1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bản vẽ trạm trộn bê tông năng suất 30m3.giờ (autocad)

128 1,6K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,93 MB
File đính kèm TRAM TRON 30m3.h.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1Tính toán thiết kế băng tải dỡ liệu I Tính toán các thông số cơ bản của băng II Thiết kế một số bộ phận chính của băng III Tính chọn băng cao su IV Thiết kế chế tạo tang chủ động và tang bị động VThiết kế tính toán cụm dẫn động VITính toán thiết kế kết cấu thép VIITính chọn ổ lăn VIIITính then IX Tính toán mối ghép X Tính toán hệ thống căng băng XI Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa Chương 2 Tính toán thiết kế khung giá đỡ I—Sơ bộ chọn hình thức kết cấu II Tải trọng tác dụng lên kết cấu III Nội lực phát sinh và biểu đồ nội lực IVTính chọn mặt cắt của kết cấu V Kiểm tra độ cứng của kết cấu Chương 3 Tính toán thiết kế hệ định lượng I Nhiệm vụ của hệ định lượng II Nguyên lý của hệ định lượng III Vấn đề bù sai trong quá trình định lượng IV Thiết kế thùng cân ximăng V Thiết kế thùng cân nước

Trang 1

Trang 1 1

Trang 3

Trang 3 3

Trang 5

Trang 5 5

Trang 7

Trang 7 7

Trang 9

Trang 9 9

Trang 10

MỤC LỤC

trang

Lời nói đầu 2

Chương 1-Tính toán thiết kế băng tải dỡ liệu I- Tính toán các thông số cơ bản của băng 4

II- Thiết kế một số bộ phận chính của băng 7

III- Tính chọn băng cao su 11

IV- Thiết kế chế tạo tang chủ động và tang bị động 12

V-Thiết kế tính toán cụm dẫn động 16

VI-Tính toán thiết kế kết cấu thép 27

VII-Tính chọn ổ lăn 50

VIII-Tính then 51

IX -Tính toán mối ghép 52

X- Tính toán hệ thống căng băng 54

XI- Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa 55

Chương 2- Tính toán thiết kế khung giá đỡ I—Sơ bộ chọn hình thức kết cấu 60

II- Tải trọng tác dụng lên kết cấu 61

III- Nội lực phát sinh và biểu đồ nội lực 69

IV-Tính chọn mặt cắt của kết cấu 76

V- Kiểm tra độ cứng của kết cấu 82

Chương 3- Tính toán thiết kế hệ định lượng I- Nhiệm vụ của hệ định lượng 84

II- Nguyên lý của hệ định lượng 84

III- Vấn đề bù sai trong quá trình định lượng 85

IV- Thiết kế thùng cân ximăng 86

V- Thiết kế thùng cân nước 89

Chương 4- Kết luận Phụ lục 1- Kết quả tính toán kết cấu thép của băng tải 91

Phụ lục 2- Kết quả tính toán kết cấu thép của khung giá đỡ 111

Trang 11

CHƯƠNG I

THIẾT KẾ BĂNG TẢI DỠ LIỆU.

I Tính toán các thông số cơ bản của băng:

Các thông số thiết kế cơ bản:

- Tính chất của vật liệu (bêtông tươi).

* Khối lượng riêng γ0=2,2 ÷ 2,4 (T/m3).

* Góc chảy tự nhiên ở trạng thái động γđ = 400 ÷

500

- Năng xuất yêu cầu.

Căn cứ vào năng xuất yêu cầu ta thiết kế băng tải có năng xuất

Q= 30 (m3/h).

- Chiều dài vận chuyển(khoảng cách giữa hai tang dẫn động).

L=10 m.

- Góc nghiêng băng tải β = 230.

- Lựa chọn phương pháp xả liệu : Do thiết kế băng tải để vận chuyển bêtông tươi nên ta lựa chọn phương pháp xả liệu theo quán tính (tự xả), có nghĩa là vật liệu được chất trên băng, khi băng chuyển động vật liệu di chuyển hết chiều dài sẽ tự văng ra ngoài nhờ lực quán tính.

