Chủ tr ơng đối ngoại với các n ớc - Củng cố và tăng c ờng tình đoàn kết, chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các n ớc XHCN.. - Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Là
Trang 1ChươngưVII
ưđườngưlốiưđốiưngoại
Trang 2- Từ giữa thập kỷ 70, tình hình kinh tế – xã hội ở các n ớc
XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định Trong các n ớc
XHCN xuất hiện mâu thuẫn bất đồng.
- Tình hình khu vực đ ông Nam – Châu á cũng có những
chuyển biến mới, cục diện hoà bình, hợp tác.
Trang 3b T×nh h×nh trong n íc
- Tæ quèc hoµ b×nh, thèng nhÊt, c¶ n íc ®i lªn
CNXH vµ giµnh mét sè thµnh tùu ban ®Çu
Trang 42 Chủ tr ong đối ngoại của đ ảng
a Nhiệm vụ: Tại đại hội IV (12/1976), đảng ta
đã nhấn mạnh nhiệm vụ: ra sức tranh thủ
những điều kiện quốc tế thuận lợi đẻ nhanh
chóng hàn gắn những vết th ơng chiến tranh,
khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở n ớc ta”
Trang 5b Chủ tr ơng đối ngoại với các n ớc
- Củng cố và tăng c ờng tình đoàn kết, chiến đấu
và quan hệ hợp tác với tất cả các n ớc XHCN
- Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia
- Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị
và hợp tác với các n ớc trong khu vực
- Thiết lập và mở rộng quan hệ bình th ờng giữa Việt Nam với tất cả các n ớc trên cơ sở tôn
trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng
có lợi
Trang 6- Từ giữa năm 1978, đảng ta điều chỉnh một số chủ tr ơng, chính sách đối ngoại nh : chú trọng củng cố, tăng c ờng hợp tác mọi mặt với Liên Xô; nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối
quan hệ Việt – Lào
- Tại đại hội lần thứ V (3/1982), Đảng xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực, trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực thù địch,
hiếu chiếnm u toan chống phá cách mạng n ớc ta
Trang 7- đã mở rộng quan hệ với các n ớc, các tổ chức quốc tế.
Trang 8VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN THỨ 149 CỦA LIÊN HỢP QUỐC
20/09/1977
Trụ sở Liên Hợp Quốc và lễ kết nạp Việt Nam
Trang 10CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA TÂY NAM VỚI CAMPUCHIA 1979
Trang 11CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VỚI TRUNG QUỐC (17/2 – 18/3/1979)
Trang 12Nguyên nhân:
- Do ch a nắm bắt đ ợc xu thế quốc tế chuyển từ
đối đầu sang hoà hoãn và chạy đua kinh tế
- Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành
động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện
vọng chủ quan
Trang 13- Các n ớc XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc
- Xu thế chung của thế giới là hoà bình, hợp tác và phát triển.
- Các n ớc đổi mới t duy về quan niệm sức mạnh, vị thế quốc gia.
- Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó.
- Khu vực Châu á - Thái Bình D ơng có những chuyển biến mới.
Trang 14Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
- Giải toả tình trạng đối đầu, căng thẳng, phá thế
bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình th ờng hoá
và mở rộng quan hệ hợp tác với các n ớc, tạo
môi tr ờng thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế
- Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế
Trang 15- Giai đoạn 1996 – 2008: bổ sung và hoàn chỉnh
đ ờng lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 162 Nội dung đ ờng lối đối ngoại, hội nhập kinh
tế quốc tế.
a Mục tiêu, nhiệm vụ và t t ởng chỉ đạo
- Cơ hội và thách thức
+ Về cơ hội: Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển
và xu thế toàn cầu hoá kinh tế tạo thuận lợi cho
n ớc ta mở rộng hoạt động đối ngoại, hợp tác
Trang 17+ Về thách thức:
Những vấn đề toàn cầu nh phân hoá giàu
nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia gây tác động đối với n ớc ta
Nền kinh tế Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt
Lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch sử dụng các chiêu bài “dân chủ” “nhân quyền”
chống phá chế độ chính trị và ổn định, phát
triển ở n ớc ta
Trang 18- Mục tiêu, nhiệm vụ
+ Mục tiêu: Lấy việc giữ vững môi truờng hoà
bình, ổn định để phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc Mở rộng đối
ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo
thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của
đất n ớc; két hợp nội lực với các nguồn lực từ
bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp dể đẩy mạnh CNH – HĐH đất n ớc, thực hiện dân
giàu n ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy và nâng cao vị thế của Việt
Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế
Trang 19+ Nhiệm vụ: Gi v ng môi tr ờng hoà bình, tạo các
điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội,
CNH, HĐH đất n ớc, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộ đấu trang chung của nhân dân thế giới vì hoà bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 20- T t ởng, quan điểm chỉ đạo
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt
Nam.
+ Giữ vững độc lập, tự chủ, tự c ờng đi đôi với đẩy mạnh
đa ph ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế; cố gắng thúc đẩy hợp tác, nh ng vẫn phải đấu tranh d ới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh cục diện đối đầu,
tránh bị đẩy vào thế cô lập.
Trang 21+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, xã
hội
ngoại nhân dân Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân.
+ Giữ vững ổn định kinh tế – xã hội; giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc, bảo vệ môi tr ờng sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất n ớc trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Trang 22+ Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập
WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách cơ chế, thể chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ tr ơng,
định h ớng
của đảng và Nhà n ớc
+ Giữ vững và tăng c ờng sự lãnh đạo của đảng,
đồng thời phát huy vai trò của Nhà n ớc, Mặt trận, đoàn thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhan dân, tăng c ờng sức
mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 23b Một số chủ tr ơng, chính sách lớn về mở rộng
quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
hiệu lực của bộ máy Nhà n ớc.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp
và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 24- Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và
môi tr ờng tron quá trình hội nhập
- Giữ vững và tăng c ờng quốc phòng, an ninh
trong quá trình hội nhập
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của
đảng, ngoại giao Nhà n ớc và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
- đổi mới và tăng c ờng sự lãnh đạo của đảng, sự quản lý của Nhà n ớc đối với hoạt động đối
ngoại
Trang 25- Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù
địch, tạo dựng môi tr ờng quốc tế thuận lợi cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 26MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, PHÁ THẾ BAO VÂY CẤM VẬN
Trang 27Khối ASEAN
đông D
ơng
VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG CÁC NƯỚC ASEAN
PHIM “SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ASEAN”
Trang 28- Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các n ớc liên quan.
- Mở rộng quan hệ đối ngoại theo h ớng đa ph ơng hoá, đa dạng hoá
- Tham gia các tổ chức kinh tế ( AFTA, APEC, WTO)
Trang 29- TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ VỚI CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mỹ đã thông qua Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam vào ngày 9/12/2006
Trang 30- TỔ CHỨC THÀNH CÔNG HỘI NGHỊ APEC (2006)
Trang 32- Thu hút đầu t n ớc ngoài, mở rộng thị tr ờng, tiếp thu
- Giữ vững, củng cố độc lập, tự chủ, định h ớng XHCN.
- Nâng cao vị thế Việt Nam trên tr ờng quốc tế.