở về cuộc sống nô lệ”.
(Võ Nguyên Giáp - Những chặng đ ờng lịch sử, Nxb Văn học, tr.253)
Trang 10NHỮNG KHÓ KHĂN SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8
THÙ TRONG
KINH TẾ TÀI CHÍNH KIỆT QUỆ
“Vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc”
● VIỆT QUỐC
● VIỆT CÁCH
● ĐẠI VIỆT
GIẶC NGOÀI
Trang 11NỘI DUNG CHỈ THỊ
Xác định tính chất của
CMĐD
Xác định kẻ thù của CM
Nêu lên các nhiệm
vụ của CM
Vạch ra các biện pháp trước mắt
b Chủ trương “kháng chiến kiến quốc”
Ngày 25/11/1945, BCHTƯ Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
vẫn là
dân tộc giải
phóng
kẻ thù chính của chúng ta lúc này là TDP xâm lược
củng cố chính quyền, chống TDP xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống
cho ND
Duy trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù
Trang 13Cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946
c Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
Trang 14Thành lập Chính phủ chính thức do HCM đứng đầu
Thông qua Hiến pháp của nước VNDCCH (11/1946)
Trang 15Xây dựng và phát triển công cụ bảo vệ chính quyền
XÂY DỰNG
LỰC LƯỢNG
BỘ ĐỘI CHÍNH QUY
Trang 16THÀNH LẬP HỘI LIÊN HIỆP PNVN
XÃ HỘI VN
Phát triển các đoàn thể yêu nước
“Kết đoàn chúng ta
là sức mạnh”
Trang 17Về kinh tế - văn hóa :
+ Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, xây dựng quỹ quốc gia…
Phát động tăng gia sản xuất Hũ gạo tiết kiệm
Trang 18Phong trào bình dân học vụ
+ Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền văn hoá mới đã
bước đầu xoá bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu
“Nước độc lập mà dân không được hưởng
hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì”
Trang 20Kháng chiến Bến Tre
- Về bảo vệ chính quyền cách mạng:
+ Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam Bộ
Trang 21Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 Đại diện các nước ký hiệp định sơ bộ
6/3/1946+ Ký với Pháp Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946
+ Thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng
Trang 22“ LÀ SỰ NHÂN NHƯỢNG CUỐI CÙNG , NHÂN NHƯỢNG NỮA LÀ PHẠM ĐẾN CHỦ QUYỀN CỦA ĐẤT NƯỚC, LÀ HẠI ĐẾN QUYỀN LỢI CAO TRỌNG CỦA DÂN TỘC”
PHIM “BÁC HỒ SANG PHÁP 1946”
Trang 23
* Ý nghĩa:
+ Đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng; xây dựng được những nền móng đầu tiên cơ bản cho một chế độ mới
+ Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó.
Trang 24
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau Cách mạng
Tháng Tám, kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc đúng đắn.
- Xây dựng và phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ địch
Trang 25
* Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân
để xây dựng và bảo vệ chính quyền CM.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù
- Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác
sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi
kẻ thù bội ước.
Trang 262 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
và xây dựng chế độ DCND (1946-1954)
Trang 27Tháng 11-1946, Quân Pháp liên tục mở các cuộc tấn công và
Trang 28Ngày 19/12/1946, Ban Thường vụ TƯ Đảng họp Hội nghị mở rộng.
Vào lúc 20 giờ 03 ngày 19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng
Trang 29b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và được tập trung trong ba văn kiện lớn:
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng
Trang 30Nội dung đường lối
Nó có tính chất toàn dân, toàn diện, lâu dài; tính chất dân tộc giải phóng
và dân chủ mới
“Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình Đoàn kết chặt chẽ toàn dân, thực hiện
tự cấp, tự túc về mọi mặt”
“Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, chính, dân nhất trí… thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường
Triển vọng của cuộc
kháng chiến
Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi
Trang 31Đánh thắng chiến lược “Đánh nhanh thắng nhanh” của TDP
Hà Nội trong
60 ngày đêm
Trang 32Đánh thắng chiến lược “Đánh lâu dài”
Bác Hồ ở chiến dịch biên giới 9 - 1950
Trang 33Toàn cảnh Đại hội II
Đại hội Đảng lần thứ II (2/1951)
- Bối cảnh lịch sử:
Trang 34NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI II CỦA ĐẢNG (2 - 1951)
Trường Chinh Tổng bí thư của Đảng
►
► Thông qua chính cương của Đảng lao
động VN
►
► Báo cáo chính trị của BCHTW do HCM
Trang 35+ Con đường đi lên CNXH:
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của
Đảng:
+ Chính sách của Đảng:
+ Quan hệ quốc tế:
Nội dung Chính cương Đảng Lao động VN:
Xã hội Việt Nam hiện nay gồm có ba tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
Cách mạng Việt Nam có hai đối tượng: (1) Đối tượng chính hiện nay là
đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ (2) Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến phản động.
Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc Xoá
bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây
cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Ba nhiệm vụ đó khăng khít với nhau Song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc.
gồm “công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức
và tư sản dân tộc; ngoài
ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến
bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó họp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động tri thức”
Giải quyết những nhiệm
vụ cơ bản nói trên do nhân dân lao động làm động lực, công nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo, cách mạng Việt Nam hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
“Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới chủ nghĩa
xã hội”
Đó là một con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua ba giai đoạn Ba giai đoạn ấy không tách rời nhau, mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau
“Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân” Mục đích của Đảng là phát triển chế
độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm móng cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp
đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt - Trung -
Xô và đoàn kết Việt - Miên - Lào.
Trang 36* Quá trình bổ sung và phát triển đường lối:
- Hội nghị Trung ương lần thứ I (3/1951)
- Hội nghị Trung ương lần thứ II (9-10/1951)
- Hội nghị Trung ương lần thứ IV (1/1953)
- Hội nghị Trung ương lần thứ V (11/1953)
Trang 373 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học
Trang 38Trung du
ng 18 Đường 18
H Nam Ninh à Nam Ninh
Hòa Bình
Th ượng Lào ng L o à Nam NinhTây B c ắc
XUÂN 53-54
ĐÔNG-BP Đ
12/50 3/51 5/51 10/52 10/52 4/53 7/54
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN
- Về quân sự:
Trang 39Chuẩn bị mọi mặt cho Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 40Tướng Đờcáttari bị bắt Hàng ngàn quân
Pháp bị bắt làm tù binh
Cờ chiến thắng tung bay trên nóc hầm Đờ cát
Chiến dịch ĐBP diễn ra từ ngày 13/3 đến 7/5/1954
Trang 41Thành tích chiến đấu của quân dân ta trong kháng chiến chống TDP
64 chiÕc
62 chiÕc
Trang 42Chí phí của Pháp- Mỹ trong chiến tranh
Đông D ơng (1945-1954)
Tổng chi phí Trong đó của Mỹ Tổng quân số Trong đó Âu Phi
- - - - 50,5 = 19 % 61,6 = 16 % 197,7 = 35 % 286,0 = 51 % 555,7 = 74 %
-32 90 128 160 210 239 338 378 465 445
Trang 43Về ngoại giao
Toàn cảnh hội nghị Giơnevơ
+ Ngày 8/5/1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương chính thức khai mạc ở Giơnevơ (Thuỵ Sĩ)
Trang 44“Hội nghị Giơnevơ đã kết thúc Ngoại giao ta đã thắng to”
(Hồ Chí Minh)
Sau nhiều lần đấu tranh gay go và quyết liệt trên bàn đàm phán, đến ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết
Lễ ký kết Hiệp định Giơnevơ
Trang 45* Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với nước ta:
+ Đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp được
đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, buộc chúng phải công
nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước ĐD + Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên CNXH.
+ Tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.
Trang 46- Đối với quốc tế:
+ Thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
+ Tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới.
+ Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
Trang 47b Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn
+ Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng ta trực
Trang 48- Bài học kinh nghiệm:
3 VỪA KHÁNG CHIẾN VỪA XÂY DỰNG
5 XÂY DỰNG ĐẢNG VỮNG MẠNH
4 KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI
1 XÁC ĐỊNH ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG
2 KẾT HỢP HAI NHIỆM VỤ
Trang 49
II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954- 1975)
Trang 50a Bối cảnh lịch sử của
cách mạng Việt Nam
sau tháng 7-1954
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
1 Đường lối trong giai đoạn
1954-1964
Thuận lợi Khó khăn
Trang 51- Thuận lợi:
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh
+ Phong GPDT tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
+ Phong trào HB,DC lên cao ở các nước tư bản.
+ Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng
+ Thế và lực của cách mạng nước ta đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến.
+ Có ý chí độc lập, thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Trang 52MIỀN BẮC ĐÃ ĐƯỢC GIẢI PHÓNG
Đồng bào miền Nam tập kết ra
Bắc tại
Sầm Sơn, Thanh Hoá
Trang 53+ Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN
+ Đất nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Trang 54MIỀN NAM BIẾN THÀNH THUỘC ĐỊA KIỂU MỚI CỦA MỸ
Ngô Đình Diệm và Giôn Sơn
Ngô Đình Diệm
và D.D Aisenhao
“Biên giới Hoa Kỳ kéo dài tới vĩ tuyến 17”
Trang 55MỸ - NGUỴ THỰC HIỆN CHIẾN TRANH ĐƠN PHƯƠNG
Nhân dân Quảng Trị biểu tình đòi hủy bỏ luật phát xít
10/59 của Diệm, 10-1959
Trang 56* Quá trình hình thành và nội dung đường lối:
- Tháng 9/1954, Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng
- Tháng 12/1957, tại Hội nghị Trung ương lần thứ 13, đường
lối tiến hành đồng thời hai chiến lược CM được xác định: củng
cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
Trang 57Hội nghị BCHTƯ lần thứ 15
(1/1959) xác định:
Con đường phát triển cơ bản
của CMVN ở miền Nam là khởi nghĩa
giành chính quyền về tay nhân dân.
Nhiệm vụ cơ bản của CMVN
ở miền Nam là “GPMN khỏi ách
thống trị của đế quốc phong kiến,
thực hiện độc lập dân tộc
và người cày có ruộng, hoàn thành
CMDTDC ở miền Nam”
Trang 58Dưới ánh sáng của Nghị quyết
TW 15, toàn miền Nam đã dấy lên một phong trào Đồng Khởi mạnh mẽ, làm tan rã hệ thống chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn, làm thất bại chiến lược
“Chiến tranh đơn phương” của Mỹ - Diệm, tạo nên bước nhảy vọt cho cách mạng MN.
Dưới ánh sáng của Nghị quyết
TW 15, toàn miền Nam đã dấy lên một phong trào Đồng Khởi mạnh mẽ, làm tan rã hệ thống chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn, làm thất bại chiến lược
“Chiến tranh đơn phương” của Mỹ - Diệm, tạo nên bước nhảy vọt cho cách mạng MN.
Trang 59- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960)
Trang 60Nhiệm vụ chung
Nhiệm vụ chiến lược
Mối quan
hệ của cách mạng hai miền
Mục tiêu chiến lược
Nội dung đường lối Đại hội III
Một là, tiến hành
cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc
Hai là, giải phóng
miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả
nước.
nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và miền Nam có mục tiêu chiến lược khác nhau nhằm giải quyết mâu thuẫn chung là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai nhằm thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hoà bình thống nhất Tổ quốc
“Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ
mật thiết với nhau và
có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau”
thống nhất nước nhà CMDTDCND ở miền
Nam giữ vai trò quyết
định trực tiếp đối với
sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CMDTDCND trong cả nước.
Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng, Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất theo Hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất Việt Nam Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chiến tranh xâm lược miền Bắc thì nhân dân cả nước kiên
quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất
Tổ quốc
là một quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội
Trang 61* Ý nghĩa của đường lối:
- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng:
Giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH, phù hợp với thực tiễn
trong và ngoài nước Nhờ vậy, đã huy động và kết hợp được
sức mạnh của hậu phương và tuyền tuyến, của cả nước, của ba dòng thác cách mạng trên thế giới; tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc Do đó đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ
xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng
ta trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại.
- Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối
cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta
chiến đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây xựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.