1 Góc nghiêng của băng.

- Do góc chảy tự nhiên của bêtông tươi ở trạng thái động là rất lớn 400 500

nên góc nghiêng của băng lớn nhất có thể đảm bảo trong suốt quá trình làm việc vật liệu không bị chảy về phía sau.

- Do bêtông tươi là vật liệu dính ướt do đó ma sát giữa băng và vật liệu là rất lớn do đó ta lựa chọn góc nghiêng của băng là β = 230.

2 Vận tốc của băng:

- Để đảm bảo yêu cầu về năng xuất của một dây truyền công nghệ thì việc lựa chọn băng có vận tốc hợp lý phù hợp với năng xuất của dây truyền là điều hết sức cần thiết.

- Thực tế vận tốc vận chuyển của các băng tải vận chuyển vật liệu xây dựng (bêtông tươi) thường có vận tốc v= (1 ÷ 16) m/s.

Trang 12

- Khi tính toán chọn vận tốc băng v =1,1 m/s.

γ0- khối lượng riêng của vật liệu ( γ0 =2,4T/h).

Kb- phụ thuộc hình dạng của băng Với băng máng 3 con lăn Theo bảng 12.4[2] ta có: Kb = 550.

Ta chọn băng có chiều rộng băng B = 500(mm).

4.Kiểm tra lại năng suất của băng:

Theo công thức 10.7 [1].

Q = 3600FKrKtv γ0 (T/h).

Trong đó:

F- diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu trên băng.

5 Kr- hệ số rỗng của vật liệu Kr = 0.85 ÷ 0.9 (sách vlxd-2000.nxb xây dựng).

Trang 13

1 ( B02+B12) tg α (2) Trong đó: α -góc nghiêng của con lăn so với phương ngang

B1 - chiều dài của con lăn.

Trang 14

II Thiết kế một số bộ phận chính của băng.

- Đối với băng tải cao su bộ phận kéo chuyển động được là nhờ thiết bị dẫn động mà bộ phận làm việc của nó là tang trống chủ động, bộ phận này truyền lực kéo là nhờ ma sát Do vậy để băng chuyển động được thì lực kéo của trống chủ động phải thắng được các lực cản do băng gây ra.

- Lực cản là tổng hợp tất cả những lực làm cản trở chuyển động của băng.

- Lực kéo là lực do nguồn động lực sinh ra để làm cho băng chuyển động, để băng chuyển động được thì này phải thắng được tổng lực cản gây ra.

1-Xác định lực kéo băng tải:

1.1-Theo đường đặc tính làm việc của băng:

Sơ đồ truyền động của băng đơn giản gồm 2 đoạn ở 2 nhánh song song và

2 đoạn cong qua 2 tang Lực cản chuyển động trên 2 đoạn thẳng tỉ lệ với chiều dài, lực cản ở các đoạn cong được tính thêm hệ số cản.

Trang 15

Wc =k(q+2qb+q’

cl+ q’’

cl)L ω’cos β  qLsin β Trong đó :

dấu(+) tương ứng với đoạn chuyển động lên trên.

dấu(-) tương ứng với đoạn chuyển động đi xuống

* Trọng lượng vật liệu bố trí trên 1m được xác định

theo công thức 12.7[2] q= v

Q

36 , 0 Trong đó :

Q =78,14 (T/h) - năng suất tính toán của băng truyền.

V=1,1 (m/s) -vận tốc chuyển động của băng

Ta có q= 0 , 36 1 , 1

14 , 78

Trang 16

= 20,8 (N/m).

qcl’’= 1 , 2

5 , 10

Trang 17

Sr- là lực kéo trên nhánh ra của tang chủ động.

Sv- là lực kéo trên nhánh vào của tang chủ động.

kđt –hệ số dự trữ lực kéo (kđt = 1,151,2).

α0 – góc ôm của băng ( α0 =1800).

