Giá trị riêng và véc tơ riêng của ma trận và phép biến đổi tuyến tính.. Tóm lược lý thuyết Cho f là một phép biến đổi tuyến tính trên một K – không gian véc tơ E có số chiều n và có ma
Trang 1Bài giảng số 3 Giá trị riêng và véc tơ riêng của ma trận và
phép biến đổi tuyến tính
I Tóm lược lý thuyết
Cho f là một phép biến đổi tuyến tính trên một K – không gian véc tơ E có
số chiều n và có ma trận trong cơ sở chính tắc của E là A
Định nghĩa 3.1: Ta gọi véc tơ riêng của một ma trận vuông A là véc tơ v khác
với giá trị riêng
Nhận xét 3.2:
i) Đẳng thức (1) viết lại dưới dạng (A I v) (2) 0
Như vậy các véc tơ riêng của ma trận A là nghiệm hệ phương trình tuyến tính thuần
nhất (2)
lại với cùng một giá trị riêng có thể liên kết với nhiều véc tơ riêng
Tính chất 3.3: Giá trị riêng của ma trận vuông đối xứng A với hệ số thực là những
Định nghĩa 3.7: Ta gọi véc tơ riêng của phép biến đổi tuyến tính f là một véc tơ
với giá trị riêng
Nhận xét 3.8:
i) Vì f(v) = Av nên ta đồng nhất giá trị riêng và véc tơ riêng của phép biến đổi
tuyến tính f với giá trị riêng và véc tơ riêng của ma trận A liên kết với f Từ đó suy
Trang 2ra việc tìm giá trị riêng và véc tơ riêng của f là tìm véc tơ riêng và giá trị riêng của
A
ii) Đa thức đặc trưng của ma trận vuông A liên kết với f cũng được gọi là đa thức đặc trưng của phép biến đổi tuyến tính f
Định lý 3.9: Đa thức đặc trưng của phép biến đổi tuyến tính f không phụ thuộc vào
cách chọn cơ sở của không gian véc tơ E
Tính chất 3.10: Các véc tơ riêng cùng liên kết với một giá trị riêng cùng với véc
tơ không, lập nên một không gian véc tơ con của không gian E
Ta kí hiệu không gian con đó là Ker(f - Id E ) và gọi là không gian riêng
Tính chất 3.11: Các không gian con riêng Ker(f - Id E) là các không gian con một hoặc hai chiều
Định lý 3.12: Cho trước một phép biến đổi tuyến tính f của một K - không gian véc
tơ E và ma trận A tương ứng với một cơ sở nào đó của E
trình đặc trưng: |A - I| = 0
phương trình tuyến tính thuần nhất:
Định lý 3.13: Nếu đa thức đặc trưng của phép biến đổi tuyến tính f có n nghiệm
phân biệt 1, 2,, n và v1, v2, …, v n là n véc tơ riêng tương ứng với các giá trị riêng trên thì hệ véc tơ {v1, v2, …, v n} lập thành một cơ sở của không gian véc tơ E
Hệ quả 3.14: Ma trận A của phép biến đổi tuyến tính f trong cơ sở gồm các véc tơ riêng {v1, v2, …, v n} của E có dạng:
Định nghĩa 3.15: Ma trận vuông A cấp n được gọi là chéo hoá được nếu tồn tại
một ma trận vuông P cấp n khả nghịch sao cho ma trận P AP1 có dạng ma trận đường chéo
Trang 3Định lý 3.16: Điều kiện để ma trận vuông A cấp n chéo hoá được là ma trận A có
đủ n véc tơ riêng độc lập tuyến tính
Nhận xét 3.17: Gọi P là ma trận có các cột là các toạ độ cột của các véc tơ riêng của ma trận A thì ma trận P AP1
Định nghĩa 3.18: Phép biến đổi tuyến tính f của không gian véc tơ E là chéo hoá
hoá được
Định lý 3.19: Điều kiện đủ để phép biến đổi tuyến tính f chéo hoá được là f có đủ n
giá trị riêng phân biệt
Định lý 3.20: Phép biến đổi f là chéo hoá được nếu f có đủ n véc tơ riêng độc lập
tuyến tính
Định lý 3.21: Gọi 1, 2,,k k nlà các giá trị riêng của phép biến đổi tuyến
tính f trên E Nếu:
dimKer f( Id E)dimKer f( Id E)dimKer f( n Id E)n
thì f là chéo hoá được
II Các ví dụ minh hoạ
Trang 4
1(1 )( 1)(( 3) 0 1
Trang 51 2 3 1
Vậy nghiệm tổng quát của hệ có dạng (a, b, -a) = a(1, 0, -1) +b(0, 1, 0)
Ta chọn v1 = (1, 0, -1), v2 = (0, 1, 0) là hai véc tơ riêng cơ sở của không gian con riêng của 0
Trang 600
Vậy có thể chọn véc tơ v3 = (1, 0, 1) là véc tơ riêng tương ứng với giá trị riêng 2
2) Gọi P là ma trận chuyển cơ sở từ cơ sơ chính tắc sang cơ sở {v1, v2, v3}
Trang 7Tính các giá trị riêng của M và suy ra các vec tơ riêng Chứng minh rằng nhờ cách đổi cơ sở ta có thể đưa M về dạng đường chéo
Giải:
12
1
02
12
Trang 10Với 3, vec tơ riêng v x y z3( , , ) tương ứng là nghiệm của hệ
2) Xác định Ker(f - Id) với là các giá trị tìm được ở trên;
3) Tính ma trận A n , từ đó suy ra A1và giới hạn của các dãy (p n ), (q n ) và (r n ) thoả mãn điều kiện
1
1
1
14
Trang 11Vậy Ker f( 3Id3)span v{ (1, 1, 0)}.1
Với 1, véc tơ ( , , )x y z Ker f( Id)
Vậy Ker f( Id3)span v{ ( 3, 1, 2)}.2
Với 4, véc tơ ( , , )x y z Ker f( 4Id3)
Vậy Ker f( 4Id3)span v{ (12, 16, 7)}.3
3) Gọi P là ma trận có các cột là toạ độ của các véc tơ v1, v2, v3 Ta có:
Trang 121
25 45 601
7 7 28 70
1
0 03
3515
Trang 13Cho E là – không gian véc tơ có số chiều bằng 3 Với t , xét một cơ sở
e e e1, 2, 3 của E và một tự đồng cấu f của E sao cho trong cơ sở đó ma trận của f
Trang 14Gọi P là ma trận chuyển cơ sở từ e e e1, 2, 3sang cơ sởu v w, , Tính P ;
4) Tính J n và M n theo nN
Giải:
1) Gọi u xe1 ye2 ze3 là một véc tơ riêng của f, khi đó tồn tại số thực
sao cho f u( ) u Vậy ta có:
Ker f( Id E)span{(2cos 2 , 0, 1)},t dimKer f( Id E) 1.
Trang 15Vậy không có giá trị riêng của f khác 1, tức là tổng số chiều của các không gian con riêng khác 3, nên f không chéo hoá được
Trang 16Vì P là ma trận chuyển cơ sở từ e e e1, 2, 3 sang u v w, , và J là ma trận của f
trong cơ sở u v w, , nên ta có J P MP1 M PJP1 M n PJ P n 1 Vậy ma
trận M có dạng:
Trang 170 1
n n n
Giải:
Nếu A, B thoả mãn điều kiện AB = BA và x là véc tơ riêng ứng với giá trị
ra
sao cho Axsx. Vậy x cũng là véc tơ riêng của A
Ngược lại giả sử A và B là hai ma trận đối xứng cấp n và có chung các véc tơ
riêng Gọi { 1, 2,, n} và { 1, 2,, n} lần lượt là các giá trị riêng của ma trận
A và B, giả sử {e1, e2, …, en} là các véc tơ riêng chung tương ứng với các giá trị
riêng của ma trận A và B suy ra {e1, e2, …, en} là một cơ sở của n
Gọi x = x 1 e 1 + x 2 e 2 + … +x n e n là một véc tơ bất kì thuộc n, ta có:
Trang 182) Tìm các giá trị riêng của f 1 (nếu có)
Vậy véc tơ riêng tương ứng có dạng (a + b, a, b) với a, b Suy ra u 1(1, 1, 0) và
u 2(1, 0, 1) là hai véc tơ riêng cơ sở của Ker f( Id3)
Trang 19f
Thật vậy giả sử tồn tại giá trị riêng 0 của tự đẳng cấu f, gọi x là véc tơ riêng khác
không tương ứng, ta có f (x) = 0 Vì f là đơn cấu nên x 0 (> <)
Gọi x là véc tơ riêng liên kết với giá trị riêng của f, ta có f x( ) x,suy ra
, f và g là các phép biến đổi tuyến
3) Cho E Ker g( )Ker g( 2Id3). Chứng minh rằng E là bất biến đối
Trang 20Ta có f(e1) = e1 và f(e2) = e2 nên E là bất biến đối với f
Tương tự g(e1) = 0 và g(e2) = 2e2 nên E cũng bất biến đối với g
Để xác định ma trận của f và g trong cơ sở {e1, e2, e3} ta tính f(e3) và g(e3)
Cho E là – không gian véc tơ, f, g là các tự đồng cấu của E
Trang 21Từ (f g x)( ) x suy ra g fg x( ( )) g x( ) gf g x( ( )) g x( ) Vậy
Vậy 0 cũng là giá trị riêng của g f
2) Nếu E hữu hạn và giả sử 0 không là giá trị riêng của g f, lúc đó g f là song ánh và do đó g, f cũng là những song ánh, suy ra f g cũng là song ánh và 0 không là giá trị riêng của f g (> <)
III Bài tập tự giải
Bài 1: Cho f là một phép biến đổi tuyến tính của 3và ma trận của f trong cơ sở
1) Xác định số thực sao cho tồn tại véc tơ x 0 thoả mãn f x( ) x;
2) Xác định tập hợp các véc tơ x 3sao cho f x( ) x
Bài 2: Cho fL( và ma trận của f trong cơ sở chính tắc là : 3)
Bài 3: Trong các ma trận sau, ma trận nào chéo hoá được? Hãy tìm một cơ sở để
ma trận đó đưa về dạng chéo (nếu có)
Trang 22Bài 4: Xét ánh xạ tuyến tính T: mà ma trận của nó theo cơ sở chính tắc
Bài 5: Chứng minh rằng trong hệ toạ độ đề các vuông góc Oxy, phép chiếu vuông
góc lên đường thẳng đi qua gốc toạ độ có hai giá trị riêng là 0 và 1
Bài 6: Xét ma trận cos sin , ( )
v nào ma vuông góc với
véc tơ riêng trên thì ta đều có Av v
1) Chứng minh rằng A và B có cùng các giá trị riêng;
2) Rút gọn A và B về dạng ma trận chéo như nhau;
Tìm A8 và 8
Trang 23Bài 10: Cho phép biến đổi tuyến tính f :3( )x 3( ),x xác định bởi
2 '' '
Bài 11: Cho f là một phép biến đổi tuyến tính của M n (n2), xác định bởi
f(A) =A t Xác định giá trị riêng của f
Chứng minh rằng B chéo hoá được, từ đó suy ra A cũng chéo hoá được
Bài 13: Cho ma trận vuông 1 2
1) Chứng minh rằng f luôn có giá trị riêng s 0;
của f tương ứng với giá trị riêng s 1 Từ đó suy ra đa thức đặc trưng của f có các nghiệm là số thực;
a) Chứng minh rằng nếu u, v, w độc lập tuyến tính thì u, f(v), f(w)
cũng độc lập tuyến tính;
b) Tìm ma trận B của f theo cơ sở u, v, w Từ đó suy ra các giá trị
riêng của f