5 HCM tiếp thu lý luận về CNXHKH của CNMLN trước hết là từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam “…Tự do cho đồng bào tôi,độc lập cho Tổ quốc tôi, đó là tất cả những gì tôi muốn,đó là
Trang 1Chương III
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1/20/17 1
Trang 22
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH Ở VIỆT NAM
II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
CẤU TRÚC CHƯƠNG III
KẾT LUẬN
Trang 33
1 Tớnh tất yếu của CNXH ở Việt Nam
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH Ở VIỆT NAM
Quan điểm của chủ
nghĩa Mỏc ? hỡnh thỏi kinh tế - xó hội Sự phỏt triển của cỏc
là một quỏ trỡnh lịch sử tự nhiờn
Sự ra đời của xó hội XHCN là bước phỏt triển tất yếu của lịch sử
Chỉ có CNCS mới cứu được nhân loại,
đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình
đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả
đất, việc làm cho mọi người, niềm vui, hoà bình, hạnh phúc.
( Hồ Chớ Minh toàn tập, t 1, tr 416)
"Từ cộng sản nguyờn thủy đến chế độ nụ lệ, đến chế độ phong kiến, đến chế độ tư bản, đến chế độ xó hội (cộng sản) – núi chung thỡ loài người phỏt triển theo quy luật nhất định.
Nhưng tựy hoàn cảnh mà cỏc dõn tộc phỏt triển theo con đường khỏc nhau"
Hồ Chớ Minh khẳng
định:
Tiến lờn CNXH là bước
phỏt triển tất yếu của CMVN sau khi nước nhà
đó giành được độc lập
Trang 44
Chủ nghĩa yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc
Phương diện đạo đức
Truyền thống lịch sử, văn hoá, con người Việt Nam
Hồ Chí Minh tiếp cận với CNXH từ:
Cách tiếp cận độc đáo
2 Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a) Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH
Trang 55
HCM tiếp thu lý luận
về CNXHKH của CNMLN trước hết
là từ khát vọng giải phóng
dân tộc Việt Nam
“…Tự do cho đồng bào tôi,độc lập cho Tổ quốc tôi,
đó là tất cả những gì tôi muốn,đó là tất cả những gì tôi hiểu”
“Nếu nước Nga chưa phải là thiên đường cho tất cả mọi người thì cũng là
thiên đường cho trẻ em”
“Rằng đây bốn biển là nhà, Vàng, đen, trắng, đỏ đều là anh em”
Người nhận thấy: chỉ có CNXH mới thực sự đem lại độc lập, tự do, bình đẳng cho tất cả mọi người, mọi dân tộc tìm thấy trong học thuyết của
Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc mình, nhân dân mình.
Trang 6- Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người
Do được xây dựng trên chế độ công hữu
về TLSX cho nên trong xã hội mới:
Mọi sự phát triển KT-XH đều nhằm chăm lo cho lợi ích xã hội, trong
đó có lợi ích cá nhân.
Những biểu hiện trái đạo đức
(chủ nghĩa cá nhân) dần bị xoá bỏ.
Những phẩm chất đạo đức mới được hình thành và phát triển.
Trang 77
HCM tiếp cận CNXHKH
từ phương diện văn hóa
Quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam là quá trình xây dựng nền văn hóa kế thừa phát triển những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc
và tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới
Trang 88
* Quan điểm của CNMLN:
Phân tích điều kiện kinh tế-chính trị-xã hội của các nước Tây Âu thế kỷ XIX, kế thừa nhân tố khoa học của CNXH không tưởng trước đó, Mác và Ănghen đã đưa ra một số phán đoán khoa học về CNXH với những đặc trưng cơ bản sau:
Quan hệ sản xuất: dựa trên chế độ
sở hữu công cộng về TLSX
Lực lượng sản xuất: dựa trên nền đại công nghiệp; được tổ chức có
kế hoạch trong cả nước
Thực hiện nguyên tắc phân phối
theo lao động.
Dần dần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn; giữa các loại lao động.