µ = 0,25 –tang bằng thép hoặc gang, không phủ vật liệu tăng ma sát, bẩn (cát).

III.Tính chọn băng cao su:

Trang 18

* Do băng cao su làm việc với độ dốc tương đối lớn và chịu tải lớn Nên khi tính chọn băng, băng phải có số lớp vải nhiều làm tăng khả năng chịu kéo, băng phải thiết kế thêm hệ thống gờ tăng hệ số ma sát giữa băng và vật liệu

* Tính toán.

Xuất phát từ lực căng băng mới nhất để tính toán và kiểm tra độ bền của băng Lực căng băng lớn nhất xuất hiện ở điểm cuối khi vào tang dẫn động Khi đó :

S m

. ·

ta có: i = 500 . 55

53 , 2817 10

= 1,02 (lớp).

Do vật liệu chuyển động trên băng có khối lượng riêng lớn ( γ =2,4 T/m3) Do

đó ta lựa chọn băng có số lớp vải lớn để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Trang 19

1 Cấu tạo tang chủ động:

2.Tính vỏ tang:

* Vật liệu chế tạo vỏ tang là thép Ct3.

*Với chiều rộng của băng B = 500 (mm).

* Đường kính ngoài của tang D = 350 (mm).

+ Khi làm việc vỏ tang chịu tác dụng do tác dụng của lực căng băng , ta coi đó là lực phân bố đều.

+ Đối với tang trống chủ động còn chịu lực xoắn từ trục lên vỏ tang Nhưng do tang chế tạo được lắp với trục qua then nên lực này rất nhỏ nên có thể bỏ qua.

Từ phân tích ta có sơ đồ tính toán.

Trang 20

Tải trọng phân bố q được xác định như sau.

Hợp lực giữa Svvà Sr là S (N).

S = 2

1 (Sv+Sr).sin α0

α0- góc ôm của băng, lấy α0 = 1800.

= 6,84 (KG/cm).

- Mô men lớn nhất có thể xác định theo công thức.

Mumax = 8

1 q.l2 = 8

60 84 ,

Trang 21

trong đó : Wu –mô men chống uốn của vỏ tang.

- Đường kính ngoài của tang sau khi chế tạo D = 350 (mm) = 35 (cm).

- Đường kính trong của tang sau khi chế tạo d = 338 (mm) = 33,8 (cm).

khi đó : Wu= 0,1.353[1-( 35

8 , 33 )4] = 558,4 (cm3).

Vậy với kích thước D = 350 (mm).

D =338 (mm).

Tang đảm bảo đủ bền.

3 Chọn mặt bích của tang:

Qua tìm hiểu thực tế ta lựa chọn thông số sau:

Vật liệu chế tạo thép Ct3, số lượng 2 cái.

Trang 22

4.Chọn moăy ơ:

Moăy ơ có tác dụng cố định vỏ tang với trục tang.

Vật liệu chế tạo thép Ct3, số lượng 2 cái

Khi nghiên cứu chế tạo tang bị động để tiện chế tạo và đỡ tốn công ta làm tang bị động giống tang chủ động

V- Thiết kế tính toán cụm dẫn động:

1.Sơ đồ truyền động:

Ta chọn sơ đồ truyền động như hình vẽ

Trang 23

Ta chọn kiểu truyền động này bởi vì nó có ưu điểm

- Sử dụng động cơ liền hộp giảm tốc nên gọn nhẹ hiệu quả kinh tế cao bố trí đơn giản đồng thời hoạt động ổn định, bền.

- Hệ thống truyền động sử dụng bộ truyền xích thích hợp với chế độ làm việc nặng nhọc và chế độ tải không đều.

- Có khả năng làm việc trong điều kiện ẩm ướt

Phù hợp vơi đặc điểm và điều kiện cuả trạm bêtông ximăng 30 m3/h.

- Làm việc ở chế độ trung bình.

- Chịu đươc chế độ tải trọng không đều.

- Làm việc được ở tình trạng ẩm ướt.

