SẢN PHẨM CỦA NHÓM 4: Trường THPT Thống Nhất Trường cấp 2 – 3 Đồng Tiến Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Minh Lệ CHỦ ĐỀ: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – KHỞI NGHĨA LAM SƠN BẢN HÙNG CA BẤT TỬ Dành cho học sin
Trang 1SẢN PHẨM CỦA NHÓM 4: Trường THPT Thống Nhất Trường cấp 2 – 3 Đồng Tiến
Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Minh Lệ CHỦ ĐỀ: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – KHỞI NGHĨA LAM SƠN
BẢN HÙNG CA BẤT TỬ ( Dành cho học sinh lớp 10) Thời lượng : 3 tiết
I Giới thiệu chung
1.Tên chủ đề : Bình Ngô đại cáo- Khởi nghĩa Lam Sơn, bản hùng ca bất tử.
2 Nội dung chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề.
a Vào thế kỉ XV nhân dân Đại Việt tự hào với người chủ tướng Lê Lợi, thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bất tử Để ghi dấu niểm tự hào đó của dân tộc Nguyễn Trãi
đã viết Đại cáo Bình Ngô, được xem là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc Vì thế trong chương trình sách giáo khoa THPT những nội dung này đã được đưa vào một số bài dạy các môn học xã hội Chủ đề “ Bình Ngô đại cáo- Khởi nghĩa Lam Sơn, bản hùng ca bất tử”, được xây dựng từ các môn học như sau :
- Môn ngữ văn lớp 10- tiết 61,62, bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi
- Môn lịch sử lớp 10 – Bài 19 : Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV Mục III: Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
-Môn GDCD lớp 10 – Bài 14 : Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 2Như vậy, các bài học và các mục trong các bài học nêu trên sẽ được dạy ở chủ đề: Bình Ngô đại cáo- Khởi nghĩa Lam Sơn, bản hung ca bất tử Chủ đề này được thực hiện vào học kì 2 của lớp 10 Thời lượng dạy học của chủ đề này là 3 tiết, được lấy từ
2 tiết dạy của môn ngữ văn và một tiết dạy của môn lịch sử, môn địa lí và môn GDCD
b Nội dung chủ đề
- Nêu luận đề chính nghĩa
+ Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa
+ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
+ Các yếu tố để khẳng định nền độc lập chủ quyền của dân tộc
- Bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc Minh
- Qúa trình kháng chiến và chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ Hình tượng chủ tướng Lê Lợi và những khó khăn buổi đầu cuộc kháng chiến
+ Kháng chiến và thắng lợi
- Lời tuyên bố hòa bình và rút ra bài học lịch sử
Giáo dục học sinh về lòng yêu nước và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam Giúp học sinh nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
c Ý nghĩa xây dựng chủ đề
Việc xây dựng chủ đề dạy học liên môn với nội dung của môn ngữ văn, tích hợp với việc sử dụng kiến thức của môn lịch sử, GDCD và địa lí đã góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, gắn kiến thức với thực tiễn của cuộc sống, thông qua các hoạt động học từ đó góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh Giáo dục cho học
Trang 3sinh lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống yêu nước vẻ vang của dân tộc và có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình hiện nay