Giải phóng con người.tạo điều kiện cho
sự phát triển toàn diện và tự do
cho con người
Căn dặn:
“Trong những nước khác nhau, những biện pháp ấy sẽ khác nhau rất nhiều”
và nhiệm vụ của những người đi sau
là phải dựa vào
tư tưởng trên để
bổ sung cho phù hợp với những điều kiện lịch sử mới…
b Bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH
Trang 9Người nói: “Nói một cách mộc mạc, vắn tắt, CNXH trước hết nhằm làm cho nhân dân thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc”.
Trang 10+ Về chính trị: chế độ dân chủ, mọi người được phát triển với tinh thần làm chủ Người viết: ‘‘Nhà nước XHCN
và dân chủ nhân dân chỉ lo làm lợi cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động, ngày càng tiến bộ về vật chất
và tinh thần, làm cho trong xã hội không còn người bóc lột người ’’
Trang 1111
* Quan niệm của HCM
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LÀ GÌ?
+ Về kinh tế: nhấn mạnh hai yếu tố là chế độ
sở hữu và quan hệ phân phối làm theo năng lực, hưởng theo lao động Người viết: « CNXH là lấy nhà máy xe lửa, ngân hàng Làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên trừ người già cả, đau yếu và trẻ em »
Trang 12để đạt mục tiêu
+ Người nói CNXH nói một cách đơn giản là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trước hết là nhân dân lao động; CNXH là mọi người được ăn no mặc ấm, sung sướng, tự do
Trang 1313
* Quan niệm của HCM
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LÀ GÌ?
lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
là cái gì cao xa mà là những gì rất cụ thể như ý thức lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết
Trang 14KINH TẾ PHÁT TRIỂN CAO
VĂN HOÁ, ĐẠO ĐỨC PHÁT TRIỂN CAO
XÃ HỘI:
CÔNG BẰNG, HỢP LÝ, VĂN MINH
LỰC LƯỢNG XÂY DỰNG CNXH: TOÀN DÂN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG
Trang 1515
Về chính trị: Do nhân dân lao động làm chủ
Trang 16sự phỏt triển của khoa học, kỹ thuật
Quan hệ sản xuất
mới
Mục đớch phỏt triển sản xuất: Nhằm khụng ngừng nõng cao đời sống cho
nhõn dõn
Quan hệ sở hữu: dựa trờn chế độ sở hữu cụng cộng về TLSX
“CNXH là lấy
nhà mỏy, xe lửa, ngõn hàng…làm của chung…”
Quan hệ phõn phối:“ làm theo năng lực,hưởng theo lao động” “ Chủ nghĩa xã hội
trước hết làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no,
hạnh phúc ”
Trang 17(Hå ChÝ Minh)
Trang 1818
Về xó hội: khụng cũn người búc lột người
Xó hội cụng bằng, dõn chủ,
hợp lý, văn minh
“ Một xã hội không có chế độ người bóc lột người, một xã hội bình đẳng, nghĩa là ai cũng phải lao động, ai làm nhiều thì hưởng nhiều, làm ít thì hưởng ít, khụng làm không hưởng, trừ người già đau yếu, trẻ em ”
Các dân tộc được bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để theo kịp miền xuôi; Tạo điều kiện để không còn sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, miền núi và đồng bằng
Trang 19Mục tiêu
cụ thể
Chế độ chính trị mới Con
người mới
Nền kinh
tế mới
Quan hệ
xã hội mới
Nền văn hoá mới
3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu,
động lực của CNXH ở Việt Nam
Trang 2020
Mục tiêu chính trị
Xây dựng chế độ chính trị do nhân dân làm chủ
Nhà nước của dân,
do dân, vì dân
“Tất cả quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đều thuộc
về nhân dân Nhân dân sử dụng quyền lực của mình thông qua quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách
nhiệm trước nhân dân
( Hå ChÝ Minh toµn tËp, t
9, tr 590)
Trang 2121
Mục tiêu kinh tế
Là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của CNXH
“Nước nhà được độc lập tự do
mà nhân dân không được ấm no hạnh phúc thì độc lập tự do chẳng có nghĩa gì cả”
Có những đặc điểm :
Công nghiệp hiện đại
Nông nghiệp hiện đại Khoa học kỹ thuật
tiên tiến
Trang 2222
M c t ụ iêu văn hoá
Có vai trò hết sức quan trọng
“nếu ta muốn sử dụng máy móc mà máy móc ngày một thêm tinh xảo thì công nhân cũng phải có trình độ kỹ thuật rất cao, không kém gì kỹ sư ”
“ ở nông thôn cũng vậy,…nông dân cũng cần phải
có văn hoá”.
Nâng cao trình độ hiểu biết, dân trí trong nhân dân;
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm tốt đẹp; xây dựng phong tục tập quán mới tốt đẹp lành mạnh
trong nhân dân
Khoa học, dân tộc, đại chúng
Trang 2323
Mục tiêu xã hội
Xây dựng một xã hội công bằng dân chủ:
“Phụ nữ là phân nửa loài người” và “nếu chưa giải phóng phụ nữ tức là chưa
giải phóng một nửa
loài người”
Có quan hệ tốt đẹp giữa người với người
Các chính sách xã hội (dân tộc, nam nữ bình đảng,…) được quan tâm thực hiện
Đạo đức lối sống xã hội được phát triển lành mạnh
Trang 2424
Xây dựng con người mới
Là mục tiêu quan trọng
“Muốn xây dựng CNXH phải có con người XHCN”
Con người mới có các năng lực
Trang 25- Hå ChÝ Minh toµn tËp, NXB CTQG,
Hµ Néi, 2000, tËp 5, tr.410 - 1/20/17
25
Trang 2626
- Phỏt huy động lực con người cần phải kết hợp giữa cỏ nhõn và xó hội tức sức mạnh cỏ nhõn và sức mạnh cộng đồng
TBT Nguyễn Văn Linh Kiến trỳc sư của cụng cuộc đổi mới
Nguyễn BT Tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn Kim Ngọc - Người đặt nền móng
Nếu dõn đúi Đảng và Chớnh phủ
cú lỗi Nếu dõn rột, Đảng và
Chớnh Phủ cú lỗi
Trang 27+ Phát huy sức mạnh cộng đồng là phát huy sức mạnh đại đoàn kết
1/20/17
27
“Các đảng phái, đoàn thể và nhân sĩ trong Mặt trận còn phải đoàn kết chặt chẽ, thân ái, giúp đỡ nhau Với lực lượng đoàn kết ấy , chúng ta sẽ vượt qua hết thảy những khó khăn
đánh tan tất cả mọi kẻ tthù đế quốc thực dân”
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, NƠI QUY TỤ SỨC MẠNH DÂN TỘC
Trang 28+ Vai trò, chức năng của hệ thống chính trị cụ thể là sự quản lý của nhà nước.
1/20/17
28
- Theo Người, chính sách của Nhà nước phải đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân tức là phải xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân Đây là động lực thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc xây dựng CNXH.
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
Trang 29Theo Người:
“Văn hóa lãnh đạo quốc dân để thực hiện độc lập, tự cường, tự chủ”; “phải xúc tiến công tác văn hóa để đào tạo con người mới ”
1/20/17
29
- Động lực văn hóa, khoa học, giáo dục là những yếu tố tinh thần không thể thiếu được Đây là nguồn vốn, là của cải quý báu của quốc gia
Trang 30+ Tóm lại, tất cả những động lực trên là động lực tiềm tàng, để biến những năng lực tiềm tàng đó thành sức mạnh cần có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đặc biệt là trong vấn đề thực hiện công bằng xã hội, trong phân phối lợi ích, đồng thời chống chủ nghĩa bình quân, cào bằng trong phân phối
Theo Người
“Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng;
Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên”.
1/20/17
30
Trang 31- Kết hợp sức mạnh trong nước và sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học – kỹ thuật thê giới
1/20/17
31
Trang 32Lưu ý
Hồ Chí Minh xác định giữa nội lực và ngoại lực thì nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là quan trọng nhất Do đó, luôn nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh nhưng luôn chú trọng tranh thủ
sự hợp tác quốc tế
1/20/17
32
Trang 3333
II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở ViỆT NAM
Trang 3535
QUÁ ĐỘ GIÁN TIẾP:
DIỄN RA Ở CÁC NƯỚC TIỀN TƯ BẢN
Trang 36+ Hồ Chí Minh khẳng định: con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành CMDTDCND, tiến dần lên CNXH.
1/20/17
36
Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin
Đặc điểm tình hình thực tế Việt
Nam
Trang 37+ Loại hình: Quá độ gián tiếp cụ thể - từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên CNXH.
+ Đặc điểm: Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển TBCN
1/20/17
37
Trang 3838
TÌNH TRẠNG LẠC HẬU PHẢI ĐỐI PHÓ VỚI CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCH
Yêu cầu PHẢI TiẾN LÊN XÂY DỰNG MỘT CHẾ
ĐỘ XÃ HỘI MỚI
MÂU THUẪN
XÃ HỘI CHỦ YẾU
= /
Trang 39+ Các thế lực phản động trong và ngoài nước chống phá.
Với những đặc điểm và tính chất quy định, Hồ
Chí Minh xác định: “Việt Nam ta là một nước
nông nghiệp lạc hậu, công cuộc đổi xã hội cũ thành xã hội mới gian nan, phức tạp hơn việc đánh giặc”
Trang 40và xây dựng, trong đó
lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài
về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH
Trang 4242
* Lĩnh vực kinh tế:
+ Phát triển LLSX: tăng năng suất lao động trên cơ
sở tiến hành CNH xã hội chủ nghĩa CNH phải xuất phát
từ điều kiện cụ thể của Việt Nam, vì thế phải bắt đầu từ phái triển nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp là ngành quan trọng nhất
Trang 4343
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý :
- Cơ cấu ngành: phát triển công - nông nghiệp
"Công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ nhau cùng
phát triển, như hai chân
đi khoẻ và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đến đích "
Trang 4444
- Cơ cấu thành phần kinh tế
HCM xác định các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH
ở Việt Nam
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
A
Quốc doanh
E
Tư bản nhà nước
D Tư bản tư
nhân
Trang 4545
- Cơ chế quản lý kinh tế:
Dựa trên cơ sở hạch toán kinh tế Sử dụng tốt các đòn bẩy kinh tế chủ yếu tác động vào cơ chế lợi ích
Cách thức để kết hợp các lợi ích là chế độ “làm khoán”.
“Làm khoán là ích chung và lại lợi riêng
Làm khoán thích hợp và công bằng
dưới chế độ ta hiện nay”
(HCM toàn tập, tập 8, tr341)
Trang 4646
Xây dựng đội ngũ cán bộ có đức, có tài
* Trong lĩnh vực văn hoá - xã hội:
- Về văn hoá: Xây dựng, phát triển nền văn hoá
có nội dung XHCN và có tính chất dân tộc
- Về xã hội: Nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người vươn tới mục tiêu phát triển toàn diện.
Trang 47*Nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
- Quán triệt các nguyên lý cơ bản của CNMLN về xây dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em.
- Xuất phát từ điều kiện thực tế, đặc điểm
dân.
Trang 48từ thấp đến cao, không chủ quan nóng vội
- Mặt khác, phải tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH nhưng phải đảm bảo yêu cầu hợp quy luật và hợp lòng dân.
Trang 4949
b) Biện pháp
- Về bước đi + Tiến lên CNXH không phải một sớm một chiều,
cứ muốn là được Phải thiết thực, từng bước vững chắc Chớ đem cái chủ quan thay cho thực tế
+ Phải qua nhiều bước “bước ngắn, bước dài tuỳ theo hoàn cảnh, chớ ham làm mau, làm rầm rộ Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần.
Trang 5151
KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh.
+ Gắn liền độc lập dân tộc với CNXH + Quan điểm thực tiễn trong tiếp cận CNXH + Nhấn mạnh yếu tố đạo đức nhân văn trong bản chất của CNXH
+ Xây dựng CNXH là sự nghiệp của toàn dân tộc dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trang 52- Giá trị thực tiễn
+ Trong quá trình đổi mới phải kiên tri mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và TTHCM
+ Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân nên cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực
+ Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước
1/20/17
52
Trang 53- Ý nghĩa của việc học tập.
+ Có cơ sở khoa học tin tưởng vào sự thắng lợi tất yếu, bản chất tốt đẹp và những ưu việt của chế độ XHCN
+ Xác định thái độ và có những hành động thiết thực đóng góp vào công cuôc xây dựng
CNXH ở nước ta hiện nay.
1/20/17
53
Trang 5454
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!