- Cự ly vận chuyển không lớn.

- Gọn nhẹ không tốn nhiều diện tích.

2 Chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền:

a Chọn động cơ điện:

- Để chọn được động cơ điện ta cần phải tính công suất cần thiết

Từ công thức : 10.22[1].

Trang 24

Nct = η

N

Trong đó : Nct- công suất cần thiết của động cơ điện

N- Công suất kéo cần thiết của băng

- Hiệu suất truyền động chung(=0,6 ÷ 0,95).

= 1,7 (KW).

 = 1.2

Trong đó : 1 = 0,9 – hiệu suất của bộ truyền xích.

2 = 0,78 – hiệu suất của hộp giảm tốc.

Ta chọn động cơ có công suất lớn hơn công suất cần thiết Chọn loại động cơ liền hộp giảm tốc 3 pha :

Có các thông số : Công suất N=3(KW).

1 , 1

* 30

= 60 (v/p)].

c.Tính toán bộ truyền xích:

- Lý do sử dụng bộ truyền xích:

Trang 25

* Do bộ truyền xích làm việc ở chế độ nặng nhọc.

* Do vật liệu rơi xuống phân bố không đều mà lúc nhiều lúc ít , do vậy phải

có bộ truyền làm việc ổn định ở mọi chế độ tải.

- Yêu cầu của bộ truyền xích:

* Bộ truyền làm việc 1 ca, trục đĩa xích có thể điều chỉnh.

* Chọn loại xích ống con lăn vì rẻ hơn xích răng vả lại không yêu cầu bộ truyền làm việc liên tục.

* Lựa chọn số răng đĩa dẫn

với tỉ số truyền i =1,67.

ta chọn số răng đĩa dẫn Z1=16 (răng).

Số răng đĩa bị dẫn sẽ là Z2=1,67.16= 27 (răng).

kb-hệ số xét đến điều kiện bôi trơn, nếu bôi trơn liên tục (xích nhúng dầu hoặc được dầu liên tục) kb =0,8; nếu bôi trơn nhỏ giọt kb =1;nếu bôi trơn gián đoạn (định kì) kb = 1,5; (chọn kb=1,5).

kc-hệ số xét đến chế độ làm việc của bộ truyền, nếu làm việc 1 ca kc =1;

2 ca kc =1,25; 3 ca kc =1,45 (chọn kc =1) (chọn kc=1).

Vậy k = 1,2.1.1.1.1,5.1 = 1,8.

Trang 26

Xác định công suất tính toán của bộ truyền xích :(công thức 6.7[4]).

15 = 1,5626

Có công suất danh nghĩa cho phép [N] = 3,3(KW).

Với loại xích này tra theo bảng 6.4[4] ta tìm được kích thước chủ yếu của xích có tải trọng phá hỏng Q = 50000(N).

Khối lượng 1 mét xích q = 2,57 (kg).

- Kiểm nghiệm số vòng quay theo điều kiện 6.9[4].

Từ bảng 6.5[4] với t = 25,4(mm) và số vòng răng đĩa dẫn Z1=16 (răng) Ta có số vòng quay giới hạn ngh = 950(v/p) mà n1=100(v/p) nên theo điều kiện kiểm nghiệm 6.9[4] là n1

ngh Vậy thoả mãn

* Xác định khoảng cách trục và số mắt xích

Trang 27

2 z

z

)2 A t

Kiểm nghiệm về số lần va đập trong 1 giây.

Từ công thức 6.16[4].

u= L

v

4 = X

2

2 ( 8 ) 2

(

π z

z z

16 27 ( 8 ) 2

27 16 102 ( 2

27 16 102 [ 4

4 ,

+

Trang 28

A = 1021,4(mm).

Để đĩa xích khỏi phải chịu lực căng quá lớn, phải rút bớt khoảng cách A đã tính đi một khoảng

∆ A = (0,002 ÷ 0,004).A Vậy chọn A = 1021(mm).

*Tính đường kính vòng chia đĩa xích :

1 Với đĩa dẫn, theo công thức 6.1[3].

dc1 =

0

1

180 sin

z

t

= 16

180 sin

4 , 250

z

t

= 27

180 sin

4 , 250

Vậy R= 16 . 100 . 25 , 4

34 , 2 15 , 1 10

6 7

= 3972,93(N).

3 Tính chọn con lăn đỡ và con lăn tỳ.

Con lăn đỡ băng để giữ cho băng không bị võng xuống , khi có tải băng luôn giữ

được hình dạng nhất định và không bị lệch khi vận hành.

Chọn theo thực tế:

* Con lăn đỡ trên

- Vỏ :

Vật liệu chế tạo thép Ct3.

Trang 29

- Chọn ổ :

Chọn ổ bi đỡ 1 dãy loại nhẹ theo tiêu chuẩn Γ OCT 8338-57 có

ký hiệu N.103 ổ bi được che kín hoàn toàn

* Con lăn đỡ dưới :

- Chọn ổ :

Chọn ổ bi đỡ 1 dãy loại nhẹ theo tiêu chuẩn Γ OCT 8338-57 có

ký hiệu N.103 ổ bi được che kín hoàn toàn

4.Tính toán thiết kế trục chủ động của tang.

* Sơ đồ tính toán

Trang 30

* Tình hình chịu lực của trục tang

- Theo phương tiếp tuyến với băng chịu lực uốn gây ra phản lực tại các gối đỡ.

- Theo phương thẳng đứng có trọng lượng của vỏ tang và lực căng do xích kéo

- Trục tang còn chịu xoắn do bộ truyền xích gây ra.

Tính đường kính sơ bộ của trục theo công thức 7.2[4].

Trang 31

* Trọng lượng của tang trống :

- Khối lượng vỏ tang.

2 1+ 2 + − 2 − =

=

mA R l Gt l Gt l l RByl

x y

R t x

21 , 305 96 93 ,

( 2

Trang 32

=

) ( 33 , 2051 2

66 , 4102

3

l R

Muy− = By

= 654,45.120 =78534 (N.mm).

2 3

2 2 2

2 2 2 2

2

48 , 339492 6

,

246159 +

= +

M M

=419344,4 (N.mm).

2 2

2 3 3

2 3 3 3

3

6 , 3246159

78534 +

= +

M M

Tính đường kính trục ở tiết diện (1-1), (2-2), (3-3) theo công thức 7.3[4].

Ta có d

3

] [

Trang 33

[ σ ] =65(N/mm2) bảng 7.2[4] ứng suất cho phép của thép chế tạo trục

Mtđ=

2

2 0 , 75 434637 3

34 (mm).

Lựa chọn : Đường kính trục ở tiết diện (1-1) lấy d= 45 (mm).

Đường kính trục ở tiết diện (2-2) và (3-3) lấy d= 50 (mm) do còn có rãnh then

VI-Tính toán thiết kế kết cấu thép.

Trang 34

GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH SAP_2000.

Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, nghành xây dựng nói chung và nghành xây dựng giao thông vận tải nói riêng cũng có những bước phát triển không ngừng Những toà nhà trọc trời, những cây cầu mang vóc giáng thế kỷ, những sân vận động có mái tre, những con đường dài vô tận, những cây cầu dây văng kiêu hãnh cùng những tháp truyền hình cao hàng trăm mét

Có được những thành tựu như vậy chính là sự trợ giúp đắc lực của máy tính điện tử và các phần mềm tính toán là linh hồn của nó.

Hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới có rất nhiều các phần mềm tính toán và thiết kế kết cấu Trong đó có phần mềm tính toán và thiết kế kết cấu SAP-

2000 Trong những năm thập kỷ 90 chúng ta đã được làm quen với các phiên bản của SAP (Structural Analysis Program) Như SAP-86, SAP-90 Những chương trình này được sử dụng rộng rãi và được đánh giá là khá mạnh song khả năng nhập giữ liệu và giao diện còn nhiều hạn chế nhất là khi tính toán phải chạy trong môi trường MS- DOS, điều này gây bất tiện cho người sử dụng, trước tình hình đó, phiên bản SAP-

2000 ra đời đã đáp ứng được những mong muốn của người sử dụng Ngoài khả năng tính toán rất nhiều bài toán kết cấu như SAP90 hay STAND III, SAP_2000 có giao diện rất đẹp với khả năng đồ hoạ tuyệt vời Nó cung cấp khả năng nhập dữ liệu và thay đổi hết sức linh hoạt, do đó người sử dụng tiết kiệm được rất nhiều công sức và thời gian SAP_2000

không những có được khả năng phân tích kết cấu mạnh mà còn có thể thiết kế cấu kiện bê tông, cấu kiện thép tiêu chuẩn như ACI, AISC, BC của Mỹ, Anh Sau khi nhập liệu, chương trình thực hiện tính toán ngay trong môi trường Windows rất tiện lợi (đây là điêm hơn hẳn SAP-90) Kết quả tính toán được thể hiện trực quan ngay trong cửa sổ chương trình với đồ hoạ 3D, 2D Và kết quả ở file text.

Chương trình SAP-2000 có nhiều tính năng phong phú để phân tích các kết cấu hệ thanh, hệ bản, hệ vỏ theo các mô hình khác nhau, có xét cả tính phi tuyến học

và tính phi tuyến vật lý.

Để minh chứng cho những điều ở trên Sau đây ta ứng dụng chương trình SAP-2000 cho việc phân tích kết cấu thép và tính nội lực trong kết cấu thép của Băng tải và Khung giá đỡ của trạm trộn.

Trang 35

A-Sơ bộ chọn hình thức kết cấu cho kết cấu thép của băng tải.

Kết cấu thép của băng tải phải đảm bảo được tải trọng nâng và chế độ làm việc

Yêu cầu kết cấu thép của băng tải là đòi hỏi phải có một độ ổn định trong quá trình làm việc cao do vậy kết cấu thép của băng tải được lựa chọn phải đảm bảo được yêu cầu trên Do vậy sơ bộ ta chọn hình thức kết cấu theo dạng dàn mắt lưới có mặt cắt ngang dạng tứ giác.

“ Dàn là một kết cấu chịu uốn ngang (giống như dầm) nhưng do nhiều thanh tạo thành Dàn thường có cấu tạo dạng mắt lưới.”

Dàn có những ưu điểm nổi bật sau:

*Trọng lượng nhẹ.

*Độ cứng lớn.

* Do dàn có má song song nên có thể tiêu chuẩn hoá được cấu tạo các tiếp điểm và thanh má, số thanh má giống nhau nên cấu tạo đơn giản để chế tạo nên có khả năng sản xuất hàng loạt.

*Có thể chế tạo theo bất kỳ hình dáng nào theo yêu cầu sử dụng (Trừ trường hợp uốn cong trơn điều).

*Khi chịu tải trọng lớn hoặc tải trọng nhỏ nhưng khẩu độ lớn ta dùng dàn là hợp lý nhất.

Trong thiết kế chế tạo ta lựa chọn mặt cắt ngang của băng tải là không đổi trên suốt chiều dài

Trang 36

B -Đưa kết cấu thực về giản đồ tính toán.

Kết cấu thép của cần trục băng tải ta chọn là kết cấu dạng dàn không gian.

Việc tính toán thiết kế kết cấu thép của băng tải được đưa ra theo sơ đồ sau:

Trang 37

Với các thông số trong bản vẽ thiết kế

C- Tải trọng tác dụng lên kết cấu và nội lực phát sinh.

