1.Thời kỳ tr ớc đổi mớia.Quan điểm, chủ tr ơng về xây dựng nền văn hoá – Năm 1943, trong bản đề c ơng văn hoá Việt Nam do đồng chí Tổng bí th Tr ờng Chinh trực tiếp dự thảo đã đề ra 3
Trang 1ưđườngưlốiưxâyưdựngưvănưhoáư
vàưgiảIưquyếtưcácưvấnưđềưxãưhội
Trang 21.Thời kỳ tr ớc đổi mới
a.Quan điểm, chủ tr ơng về xây dựng nền văn hoá
– Năm 1943, trong bản đề c ơng văn hoá Việt Nam do
đồng chí Tổng bí th Tr ờng Chinh trực tiếp dự thảo đã
đề ra 3 nguyên tắc của nền văn hoá mới: dân tộc hoá, khoa học hoá và đại chúng hoá.
– Ngày 3/9/1945 trong khi nêu 6 nhiệm vụ cấp bách của
Nhà n ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Đảng ta đã nêu
ra 2 nhiệm vụ về văn hoá:
+ Một là, cùng với diệt giặc đói phải diệt giặc dốt
+ Hai là, giáo dục lại nhân dân chúng ta, làm cho dân tộc
I.Quáưtrinhưnhậnưthứcưvàưnộiưdungưđư
ờngưlốiưxâyưdựng,ưphátưtriểnưnềnư vănưhoá
Trang 3–Ngày 3/9/1945 trong khi nêu 6 nhiệm vụ cấp bách của
Nhà n ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Đảng ta đã nêu ra
2 nhiệm vụ về văn hoá:
+ Một là, cùng với diệt giặc đói phải diệt giặc dốt
+ Hai là, giáo dục lại nhân dân chúng ta, làm cho dân tộc chúng ta trở nên một dân tộc dũng cảm, yêu n ớc, yêu lao động, một dân tộc xứng đáng với n ớc Việt Nam độc lập.
–đ ờng lối văn hoá đ ợc thể hiện trong: Bản chỉ thị Kháng chiến, kiến quốc (25/11/1945) của Ban th ờng vụ Trung
ơng Đảng; trong bức th về Nhiệm vụ văn hoá Việt Nam trong công cuộc cứu n ớc và xây dựng n ớc ta hiện nay; báo cáo Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam (7/1948)
Trang 4Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Kết quả và ý nghĩa
- đã xoá bỏ di sản văn hoá phong kiến, xoá bỏ nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp, xây dựng nền văn hoá dân chủ mới với tính chất khoa học, dân tộc và đại
chúng
- Hoàn thành xoá nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục, cải cách ph ơng pháp dạy học, bài trừ hủ tục
- Trong những năm 1960 – 1975 công tác t t ởng văn hoá đã đạt đ ợc những thành tựu to lớn: miền Bắc văn hoá, giáo dục phát triển với tóc độ cao; trình độ văn hoá chung của xã hội đ ợc nâng lên một mức đáng kể; lối sống mới đã trở thành phổ biến
Trang 5 Hạn chế và nguyên nhân
- Công tác văn hoá t t ởng thiếu sắc bén, thiếu
tính chiến đấu
- Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm
- Sự suy thoái về đạo đức, lối sống
- Văn học , nghệ thuật còn những mặt bất cập.
Nguyên nhân
- Do hoàn cảnh chiến tranh
- Do cơ chế quản lý kế hoạch hoá hoá tập trung quan liêu bao cấp, và tâm lý binh quân chủ
Trang 62 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới t duy về xây dựng và phát triển văn hoá
Từ đại hội VI đến đ ại hội X đã hình thành từng b ớc nhận thức mới về đặc tr ng của nền văn hoá mới; về vai trò, vị trí của văn hoá trong phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế:
đ ại hội VI (12/1986) xác định khoa học kỹ thuật là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế – xã hội; có
vị trí then chốt trong xây dựng CNXH.
C ơng lĩnh năm 1991 lần đầu tiên đ a ra quan niệm về nền văn hoá Việt Nam có hai đặc tr ng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc; khoa học và công nghệ , giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
đ ại hội VII, VII, IX, X và nhiều nghị quyết trung ơng đã xác
định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội và coi văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển
Trang 7 C ơng lĩnh năm 1991 lần đầu tiên đ a ra quan
niệm về nền văn hoá Việt Nam có hai đặc tr ng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc; khoa học
và công nghệ , giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu.
trung ơng đã xác định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội và coi văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển
Trang 8 Nghị quyết trung ơng 5 khoá VIII (7/1998) chỉ ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ CNH – HĐH đất n ớc.
Hội nghị trung ơng 9 khoá IX (1/2004) xác định
thêm: phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế
Hội nghị trung ơng 10 (khóa IX) đặt vấn đề đảm bảo
sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm; xây dựng chỉnh đốn đảng là nhiệm vụ then chốt với nhiệm vụ không ngừng năng cao văn hoá - nền
tảng tinh thân của xã hội
Trang 9b Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát
triển văn hoá
- Một là, văn hoá là nền tảng tinh thần của xã
hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực th c dẩy sự phát triển của kinh tế – xã hội.
- Hai là, nền văn hoá mà ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Ba là, nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá
thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các
dân tộc.
Trang 10- Bốn là, xây dựng và phát triển văn hoá là sự
nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong
đó đội ngũ trí thức giữu vai trò quan trọng
- Năm là, Văn hoá là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.
- Sáu là, giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ đ ợc coi là quốc sách hàng đầu.
Trang 11c Chủ tr ơng xây dựng và phát triển nền văn hoá.
- Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đòng bộ với phát triển kinh tế – xã hội
- Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội
- Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, mở rộng giao l u, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất l ợng cao
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của khoa học
Trang 12d Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Kết quả và ý nghĩa
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nên văn hoá mới đã b ớc
đầu đ ợc tạo dựng; quá trình đổi mới t duy về văn hoá,
về xây dựng con ng ời và nguồn nhân lực có b ớc phát triển rõ rệt
- Giáo dục và đào tạo có b ớc phát triển mới
- Khoa học và công nghệ có b ớc phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế
- Văn hoá phát triển, việc xây dựng đời sống văn hoá và nếp sống văn minh có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thành trong cả n ớc
Trang 13- Môi tr ờng văn hoá còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội.
- Việc xây dựng các thể chế văn hoá còn chậm, ch a đổi mới, thiếu
đồng bộ.
- Tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về văn hoá - tinh thần
ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào các dân tộc thiểu số, và vùng căn cứ cách mạng vẵn
ch a đ ợc khắc phục có hiệu quả.
Trang 16 II Quá trình nhận thức và chủ tr ơng giải quyết
các vấn đề xã hội
1 Thời kỳ tr ớc đổi mới.
a Chủ tr ơng của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội
- Trong những năm chiến tranh: chính sách xã hội của
Đảng đ ợc chỉ đạo bởi t t ởng: chúng ta giành đ ợc độc lập tự do rồi mà nhân dân cứ chết đói, chết rét, thì độc lập, tự do cũng không làm gì -> chính sách xã hội cấp bách là làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, có
chỗ ở, làm cho dân đ ợc học hành
- Trong những năm 1960 – 1985 chính sách xã hội
mạng nặng tính bình quân chủ nghĩa, bao cấp và dựa nhiều vào viện trợ
Trang 17b KÕt qu¶, ý nghÜa, h¹n chÕ vµ nguyªn nh©n
Trang 18 Hạn chế và nguyên nhân
- đã hình thành tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà n ớc
trong cách giải quyết các vấn đề xã hội
- Chế dộ phân phối bình quân, cào bằng không khuyến khích đ ợc những đơn vị, cá nhân làm tốt, làm giỏi
Trang 192 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã
hội
- đại hội VI (12/1986), lần đầu tiên Đảng ta đã nâng vấn đề xã hội lên tầm chính sách, đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội với chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác.
- đại hội VIII (6/1996) chủ tr ơng hệ thống chính sách phải đ ợc hoạch định theo những quan điểm sau:
+ Tăng tr ởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội + Thực hiện nhiều hình thức phân phối.
+ Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói
giảm nghèo.
+ Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá.
Trang 20- đ ại hội IX (4/2001), chủ tr ơng các chính sách xã hội phải h ớng vào phát triển và làm lành
mạnh hoá xã hội, thực hiện công bằng trong
phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển
sản xuất
mục tiêu về kinh tế với các mục tiêu xã hội
trong phạm vi cả n ớc, ở từng lĩnh vực, từng địa
ph ơng.
Trang 21b Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
- Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng tr ởng
kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển
- Chính sách xã hội đ ợc thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ,
giữa cống hiến và h ởng thụ
- Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu ng ời gắn với chỉ tiêu phát triển con ng ời (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
Trang 22c Chủ tr ơng giải quyết các vấn đề xã hội
- Khuyến khích mọi ng ời dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xoá đói giảm
nghèo
- Bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi ng ời dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khoẻ
- Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
- Xây dựng chiến l ợc quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi
- Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Chú trọng các chính sách u đãi xã hội
Trang 23d KÕt qu¶, ý nghÜa, h¹n chÕ vµ nguyªn nh©n
KÕt qu¶ vµ ý nghÜa
H¹n chÕ vµ nguyªn nh©n
Nguyªn nh©n