1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SLIDE BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CMVN CHƯƠNG 6: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

17 1,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ tr ơng xây dựng hệ thống chính trịCơ sở hinh thành chủ tr ơng  Một là, lý luận Mác-Lênin về thời kỳ quá độ và chuyyên chính vô sản  Hai là, đ ờng lối chung của cách mạng Việt Nam t

Trang 1

đ ờng lối xây dựng hệ thống chính trị

đảng kỳ

Trang 2

Ch ¬ng VI ® êng lèi x©y dùng hÖ thèng chÝnh trÞ

Trang 3

I đ ờng lối xây dựng hệ thống chính thời kỳ tr ớc đổi mới (1975 -1986)

1. Hoàn cảnh lịch sử và chủ tr ơng xây dựng hệ thống chính trị

của đảng

a. Hoàn cảnh lịch sử

 Cả n ớc hoà binh, độc lập, thống nhất d ới sự lãnh đạo của

đảng, có nền CCVS đ ợc thử thách, có khối liên minh công nông v ng chắc

 Nhiệm vụ chiến l ợc của cách mạng n ớc ta trong giai đoạn

mới là v ợt qua giai đoạn phát triển TBCN, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến v ng chắc lên CNXH Xuất phát từ một n ớc vốn là thuộc địa, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN để tiến thẳng lên CNXH

 N ớc ta tiến lên CMXHCN trong hoàn cảnh quốc tế có nhiều

Trang 4

b Chủ tr ơng xây dựng hệ thống chính trị

Cơ sở hinh thành chủ tr ơng

 Một là, lý luận Mác-Lênin về thời kỳ quá độ và chuyyên chính vô sản

 Hai là, đ ờng lối chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới (đ ợc thể hiện trong Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV

-12/1976)

 Ba là, cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản n ớc ta đ ợc hinh thành từ nh ng nam 1930 và bắt rễ v ng chắc trong lòng dân tộc và xã hội.

 Bốn là, cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.

 Nam là , cơ sở xã hội của chuyên chính vô sản là liên minh giai cấp của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

 Sáu là, cơ sở lịch sử cho sự ra đời của hệ thống chuyên chính vô sản giai

đoạn 1975 – 1986 là giai cấp công nhân đã nắm vai trò lãnh đạo cách

mạng và thực hiện chuyên chính vô sản ở miền Bắc từ tháng 7/1954, và cả

n ớc từ sau ngày 30/04/1975

Trang 5

Nội dung chủ tr ơng xây dựng hệ thống chính trị

 Một là, xây dựng quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động

 Hai là, xác định Nhà n ớc trong chế độ làm chủ tập thể là Nhà n

ớc chuyên chính vô sản, một tổ chức thực hiện quyền làm chủ tập thể của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

 Ba là, xác định đảng là ng ời lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản

 Bốn là, xác định nhiệm vụ chung của các đoàn thể là đảm bảo cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà n ớc,

đồng thời là tr ờng học về CNXH

 Nam là, xây dựng và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động theo cơ chế đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà n ớc quản lý

Trang 6

2 Kết quả, ý nghĩa Hạn chế và nguyên nhân

a.ưKếtưquả,ưýưnghĩa

 Trong giai đoạn 1975 – 1986 hệ thống chính trị đ ợc xây dựng theo đ ờng lối đại hội IV, V đã mang lại những thành tựu to lớn:

 Coi làm chủ tập thể là bản chất của hệ thống

chính trị

 Xây dựng đ ợc mối quan hệ Đảng lãnh đạo,

nhân dân làm chủ, Nhà n ớc quản lý

Trang 7

Hạn chế

 Mối quan hệ đ ảng, Nhà n ớc và nhân dân ở

từng cấp đơn vị ch a đ ợc xác định rõ.

 Chế độ, trách nhiệm không nghiêm, pháp chế XHCN còn nhiều thiếu sót.

Khuyết điểm

 Tinh trạng buông lỏng chuyên chính vô sản

 Ch a sử dụng đầy đủ sức mạnh tổng hợp của

chuyên chính vô sản để thiết lập và gi v ng trật

tự, an ninh xã hội

Trang 8

II Xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ

đổi mới

1.ưQuáưtrinhưhinhưthànhưđườngưlốiưđổiưmớiưhệưthốngư

chínhưtrị

kếưhoạchưhoáưtậpưtrung,ưquanưliêu,ưbaoưcấpưsangư thểưchếưkinhưtếưthịưtrườngưđịnhưhướngưXHCN.