Đây là khâu quan trọng đặt tiền đề cho việc thiết kế kỹ thuật sau này, việc phân tích tinh toán kết cấu có chính xác hay không là phần quan trọng của việc xác định tải trọng tác dụng lên kết cấu Một kết cấu được gọi là tối ưu khi nó đảm bảo được các tính năng cần có của kết cấu đó, đảm bảo được độ bền làm việc, độ cứng vững và ôn định cần thiết nhưng không quá lãng phí vật liệu tức là các thanh, thành phần cấu tạo lên kết cấu phải đủ điều kiện làm việc không thừa bền thừa ổn định thừa cứng vững

Muốn có được kết cấu hoàn hảo thì việc mô tả một cách chính xác tỷ mỉ, các lực tác dụng lên kết cấu đòi hỏi một nhà thiết kế phải có một cái nhìn toàn diện về tải trọng về các quan niệm đặt tải, gia tải

Để phân tích đặt tải cho kết cấu băng tải được sát thực đúng với tinh hình chịu lực của kết cấu ta đi phân tích đặt tải cho kết cấu:

1-Tải trọng gió tác dụng lên băng tải.

Ở đây ta phải xét đến tải trọng do gió tác dụng lên kết cấu băng tải

Tải trọng gió được coi là tác dụng ngang và xác định theo công thức:

Pg = ko.q.Fg ( trang 123[5]).

Trong đó: ko: Hệ số cản khí động học Đối với dầm và dàn lấy ko=1,4.

Trang 38

đối với buồng lái, đối trọng, dây cáp lấy ko=1,2.

nếu là kết cấu ống tròn lấy theo bảng sau:

Bảng(1-3)

ko: áp lực tính toán lấy theo tài liệu khí tượng Việt Nam hoặc theo bảng giá trị sau:

Bảng (1-4) Áp lực gió ở trạng thái làm việc N/m2

Bảng (1-5) áp lực gió ở trạng thái không làm việc N/m2.

Fg: Diện tích chịu gió tính toán (m2) đối với kết cấu thành kín diện tích chịu gió tính toán chính là diện tích giới hạn bởi đường viền ngoài của kết cấu, còn đối với kết cấu dàn phải trừ đi khoảng trống giữa các thanh có thể tính gần đúng bằng cách nhân vào hệ số α

250

150 50

Chiều cao từ mặt

đất (m) 0 ÷ 20 20 ÷ 40 40 ÷ 60 60 ÷ 80 80 ÷ 10

0100

áp lực gió (N/m2) 1000 1150 1300 1500 1650 1800

Trang 39

α : Hệ số với dàn lấy như sau: α = 0,3 ÷ 0,4 với các kết cấu khác lấy α = 0.8 ÷ 1.0.

Ta có: Pg = ko.q.Fg Trong đó: ko =1,4.

Chia đều cho các nút trong dàn theo phương ngang (tổng các nút là 24).

Vậy một nút chịu giá trị tải trọng là

) ( 17 24

406

N

=

.

2- Trọng lượng bản thân băng tải :

Vì kết cấu ở đây là dạng dàn mắt lưới nên trọng lượng bản thân của dàn ta coi như tập trung tại các nút của dàn

Nhưng để xác định nội lực trong các thanh do trọng bản thân kết cấu gây ra ta

Trang 40

-Cuối cùng ta đi tính chính xác diện tích mặt cắt của các thanh theo tổng nội lực của tất cả các lực gây ra là trọng lượng đặt trên băng tải và trọng lượng bản thân kết cấu gây ra.

3- Tải trọng tính toán của băng tải

3.1-Lực phân bố q (được chia đều trên các nút):

- Bao gồm: * Trọng lượng vật liệu chứa trên băng.

* Trọng lượng hệ con lăn, ổ đỡ và trục của con lăn.

- Khối lượng vật liệu trên băng (tính cho 1 mét dài).

Qvl= F.K1.K2 γ ( kg/m), Trong đó : F=0,027 (m2) diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu trên

băng (tính toán ở phần tính năng suất).

- Khối lượng của một dãy con lăn(sơ bộ tính toán) qcl ( trên 1 mét dài).

- Dãy con lăn đỡ trên: 3x 2=6(kg)

) / ( 10 6 , 0

6

m kg

5

m kg

5

m kg

Ngày đăng: 18/01/2017, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w