3 Mục tiêu của chủ đề.
a Kiến thức:
- Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong cuộc chiến tranh XL
- Nhận thức được vẻ đẹp của “ áng thiên cổ hùng văn” với sự kết hợp hài hòa của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng NT
- Nắm được cuộc khởi nghĩa Lam Sơn qua đó giáo dục lòng yêu nước cho HS
- Biết được thế nào là lòng yêu nước và truyền thống yêu nước của dân tộc
- Hiểu được trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
b Kĩ năng:
* Kĩ năng kiến thức: Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm chính luận theo thể văn cổ- thể cáo.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được giá trị và ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của Vb
- Giao tiếp, trao đổi, trình bày ý tưởng về CN yêu nước và sức mạnh của dân tộc
c Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức độc lập, tự chủ, niềm tự hào dân tộc
- Giáo dục học sinh trân trọng truyền thống yêu nước, bảo vệ tổ quốc của ông cha Có ý thức học tập rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp ây dựng và bảo vệ quê hương đất nước
d Các năng lực chính hướng tới
- Năng lực chung
Trang 4+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt
+ Khả năng làm việc theo nhóm, sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
+ Phân tích được mối liên hệ ảnh hưởng, tác động giữa các nội dung vấn đề của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
4 Sản phẩm chung : Bản Word, hình ảnh
II BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH NỘI
DUNG
THẤP
VẬN DỤNG CAO Bình
Ngô đại
cáo-
Khởi
nghĩa
Lam Sơn
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Khái niệm, các đặc trưng
cơ bản của thể loại cáo
- Bố cục của tác phẩm
- Tìm các từ ngữ hình ảnh nói về tội ác của giặc Minh
- Liệt kê những trận đánh lớn của ta và sự thất bại thê
- Ý nghĩa nhan
đề tác phẩm
- Khái niệm tư
nghĩa Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong phần đầu của bài cáo
- Tố cáo tội ác của giặc Minh và hình ảnh khốn khổ của nhân dân
- Hình tượng chủ
tướng Lê Lợi
- Quá trình
- Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn 3 được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu
văn? Ý nghĩa
lâu dài với công cuộc dựng nước
và giữ nước của dân tộc ta
- Quan sát lược đồ: Cuộc khỏi nghĩa Lam Sơn,
em hãy nêu địa bàn hoạt động của nghĩa quân
- Giá trị của tư tưởng nhân nghĩa trong xã hội ta hiện nay
- So sánh hình tượng chủ tướng
Lê Lợi với Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ
- So sánh Đại cáo bình Ngô với Nam quốc sơn hà
- Ý nghĩa của bài
học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay
Trang 5thảm của kẻ thù
kháng chiến gian khổ và thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lời tuyên bố hòa bình và rút
ra bài học lịch sử
- Nắm được ý nghĩa văn bản và nghệ thuật của bài cáo
Lam Sơn?
MỘT SỐ CẨU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI.
1 Câu hỏi nhận biết.
Câu 1/ Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Mùa đông năm 1427, sau khi diệt viện, chém Liễu Thăng, đuổi Mộc Thạnh, tổng binh Vương Thông đang cố thủ trong thành Đông Quan phải xin hàng, cuộc kháng chiến chống giặc Minh hoàn toàn thắng lợi
Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê, sai Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo để bố cáo cho toàn dân được biết chiến thắng vĩ đại của quân dân trong 10 năm chiến đấu gian khổ, từ nay nước Việt đã giành lại được nền độc lập, non sông trở lại thái bình
Câu 2/ Nêu khái niệm, các đặc trưng cơ bản của thể loại cáo?
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa
hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện
để mọi người cùng biết
Đặc trưng:
Trang 6+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương)
+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
Câu 3/ Nêu bố cục của tác phẩm?
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Tố cáo tội ác của giặc Minh xâm lược
- P3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của nghĩa quân Lam Sơn
- P4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa, rút ra bài học lịch sử
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1/ Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm? Giặc Ngô là giặc nào? Vì sao tác giả lại gọi chúng như vậy?
- Chữ Hán: Đại cáo bình Ngô. dịch ra tiếng Việt: Bình Ngô đại cáo
- Giải nghĩa:
+ Đại cáo: bài cáo lớn dung lượng lớn
tính chất trọng đại
+ Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
+ Ngô: giặc Minh
Nghĩa của nhan đề: Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô
Câu 2/ Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa? Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện như thế nào trong 2 câu đầu bài cáo ?
- Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa:
+ Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
+ Nhân nghĩa cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Nguyễn Trãi: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân và trừ bạo
-> Đây là tư tưởng mới mẻ với quan điểm lấy dân làm gốc
Đây cũng là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt)
Trang 7 Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược.
Câu 3/ Trong đoạn 1, luận đề chính nghĩa được thể hiện qua việc khẳng định chân lí
về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt cần dựa vào những yếu tố nào?
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt:
- Có tên nước riêng : Đại Việt
- Cương vực lãnh thổ riêng: nước Đại Việt ta- núi sông bờ cõi đã chia.
- Nền văn hiến lau đời: vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
- Phong tục, tập quán riêng: phong tục Bắc Nam cũng khác
- Lịch sử riêng, chế độ riêng:
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
- Hào kiệt: đời nào cũng có
* So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt): ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn, toàn diện.
Câu 4/ Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tác giả đứng trên lập trường nào?
+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh:
“Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”.
/ Nhà Hồ làm mất lòng dân
/ Chữ “nhân”, “thừa cơ” vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của
kẻ thù
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.
+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:
Tàn sát người vô tội - “Nướng dân đen tai vạ”-> Đây là hai đối tượng đáng thương, vô tội mà chúng tàn sát dã man, tội ác của chúng như thời trung cổ
Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế núi”
Trang 8 Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép cây cỏ”.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản.
Câu 5/ Hình ảnh nhân dân Đại Việt dưới ách thống trị của giặc Minh được hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?
Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng Cái chết đợi họ trên rừng, dưới biển: “Nặng nề canh cửi”,
Câu 6/ Những tên giặc Minh tàn bạo được hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?
Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ: “Thằng há miệng chưa chán”.
Câu 7/ Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả?
Nghệ thuật viết cáo trạng:
+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù:
“Nướng dân đen tai vạ”
+ Đối lập:
Hình ảnh người dân vô tội Kẻ thù
bị bóc lột, tàn sát dã man tàn bạo, vô nhân
tính
+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi hết tội/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải ko rửa sạch mùi”
Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù
Nước Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù
+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào chịu được?” tội ác trời ko dung đất ko tha của quân
thù
+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức + Chứng cứ đầy sức thuyết phục, lời văn gan ruột thống thiết
=> Bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc được xd trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc
Câu 8/ Hình tượng Lê Lợi được khắc họa ntn (tìm các chi tiết)?
Hình tượng chủ tướng Lê Lợi- hình tượng tâm lí, được miêu tả bằng bút pháp chủ
yếu: tự sự- trữ tình
Trang 9+ Cách xưng hô: “ta” khiêm nhường.
+ Nguồn gốc xuất thân: chốn hoang dã nương mình
bình thường người anh hùng áo vải
+ Có một nội tâm vận động dữ dội (diễn tả qua hàng loạt các từ miêu tả tâm lí, sự
biến động nội tâm con người: ngẫm, căm, đau lòng nhức óc, nếm mật nằm gai, quên ăn
vì giận, đắn đo, trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, đăm đăm, cầu hiền, chăm chăm).
Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn ko cùng sống”, “Quên ăn vì giận ”
Ý chí, hoài bão cao cả: ngày đêm vượt gian khó, cầu được nhiều người hiền giúp để
hoàn thành sự nghiệp cứu nước: “Đau lòng đồ hồi”, “Tấm lòng cứu nước phía tả”.
Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nc, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu
Câu 9/ Qua những lời bộc bạch của Lê Lợi, em thấy những ngày đầu nghĩa quân Lam Sơn gặp phải những khó khăn gì?
Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn trong buổi đầu của cuộc k/c:
+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá
+ Quân ta: lực lượng mỏng (Khi Khôi Huyện quân ko một đội), thiếu nhân tài (Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá mùa thu/ Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần/ Nơi duy ác hiếm người bàn bạc), lương thảo khan hiếm (Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần).
Câu 10/ Sức mạnh nào đã giúp quân ta chiến thắng?
+ Tấm lòng cứu nước
+ Ý chí khắc phục gian nan
+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn cõi một nhà” + Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt: “Thế trận xuất kì địch nhiều” + Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa thay cường bạo”.
Câu 11/ Những trận đánh quan trọng của cuộc khỏi nghĩa?
- Trận đánh Chi Lăng – Xương Giang
- Trận đánh Tôt Động – Chúc Động
Câu 12/ Khí thế và những chiến thắng của quân ta được miêu tả ntn? Đối lập với khí thế “chẻ tre” hào hùng, sức mạnh vô địch của quân ta, hình ảnh kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã ntn?
Khí thế chiến thắng của ta Sự thất bại nhục nhã của giặc
Trang 10- Khí thế của quân ta: hào hùng như
sóng trào bão cuốn (“sấm vang chớp
giật”, “trúc chẻ tro bay”, “sạch ko
kình ngạc”, “tan tác chim muông”,
“quét sạch lá khô”, “đá núi phải
mòn”, “nước sông phải cạn” các
hình ảnh so sánh- phóng đại tính
chất hào hùng)
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt,
dữ dội khiến trời đất như đảo lộn (
“sắc phong vân phải đổi”, “ánh
nhật nguyệt phải mờ”).
- Những chiến thắng của ta: dồn dập,
liên tiếp (các câu văn điệp cấu trúc,
mang tính chất liệt kê: “Ngày 18 /
Ngày 20 / Ngày 25 / Ngày 28 ”)
- Hình ảnh kẻ thù:
+ Tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại:
Trần Trí, Sơn Thọ- mất vía.
Lí An, Phương Chính- nín thở cầu thoát thân.
Đô đốc Thôi Tụ- lê gối dâng tờ tạ tội.
Thượng thư Hoàng Phúc- trói tay để tự xin hàng.
Quân Vân Nam – khiếp vía mà vỡ mật.
Quân Mộc Thạnh – xéo lên nhau chạy để thoát thân.
Mã Kì, Phương Chính- hồn bay phách lạc.
Vương Thông, Mã Anh – tim đập chân run + Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã “trí cùng lực kiệt”, “máu chảy thành sông”,
“thây chất đầy đường”, “máu chảy trôi chày”, “thây chất thành núi”,
+ Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù đầy khinh bỉ,
mỉa mai: thằng nhãi con Tuyên Đức; đồ nhút nhát Thạnh, Thăng; tướng giặc bị cầm tù- hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng; Mã Kì, Phương Chính ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc; Vương Thông, Mã Anh về đến nước mà vẫn tim đập chân run;
Câu 13/ Chủ trương hòa bình, nhân đạo của Lê Lợi - Nguyễn Trãi được thể hiện ntn
ở phần 3 này?
Chủ trương hòa bình, nhân đạo :
+ Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng
+ Cấp ngựa, cấp thuyền , lương ăn cho quân bại trận
Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo
Trang 11 Tình yêu hòa bình.
Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông
Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo
Câu 14: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khỏi nghĩa Lam Sơn?
Do truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân…
Sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của Bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi…
Câu 15/ Bài học lịch sử mà Nguyễn Trãi nêu ra qua lời tuyên bố độc lập?
- Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền: “Xã tắc sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến
thắng: “Âu vậy”.
Câu 16/ Nêu những nét khái quát về ý nghĩa VB và nghệ thuật của tác phẩm?
Ý nghĩa VB:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc k/c chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt
- Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình
Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa 2 yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình
- Mang đậm cảm hứng anh hùng ca
Là áng “thiên cổ hùng văn”
3 Câu hỏi vận dụng cấp độ thấp.
Câu 1/ Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn?
- Tính chất hùng tráng của đoạn văn:
+ Ngôn ngữ:
Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhâu tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội: hồn bay phách lạc, tim đập chân run, trút sạch, phá toang,