ổnưđịnhưchínhưtrị,ưxãưhội.

nhậpưkinhưtếưquốcưtế

Trang 9

 C ơng lĩnh năm 1991 khẳng định: “Toàn bộ tổ chức và hoạt

động của hệ thống chính trị n ớc ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng b ớc hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân”:

 Sử dụng khái niệm hệ thống chính trị thay thế khái niệm hệ

thống chuyên chính vô sản

 Nhận thức rõ hơn về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị ở n ớc ta

 Nhận thức rõ hơn về yêu cầu dân chủ hoá đời sống

 Đổi mới nhận thức về Nhà n ớc và Nhà n ớc pháp quyền

 Nhận thức rõ hơn về ph ơng thức lãnh đạo của Đảng đói với

hoạt động của hệ thống chính trị

Trang 10

2ưMụcưtiêu,ưquanưđiểmưvàưchủưtrươngưxâyưdựngưhệư thốngưchínhưtrịưthờiưkỳưđổiưmới

a.ưMụcưtiêuưvàưquanưđiểmưxâyưdựngưhệưthốngưchínhư trị

 C ơng lĩnh năm 1991 khẳng định: “Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị n ớc ta trong giai

đoạn mới là nhằm xây dựng và từng b ớc hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về

nhân dân”.

 Văn kiện đ ại hội VIII của đ ảng (6/1996) khẳng định: Thực hiện dân chủ XHCN là thực chất của việc đổi

mới và kiện toàn hệ thống chính trị.

Trang 11

Quan điểm

 Một là, dùng khái niệm “hệ thống chính trị” thay cho khái niệm “chuyên chính vô sản” và khái niệm “làm chủ tập thể” đựoc dùng trong các giai

đoạn tr ớc đây.

 Hai là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời từng buớc đổi mới hệ thống chính trị.

 Ba là, đổi mới tổ chức và ph ơng thức hoạt động của hệ thống chính trị là nhằm tăng c ờng vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà n ớc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cho hệ thống chính trị hoạt

động năng động hơn, có hiệu quả hơn; đặc biệt là phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

 Bốn là, đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa,

có b ớc đi, hình thức và cách làm phù hợp.

 Năm là, đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống

chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo h ớng tác động, thúc đẩy xã hội phát triển; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Trang 12

 X©y dùng ® ¶ng trong hÖ thèng chÝnh trÞ.

 X©y dùng Nhµ n íc trong hÖ thèng chÝnh trÞ.

 X©y dùng MÆt trËn Tæ quèc vµ c¸c ®oµn thÓ

chÝnh trÞ – x· héi trong hÖ thèng chÝnh trÞ.

Trang 13

Kếtưquảưthựcưhiệnưchủưtrươngưvàưýưnghĩa

 Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính ở n ớc ta đã có

nhiều đổi mới góp phần xây dựng và từng b ớc hoàn thiện về dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà n ớc đ ợc phân định rõ

hơn, phân biệt quản lý Nhà n ớc với quản lý sản xuất kinh doanh

 Mặt trận, các tổ chức chính trị – xã hội có nhiều đổi mới về

tổ chức, bộ máy; đổi mới nội dung và ph ơng thức hoạt động

 đảng đã th ờng xuyên coi trọng xây dựng, chỉnh đốn, giữ

vững và nâng cao vai trò lãnh đạo của đảng đối với sự

nghiệp cách mạng của nhân dân ta trong điều kiện mới

Trang 14

hiệu quả hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội ch a ngang tầm đòi hỏi của tinh hinh

tổ chức chính trị – xã hội ch a thoát khỏi tình trạng hành chính, xơ cứng

chức chính trị – xã hội còn yếu, ch a có cơ chế thật hợp lý để phát huy vai trò của Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội

chính trị còn chậm đổi mới, có mặt lúng túng

Trang 15

Nguyên nhân:

 Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị ch a có

sự thống nhất cao, trong hoạch định và trong thực hiện một số chủ tr ơng, giải pháp còn ngập ngừng, lúng túng, thiếu dứt khoát, không triệt

để.

 Việc đổi mới hệ thống chính trị ch a đ ợc quan tâm đúng mức, còn trậm trễ so với kinh tế.

Ngày đăng: 20/01/2017, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm